Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2 Bảng tóm tắt mẫu

Bảng 2.2 Bảng tóm tắt mẫu

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



ty khơng nằm trong tổng thể thì tịnh tiến qua vị trí tiếp theo.

Danh sách 100 cơng ty trong mẫu nghiên cứu được trình bày ở phụ lục 1.

* Phương thức phân ngành dữ liệu nghiên cứu:

Nghiên cứu này dựa vào việc phân chia nhóm ngành sẵn có theo niêm

yết tại Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM để phân chia các nhóm ngành

trong mẫu nghiên cứu.

Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM (HOSE) đã chính thức phân ngành

các cơng ty niêm yết theo chuẩn GICS® (Global Industry Classification

Standards – Chuẩn phân ngành tồn cầu) để xác định hoạt động kinh doanh

chính của mỗi công ty. Theo quy tắc chung, một công ty sẽ được phân loại

vào Tiểu ngành nếu doanh thu từ Tiểu ngành đó chiếm tối thiểu 60% cơ cấu

doanh thu của công ty. Trường hợp công ty kinh doanh đa ngành nghề mà

khơng có Tiểu ngành nào đóng góp hơn 60% doanh thu thì cơng ty sẽ được

phân vào Tiểu ngành tạo ra doanh thu chủ đạo. Trường hợp khơng có Tiểu

ngành nào tạo ra doanh thu chủ đạo, việc phân ngành sẽ dựa vào các phân tích

cụ thể hơn, sâu hơn dựa vào dữ liệu sẵn có và thơng tin thị trường để đam bao

thể hiện chính xác nhất ban chất kinh doanh của công ty. Đối với các trường

hợp niêm yết mới, việc phân loại sẽ dựa vào mô ta các hoạt động của công ty

và kết qua kinh doanh trong ban cáo bạch.

* Phương pháp ước tính các tham số của mơ hình Modified Jones 1995

Để kiểm định theo phiên ban cai tiến của mơ hình Jones - 1995, một

trong những bước quan trọng nhất của nghiên cứu này đó là việc ước tính các

tham số của mơ hình Jones - 1991. Để ước tính được các tham số này, tiến

hành chọn ít nhất 20 cơng ty cùng ngành với mỗi ngành đã phân nhóm ở trên

và khơng trùng với các cơng ty có trong mẫu nghiên cứu. Các công ty được

chọn phai cung cấp đầy đủ báo cáo tài chính năm 2014, 2015. Các cơng ty



41



này có thể chọn từ các cơng ty niêm yết trên ca 3 Sở giao dịch chứng khoán

HOSE, HNX và UpCOM. Từ những điều kiện trên, nghiên cứu đã chọn 200

cơng ty của 10 nhóm ngành tương ứng để thu thập dữ liệu phục vụ cho ước

tính các tham số của mơ hình.

* Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

Nguồn dữ liệu để tiến hành thực hiện nghiên cứu được thu thập từ Báo cáo

tài chính năm 2015 của 300 cơng ty, gồm bang CĐKT, báo cáo KQHĐKD, báo

cáo LCTT của 100 công ty trong mẫu nghiên cứu được chia thành 10 ngành và

200 công ty cùng ngành với công ty trong mẫu nhằm ước tính các tham số trong

mơ hình.



42



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 đã xây dựng quy trình nghiên cứu gồm 8 bước: Xác định mục

tiêu nghiên cứu; Tìm hiểu cơ sở lý thuyết, Xây dựng gia thuyết nghiên cứu;

Xác định mơ hình nghiên cứu; Thu thập và xử lý số liệu; Phân tích số liệu;

Đưa ra kết luận và hàm ý chính sách. Tiếp đó, dựa vào cơ sở lý thuyết nền

tang về quan trị lợi nhuận cũng như các mơ hình nghiên cứu về hành vi quan

trị lợi nhuận trước đây, tác gia đề ra gia thuyết nghiên cứu.

Để lập luận cho việc lựa chọn mơ hình nghiên cứu, nghiên cứu này tiến

hành thu thập các lý thuyết liên quan đến các mơ hình quan trị lợi nhuận.

Theo đó mơ hình Modified Jones - 1995 được chọn làm mơ hình đo lường

quan trị lợi nhuận trong nghiên cứu này. Vì theo Bartov và cộng sự [18]

phiên ban cai tiến của mơ hình Jones - 1995 có kha năng dự đoán tốt hơn

với cách tiếp cận dữ liệu chuỗi thời gian. Sau khi lựa chọn được mơ hình,

đề tài xây dựng mơ hình gồm 4 bước.

