Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu

Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



trong bài nghiên cứu này, vấn đề nghiên cứu được xác định là có hay khơng

hành vi quan trị lợi nhuận của nhà quan lý khi có sự thay đổi thuế suất thuế

TNDN từ 22% năm 2015 xuống 20% năm 2016.

Bước 2: Tìm hiểu về cơ sở lý thuyết

Căn cứ trên vấn đề nghiên cứu được xác định, thực hiện lược khao các

mơ hình nghiên cứu trước đây để tìm hiểu rõ vấn đề nghiên cứu. Từ những

bài nghiên cứu trong và ngoài nước đã thực hiện với chủ đề tương tự tiến

hành xây dựng gia thuyết nghiên cứu.

Đồng thời, thơng qua việc tìm hiểu về cơ sở lý thuyết sẽ tạo tiền để để

lựa chọn mơ hình đo lường các biến trong nghiên cứu nhằm giai quyết mục

tiêu nghiên cứu đặt ra.

Bước 3: Xây dựng giả thiết nghiên cứu

Để giai quyết vấn đề nghiên cứu đặt ra, căn cứ trên các mơ hình lý thuyết

trước của các tác gia khác, những lý thuyết có liên quan, tiến hành xây dựng

gia thuyết nghiên cứu.

Bước 4: Mơ hình nghiên cứu

Sau khi xác định mơ hình nghiên cứu, nghiên cứu được thiết kế phù hợp

với các mục tiêu nghiên cứu đặt ra cho mơ hình nghiên cứu bao gồm việc:

Lựa chọn mơ hình để đo lường dữ liệu nghiên cứu, xác định tổng thể và mẫu

nghiên cứu, cách thức thu thập và phân tích dữ liệu phù hợp với mục tiêu và

loại dữ liệu thu thập được.

Bước 5: Thu thập, xử lý dữ liệu

Bước tiếp theo của quy trình nghiên cứu là thu thập dữ liệu nghiên cứu.

Tại bước này, xác định các loại dữ liệu cần thu thập, các phương pháp thu

thập dữ liệu kha thi và đam bao tính tin cậy cho dữ liệu phân tích.

Bước 6: Phân tích dữ liệu

Dữ liệu được thu thập sau đó được tính toán, mã hóa và được xử lý trên



34



phần mềm SPSS 20. Từ dữ liệu thu thập được sẽ được tiến hành phân tích

bằng các kỹ thuật phân tích thống kê như: thống kê mơ ta và sau đó tiến hành

phân tích dữ liệu.

Bước 7: Đưa ra kết quả nghiên cứu

Sau khi tiến hành phân tích dữ liệu, dựa vào kết qua thu được để kết luận

bác bỏ hay chấp nhận gia thuyết nghiên cứu. Đồng thời đưa ra một số nguyên

nhân để giai thích cho kết qua nghiên cứu.

Bước 8: Đưa ra hàm ý chính sách từ nghiên cứu

Từ kết qua nghiên cứu, đưa ra các hàm ý chính sách nhằm kiểm soát

hành vi quan trị lợi nhuận. Ngoài ra cũng xác định những đóng góp, ý nghĩa,

những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai với các nghiên

cứu tương tự.

2.2. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Như đã phân tích trong phần bối canh nghiên cứu ở chương 1, ở những

nước mà lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế có sự gắn kết chặt chẽ như

Việt Nam, mong muốn giam chi phí thuế thu nhập là một động cơ mạnh mẽ

thúc đẩy nhà quan trị thực hiện quan trị lợi nhuận thấp hơn mức bình thường.

Nghiên cứu về hành vi quan trị lợi nhuận liên quan đến thuế được thực

hiện bởi nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới, để cử: Nghiên cứu của các tác gia

Martin Surya Mulyadi, Yunita Anwar và Lili Yanny [44], đã xây dựng mơ

hình gia thuyết với 5 nhân tố tác động đến quan trị lợi nhuận: Kết qua, nhân tố

tác động mạnh mẽ nhất tới hành vi quan trị lợi nhuận là mức thuế TNDN thay

đổi. Nghiên cứu, “Mối liên hệ giữa quan trị lợi nhuận và sự gắn kết giữa kế

toán và thuế” của Dennis Sundvik , đã khao sát 32.472 công ty ở các quốc gia

thuộc Châu Âu. Kết qua, với những vùng có sự gắn kết cao giữa kế toán và

thuế thì khi thuế thay đỗi sẽ dễ dấn đến hành động quan trị lợi nhuận [30].

Tại Việt Nam, trong bối canh giam thuế suất thuế TNDN đã có một số



35



nghiên cứu như của tác gia Nguyễn Thị Minh Trang đã cho thấy khi thuế suất

thuế TNDN giam từ 28% năm 2008 xuống còn 25% năm 2009, các doanh

nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH) đã

điều chỉnh giam lợi nhuận. Tuy nhiên CTCP lại không điều chỉnh giam lợi

nhuận mà ngược lại, điều chỉnh tăng lợi nhuận nhằm thu hút vốn đầu tư từ

bên ngoài [14].

Tác gia Đặng Ngọc Hùng đã chỉ ra trong bối canh thuế suất thuế TNDN

giam từ 25% năm 2013 xuống còn 22% năm 2014, có 87 cơng ty (trong số

trong 193 công ty) điều chỉnh tăng lợi nhuận chiếm tỷ lệ 45,1%, 106 công ty

lại (chiếm tỷ lệ 54,9%) điều chỉnh giam lợi nhuận [5].

Bối canh có sự thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp lại xay ra

một lần nữa, theo đó mức thuế suất 22% trước năm 2015 giam xuống còn 20% kể

từ năm 2016. Cơ sở lý thuyết và một số bằng chứng thực nghiệm ban đầu cho

thấy đây có thể là động cơ thúc đẩy một số cơng ty có hành động quan trị lợi

nhuận nhằm giam thuế phai nộp. Từ đó, nghiên cứu này tiếp tục kiểm chứng

một lần nữa sự kiện này với kỹ thuật kiểm chứng ưu việt hơn (áp dụng mơ

hình dồn tích có năng lực kiểm định tốt hơn so với các nghiên cứu trước đây).

Xuất phát từ những lập luận trên, gia thuyết được đặt ra như sau:

H1: Các công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán

Tp.HCM thực hiện quản trị lợi nhuận theo hướng báo cáo lợi nhuận giảm trong

năm 2015 để tiết kiệm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Mơ hình nghiên cứu

Thơng qua việc lược khao các nghiên cứu trước đây về mơ hình quan

trị lợi nhuận, có thể thấy rằng mỗi mơ hình đều có ưu, nhược điểm và điều

kiện vận dụng khác nhau. Tuy nhiên, mơ hình cai tiến của mơ hình Jones

(còn gọi la Modifed Jones - 1995) được xem là có kha năng kiểm định rất



36



tốt biến kế toán dồn tích, và mơ hình này được các nhà nghiên cứu áp dụng

rộng rãi. Kết luận này được minh chứng qua nghiên cứu của Kang và

Sivaramakarishnan [41].

Một trong những hạn chế của phiên ban cai tiến của mơ hình Jones 1995 là để thực hiện nghiên cứu cần phai thu thập một dãy số liệu thời gian

trong quá khứ của doanh nghiệp. Để giai quyết vấn đề này Defond và

Jiambalvo đã đề xuất sử dụng dữ liệu chéo trong ước tính các tham số của

mơ hình Jones [26]. Theo đó, với mỗi cơng ty nghiên cứu, chọn ít nhất 20

cơng ty cùng ngành (chọn BCTC), khơng tính cơng ty đang nghiên cứu,

trong cùng năm với năm sự kiện của công ty nghiên cứu để ước tính các

tham số của mơ hình Jones. Theo nghiên cứu của Bartov và cộng sự [18],

kết qua cho thấy thông qua cách tiếp cận này, phiên ban cai tiến của mơ

hình Jones - 1995 có kha năng dự đoán tốt hơn cách tiếp cận dữ liệu chuỗi

thời gian.