Ngồi ra, trong chương 2, đã làm rõ phương thức xác định cỡ mẫu,

phương thức chọn mẫu, căn cứ phân ngành và phương pháp thu thập dữ liệu

để thực hiện nghiên cứu.

Như vậy, quy trình, gia thuyết, mơ hình nghiên cứu, cách thức đo lường,

phương pháp nghiên cứu đã được xác định rõ ràng và cụ thể để tiến hành thu

thập dữ liệu và nghiên cứu.



43



CHƯƠNG 3



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

3.1.1. Thống kê mơ tả

Như đã trình bày ở chương 2, để thực hiện nghiên cứu này, tiến hành thu

thập báo cáo tài chính năm 2015 của 100 doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao

dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE).



Biểu đồ 3.1. Kết quả thống kê mẫu theo nhóm ngành

Nguồn: Tác giả trình bày dựa vào kết quả nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu được chia thành 10 nhóm ngành cụ thể như sau: San

xuất nhựa và cao su, Nông – lâm – ngư nghiệp, Xây dựng & Bất động san,

Khai khoáng, Vận tai & kho bãi, Bán buôn, San xuất khoán san phi kim &

kim loại cơ ban, San xuất thực phẩm, Tiện ích, San xuất hóa chất được trình

bày như Biểu đồ 3.1.



44



Trong các nhóm ngành cơng ty trong mẫu, nhóm ngành có số cơng ty được

chọn nhiều nhất trong mẫu là các công ty trong lĩnh vực Xây dựng và bất động

sản (chiếm 29%); nhóm ngành được lựa chọn ít nhất là Sản xuất hóa chất và

Sản xuất khoáng sản phi kim và kim loại cơ bản (cùng chiếm tỷ lệ 4%).

Thống kê mô ta số liệu thu thập của mẫu được trình bày trong Bang 3.1.

Trong mẫu 100 công ty cổ phần nghiên cứu, các công ty có tài san trung bình là

2.439.933 triệu đồng, vốn chủ sở hữu trung bình là 5.898.536,81 triệu đồng,

doanh thu thuần trung bình là 2.865.022 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế trung

bình là 207.030 triệu đồng, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là

232.119 triệu đồng. Dựa vào Bang 3.1 ta thấy, doanh thu thuần trong năm 2015

của các doanh nghiệp chênh lệch nhau rất lớn là 11.924.740 triệu đồng, trong khi

tài san chỉ chênh lệch nhau 6.884.696 triệu đồng, điều này có thể được giai thích

là do các cơng ty trong mẫu hoạt động trong nhiều nhóm ngành khác nhau, nên

phụ thuộc vào đặc trưng từng nhóm ngành nghề.

Bảng 3.1. Thống kê mô tả các chỉ tiêu tài chính cơ bản của các cơng ty

trong mẫu nghiên cứu



Tài san



Số

quan

sát

100



VCSH



100



8.269



100



13



100

100



Doanh

thu thuần

LNST

LCTT

thuần từ

HĐKD

Tổng



GTNN

13.400



GTLN



Trung bình



Độ lệch

chuẩn



(1.350.699)



52.088.904

455.454.69

0

105.559.74

9

8.720.127



2.439.933

6.884.696

5.898.536,8

50.961.856,04

1

2.865.022,5

11.924.740,23

4

207.030,53 914.187,1491



(744.459)



9.894.440



232.119,73 1.105.922,054



100

Nguồn: Tác giả trình bày dựa trên kết quả nghiên cứu



45



3.1.2. Kết quả nghiên cứu

Như trình bày ở chương 2, để xác định kết qua biến kế toán dồn tích,

phai ước lượng được các tham số a 1, a2, a3. Các tham số này được phân tích

thơng qua phần mềm SPSS 20. Minh họa tính toán trường hợp của Cơng ty

Cổ Phần Phát Triển Bất Động San Phát Đạt (PDR) dưới đây sẽ làm rõ hơn

việc ước tính các tham số của mơ hình và tính DA thơng qua phiên ban cai

tiến của mơ hình Jones với dữ liệu chéo.

Kiểm định gia thiết đối với Công ty Cổ Phần Phát Triển Bất Động San

Phát Đạt. Thời điểm giam thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là năm 2016,

vậy năm nghiên cứu có hay khơng việc điều chỉnh giam lợi nhuận nhằm tiết

kiệm thuế là năm 2015. Đối tượng là biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh

năm 2015 (DA2015).

Dựa vào Báo cáo KQHĐKD 3 năm 2014, 2015, 2016, chỉ tiêu lợi nhuận

sau thuế thu nhập công ty tương ứng với ba năm là 41.642 triệu đồng; 158.544

triệu đồng; 241.644 triệu đồng. Số liệu này cho thấy, lợi nhuận tăng dần qua ba

năm. Qua kết qua trên dường như khơng có sự điều chỉnh giam lợi nhuận vào

năm 2015. Tuy nhiên để có kết luận chính xác, cần phai kiểm định bằng phiên

ban cai tiến của mơ hình Jones.

Để kiểm định gia thuyết với phiên ban cai tiến của mơ hình Jones, cần thực

hiện trình tự theo 4 bước như phần mơ hình nghiên cứu đã xây dựng:

Bước 1: Xác định tổng biến kế toán dồn tích / Tổng tài san của Cơng ty Cổ

Phần Phát Triển Bất Động San Phát Đạt trong năm 2015 (TA2015/A2014).

Dựa vào dữ liệu thu thập từ BCTC năm 2015 và 2014 của Công ty Cổ Phần

Phát Triển Bất Động San Phát Đạt, ta có:

LNST 2015 = 158.544 triệu đồng

LCTTTHĐKD 2015 = 1.567.268 triệu đồng

Tổng tài san 2014 = 6.052.986 triệu đồng



46



Áp dụng cơng thức 2.1, ta có:

TA 2015 = LNST2015 – LCTTTHĐKD2015

= 158.544 – 1.567.268 = - 1.408.724 triệu đồng

Vậy TA2015/A2014 = - 1.408.724/6.052.986 = - 0,233

Bước 2: Ước tính các tham số α1, α2, α3

Để ước tính các tham số α1, α2, α3 thơng qua mơ hình Jones - 1991. Từ

BCTC của 20 công ty cùng ngành với Công ty Cổ Phần Phát Triển Bất Động

San Phát Đạt, cần thu thập những số liệu sau:

- Tổng tài san cuối năm 2014 (A2014),

- Lợi nhuận sau thuế năm 2015 (LNST2015),

-



Dòng



tiền



thuần



từ



hoat



động



kinh



doanh



năm



2015



(LCTTTHĐKD2015),

- Doanh thu thuần năm 2014 và 2015 (REV2014, REV2015),

- Nguyên giá TSCĐHH, nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, nguyên giá

BĐS đầu tư năm 2015 (PPE2015).

Dưới đây là danh sách 20 công ty cùng ngành với Công ty Cổ Phần Phát

Triển Bất Động San Phát Đạt, được chọn để xác định các hệ số.

Bảng 3.2. Danh sách 20 công ty cùng ngành với Công ty Cổ Phần Phát

Triển Bất Động Sản Phát Đạt

STT MCK

1

2

3

4

5

6

7

8



VRC

KAC

CLG

DRH

ITC

NDN

HLD

D11



Sàn

Tên công ty

niêm

yết

CTCP Bất Động San Và Đầu Tư VRC

HOSE

CTCP Địa Ốc Khang An

HOSE

CTCP Đầu Tư & Phát Triển Nhà Đất COTEC

HOSE

CTCP Đầu Tư Căn Nhà Mơ Ước

HOSE

CTCP Đầu Tư Kinh Doanh Nhà

HOSE

CTCP Đầu Tư Phát Triển Nhà Đà Nẵng

HNX

CTCP Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động San HUDLAND HNX

CTCP Địa Ốc 11

HNX



47



STT MCK

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20



RCL

TIP

LEC

EVG

ICG

PVL

MCG

LGL

TIG

IDJ

PXA

PTL



Tên công ty

CTCP Địa Ốc Chợ Lớn

CTCP Phát Triển KCN Tín Nghĩa

CTCP Bất Động San Điện Lực Miền Trung

CTCP Đầu Tư Everland

CTCP Xây Dựng Sơng Hồng

CTCP Địa Ốc Dầu Khí

CTCP Cơ Điện & XD Việt Nam (MECO)