Chính vì lý do trên, nghiên cứu này sử dụng phiên ban cai tiến của mơ

hình Jones - 1995 với dữ liệu chéo nhằm tìm kiếm bằng chứng về việc điều

chỉnh lợi nhuận khi thuế suất thuế TNDN thay đổi. Việc chọn dữ liệu chéo

cũng thuận lợi hơn ở những nước mà việc thu thập dữ liệu chuỗi thời gian khó

khăn như ở Việt Nam.

Các bước thực hiện kiểm định biến dồn tích của phiên ban cai tiến của

mơ hình Jones với dữ liệu chéo như sau:

Bước 1: Xác định tổng biến kế toán dồn tích năm t /Tổng tài san năm t - 1

của công ty i ở năm sự kiện t (TAit/Ait -1):

Với:

TAit = Lợi nhuận sau thuế it – LCTTT hoạt động kinh doanh it



(2.1)



Ait – 1 là tổng tài san năm t - 1

Bước 2: Uớc tính các tham số α1, α2, α3 qua sử dụng OLS theo cơng thức

1.8 từ mơ hình Jones, 1991.



37



Nhắc lại cơng thức 1.8:

 1

TAit

=a1 

A

Ait −1

 it -1





∆

REVit



+a2 

 A

it −

1









 PPEit



+a3 

 A



 it −1







+ε





Trong đó:

∆REV: Doanh thu thuần kỳ t – Doanh thu thuần kỳ t-1

PPEt: Nguyên giá TSCĐ hữu hình, ngun giá TSCĐ th tài chính,

ngun giá BĐS đầu tư, chi phí xây dựng cơ ban dở dang cuối kỳ t

α1, α2, α3: là các tham số của từng công ty

Để ước lượng OLS với dữ liệu chéo, cần thu thập dữ liệu liên quan

(REV, PPE, TA, A) của ít nhất 20 cơng ty trong cùng lĩnh vực với cơng ty

nghiên cứu, sau đó chạy hồi quy sẽ cho ra giá trị các tham số a1, a2, a3.

Bước 3: Xác định NDAit/Ait-1 qua công thức 1.10 ở mô hình Jonse 1995, với α1, α2, α3 đã được xác định ở Bước 2.

Nhắc lại công thức 1.10:

NDAit

1

∆REVit − ∆RECit

PPEit

= α1

+α2

+α3

Ait −1

Ait −1

ait −1

Ait −1



Trong đó:

∆REC t = Phai thu khách hàng thuần t – Phai thu khách hàng thuần



t -1



Các biến còn lại tương tự như mơ hình Jones, 1991.

Bước 4: Xác định DAit của công ty i ở năm sự kiện t

DAit =



TAit

NDAit



Ait −1

Ait −1



(2.2)



Nếu DAt > 0: Điều chỉnh tăng lợi nhuận

DAt < 0: Điều chỉnh giam lợi nhuận

DAt = 0: Khơng điều chỉnh lợi nhuận

Tính toán theo trình tự lặp đi lặp lại với các mẫu nghiên cứu còn lại.

Nếu cơng ty tiếp theo cần tính DA thuộc nhóm ngành đã ước tính được các

tham số a1, a2, a3 thì bỏ qua bước ước tính a1, a2, a3.



38



Dữ liệu để sử dụng trong mơ hình đo lường được trình bày ở Bang 2.1.