CTCP ĐT & PT Đô Thị Long Giang

CTCP Tập Đoàn Đầu Tư Thăng Long

CTCP Đầu Tư IDJ Việt Nam

CTCP Đầu Tư & Thương Mại Dầu Khí Nghệ An

CTCP ĐT Hạ Tầng & Đơ Thị Dầu Khí



Sàn

niêm

yết

HNX

HOSE

HOSE

HOSE

HNX

HNX

HOSE

HOSE

HNX

HNX

HNX

HOSE



Nguồn: Tác giả thu thập cho mục đích nghiên cứu

Với mỗi cơng ty cần thu thập những số liệu liệt kê trong Bang 3.3 để tiến

hành tính toán các dữ liệu cần thiết.

Bảng 3.3. Số liệu thu thập từ báo cáo tài chính

ngành Xây dựng & Bất động sản

STT



MCK



Ai2014



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13



VRC

KAC

CLG

DRH

ITC

NDN

HLD

D11

RCL

TIP

LEC

EVG

ICG



339.461

426.611

1.283.839

300.361

2.199.973

469.288

709.933

161.321

292.677

468.451

217.215

230.819

412.927



LNSTi2015

(5.290)

19.073

10.578

14.338

7.844

60.114

51.267

2.037

18.681

53.865

13.789

9.251

17.946



LCTTT

∆REVi2015

HĐKD i2015

(32.846)

86.690

99.482

11.923

(150.032)

17.391

265.112

(23.059)

(630)

94.231

26.087

(345)

(39.882)



344.751

407.538

1.273.260

286.023

2.192.129

409.173

658.665

159.283

273.996

414.586

203.425

221.568

394.981



PPEi2015

306.614

513.302

1.383.321

312.285

2.049.941

486.679

975.045

138.262

292.046

562.683

243.302

230.473

373.045



48



STT



MCK



Ai2014



14

15

16

17

18

19

20



PVL

MCG

LGL

TIG

IDJ

PXA

PTL



848.830

2.009.954

614.821

436.795

282.719

237.282

1.559.958



LNSTi2015

(19.636)

28.098

12.476

92.537

526

147

(41.006)



LCTTT

∆REVi2015

HĐKD i2015

(49.453)

8.745

(21.809)

(96.423)

(12.690)

9.559

21.851



868.466

1.981.855

602.344

344.258

282.192

237.135

1.600.965



PPEi2015

799.376

2.018.699

593.011

340.371

270.028

246.842

1.581.810



Nguồn: Tác giả thu thập cho mục đích nghiên cứu

Từ dữ liệu trên, tính toán các biến phù hợp với mơ hình (1/A, TA/A, ∆

REV/A, PPE/A) bằng công cụ Microsoft Excel. Kết qua được trình bày trong

Bang 3.4.

Bảng 3.4. Các biến của mơ hình ước lượng

STT



MCK



1/Ai2014



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20



VRC

KAC

CLG

DRH

ITC

NDN

HLD

D11

RCL

TIP

LEC

EVG

ICG

PVL

MCG

LGL

TIG

IDJ

PXA

PTL



2,946E-06

2,344E-06

7,789E-07

3,329E-06

4,546E-07

2,131E-06

1,409E-06

6,199E-06

3,417E-06

2,135E-06

4,604E-06

4,332E-06

2,422E-06

1,178E-06

4,976E-07

1,626E-06

2,289E-07

3,537E-06

4,214E-06

6,410E-07



∆REVi2015 /Ai2014

0,265

0,352

0,124

(0,047)

(0,110)

0,019

(0,187)

0,024

(0,252)

0,005

0,197

0,447

(0,033)

(0,007)

(0,405)

0,135

0,397

(0,070)

(1,066)

(0,025)



PPEi2015

TAi2015 /Ai2014

/Ai2014

0,065

0,082

0,019

(0,159)

0,085

(0,070)

0,034

0,008

0,048

0,072

0,105

0,091

0,007

(0,301)

0,102

0,156

0,016

0,066

0,402

(0,086)

0,447

(0,057)

0,014

0,042

0,043

0,140

0,005

0,035

0,139

0,010

0,060

0,056

0,035

0,433

0,629

0,047

0,147

(0,040)

0,054

(0,040)



49



Nguồn: Tác giả thu thập cho mục đích nghiên cứu

Từ số liệu ở Bang 3.4, tiến hành chạy hồi quy bằng phần mềm SPSS 20

theo cơng thức 1.8 từ mơ hình Jones - 1991 đối với công ty PDR.

Kết qua chạy hồi quy như sau:

Model



R

.337a



1



Model Summary

R Square

Adjusted R Std. Error of the Estimate

Square

.113

-.053

.146366020



a. Predictors: (Constant), PPEi2015 /Ai2014, ∆REVi2015 /Ai2014, 1/Ai2014



Khi chạy hồi quy, tham số quan trọng cần kiểm tra đó là R2 (hoặc R2 hiệu

chỉnh). Nó cho biết mức độ phù hợp của mơ hình nghiên cứu với ý nghĩa là

các biến (nhân tố) độc lập giai thích được bao nhiêu phần trăm (%) biến thiên

của biến (nhân tố) phụ thuộc. Về độ lớn của R 2 thì đối với các đề tài liên quan

đến vấn đề nhận dạng hoặc giai thích thì R2 phai nên từ 0,5 (50%) trở lên. Còn

đối với đề tài liên quan đến mối quan hệ thì khơng cần quan tâm nhiều đến R 2

mà hệ số hồi quy (beta) mới là chỉ tiêu cần xét đến [56].

Nghiên này khơng phai là nghiên cứu nhận dạng hay giai thích mà

nghiên cứu liên quan đến mối liên hệ giữa sự thay đổi thuế suất đến quan trị

lợi nhuận, là nghiên cứu chứng minh hiện tượng có xay ra hay khơng. Nên

không cần quan tâm nhiều đến R2 mà chỉ cần chú ý đến hệ số hồi quy (beta).

Model



ANOVAa

df

Mean Square



Sum of

Squares

Regression

.044

3

.015

1 Residual

.343

16

.021

Total

.387

19

a. Dependent Variable: TA i2015/Ai2014

b. Predictors: (Constant), PPEi2015 /Ai2014, ∆REVi2015 /Ai2014, 1/Ai2014



Model



Coefficientsa

Unstandardized Coefficients



F



Standardized

Coefficients



Sig.

.681



t



.576b



Sig.



50



B

Std. Error

Beta

(Constant)

-.012

.064

1/Ait -1

20650880041.284 22493204805.570

.225

1

∆REV/Ait -1

.100

.103

.230

PPEit /Ait -1

-.123

.207

-.146

a. Dependent Variable: TA i2015/Ai2014



-.182

.918

.974

-.592



.858

.372

.345

.562



Với kết qua hồi quy trên, ta có:

Hệ số Beta của 1/Ait -1 = 0,225,

Hệ số Beta của ∆REV/Ait -1 = 0,230,

Hệ số Beta của PPEit /Ait -1 = -0,146.

Vậy, a1 = 0,225; a2 = 0,230; a3 = - 0,146

Bước 3: Xác định biến kế toán dồn tích không thể điều chỉnh của Công

ty Cổ Phần Phát Triển Bất Động San Phát Đạt trong năm 2015 (DNA2015/A2014).

Thay số a1, a2, a3 cho α1, α2, α3 vào công thức 1.10 từ mơ hình Jonse 1995 để tính ra biến kế toán dồn tích khơng thể điều chỉnh của mơ hình Jones

cai biên:

Với:



∆REV2015 = DTT 2015 – DTT 2014

= 402.514 – 415.544 = (12.767) triệu đồng



∆REC 2015 = PTKH 2015 - PTKH 2014

= 431.613 – 143.49 = 288.116 triệu đồng

PPE 2015 = NG TSCĐ HH + NG TSCĐ thuê TC + NG BĐS đầu tư

= 5.312 + 0 + 119.060 = 124.372 triệu đồng

Với: a1 = 0,225; a2 = 0,230; a3 = - 0,146, ta tính được:

NDA2015

1

(−12.767) − (288.116 )

124.372

= [0,225][

] + [0,230][

] + [−0,146][

]

A2014

6.052.986

6.052.986

6.052.986



= - 0,014

Bước 4: Xác định biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh của Công ty Cổ

Phần Phát Triển Bất Động San Phát Đạt trong năm 2015 (DA2015) theo công

thức 2.2.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2 Bảng tóm tắt mẫu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×