Bảng 2.1: Dữ liệu và nguồn dữ liệu để phân tích

Dữ liệu để phân tích

Chênh lệch DT

TS cuối kỳ

Tổng nguyên giá TS



Lợi nhuận sau thuế



Giải thích cách tính

DT2015 –DT2014



Nguồn

Báo cáo kết qua hoạt



Tài san 2015



động kinh doanh 2015

Bang cân đối kế toán



Nguyên giá (TSCĐ HH



năm 2015

Bang cân đối kế toán



+ TS thuê tài chính +



năm 2015



BĐS đầu tư)2015

Lợi nhuận sau



thuế Báo cáo kết qua hoạt



năm2015

động kinh doanh

Chênh lệch phai thu (Phai thu KH2015 – Phai Bang cân đối kế toán

khách hàng

thu KH2014)

năm 2015

Lưu chuyển tiền thuần Lưu chuyển tiền thuần từ Báo cáo lưu chuyển tiền

từ HĐKD



HĐKD2015



tệ năm 2015



Nguồn: Tác giả tự xây dựng cho mục đích nghiên cứu

2.3.2. Thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập là báo cáo tài chính của các công ty niêm yết

trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM). Sở giao

dịch chứng khoán Tp.HCM là thị trường giao dịch lớn nhất Việt Nam, được

ra đời rất sớm, chủ yếu tập trung vào giao dịch các cổ phiếu (quy mô thị

trường cổ phiểu đạt 1,5 triệu tỷ đồng, tương đương 35% GDP), trong khi Sở

giao dịch chứng khoán Hà Nội theo định hướng ban đầu chuyên sâu về trái

phiếu. HOSE luôn áp đao trong vốn hóa thị trường, quy mơ giao dịch bình

qn 2.442 tỷ đồng, tương đương hơn 80% thanh khoan toàn thị trường. Vì

lẽ đó, các cơng ty niêm yết trên Sở giao dịch HOSE được lựa chọn làm đối

tượng nghiên cứu.

* Phương thức xác định cỡ mẫu



39



Đối tượng của nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp niêm yết trên

thị trường chứng khoán HOSE. Do vậy, tổng thể được xác định là các công ty

niêm yết trên thị trường chứng khoán HOSE. Tính đến thời điểm 31/12/2015

sàn giao dịch chứng khoán HOSE có 307 cơng ty niêm yết. Trong đó, có 19

cơng ty mới niêm yết trong khoang thời gian từ 1/1/2015 đến 31/12/2015

được loại trừ khỏi mẫu vì các doanh nghiệp khơng đầy đủ dữ liệu cần thiết để

nghiên cứu. Ngồi ra, 18 cơng ty tài chính cũng được loại vì khơng nằm trong

đối tượng khao sát.

Bảng 2.2 Bảng tóm tắt mẫu

Số công ty niêm yết trên sàn HOSE

Giam trừ các cơng ty mới niêm yết

Các cơng ty tài chính

Các cơng ty chưa công bố báo cáo tại thời điểm khao sát

Số công ty sau khi loại trừ

Số công ty chọn mẫu



307

19

18

0

270

100



Nguồn: Tác giả tự thu thập cho mục đích nghiên cứu

Dựa vào công thức xác định cở mẫu 2.3 sau:

n=



N

1 + Ne 2



(2.3)



Với mức độ sai sót chấp nhận ở mức 7,9%, tổng thể là 270 công ty niêm

yết trên thị trường chứng khoán HOSE, tính ra được cở mẫu 100 cơng ty.

Với phương pháp chọn mẫu xác xuất có hệ thống, tác gia chọn 100 công

ty trong số các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM (loại

trừ các công ty mới niêm yết và các cơng ty tài chính), 100 cơng ty được chọn

được chia thành 10 nhóm ngành.

Cách chọn 100 cơng ty được thực hiện như sau: Lấy tổng thể chia cho cở

mẫu kết qua bằng hai phẩy bay (270/100 = 2,7), vậy khoang cách giữa hai

mẫu được chọn là 2. Qua bốc thâm sẽ tiến hành chọn công ty đầu tiên ở vị trí

thứ hai với khoang cách giữa hai mẫu là 2. Nếu mẫu được chọn rơi trúng công



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×