Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.4 Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác lập và phê duyệt chủ trương, kế hoạch đầu tư công

Bảng 2.4 Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác lập và phê duyệt chủ trương, kế hoạch đầu tư công

Tải bản đầy đủ - 0trang

47



theo hướng tập trung cho các cơng trình quan trọng, cấp bách. Còn tình trạng

chủ trương đầu tư khơng phù hợp với quy hoạch, chủ trương đưa ra nhưng

không thực hiện được, không được phân bổ nguồn vốn để thực hiện, nhiều dự

án cần thiết lại không được cho chủ trương dẫn đến gây lãng phí thời gian,

nguồn vốn và khơng góp phần thúc đẩy nền kinh tế của huyện phát triển.

Tiếp theo là biến CT2 (Đạt được những mục tiêu trong các kế hoạch

quản lý đầu tư công) cũng được cả 2 đối tượng khảo sát đánh giá ở mức khá.

Thực tế cho thấy trong những năm vừa qua, huyện Sa Thầy đã đạt được các

mục tiêu đề ra trong các kế hoạch đầu tư công, tạo điều kiện thuận lợi để phát

triển nền kinh tế của huyện. Tuy nhiên chỉ đạt được một số chỉ tiêu cơ bản mà

chưa đạt được tồn bộ các chỉ tiêu bởi vì chưa xác định được những biện pháp

cụ thể để đạt được những mục tiêu trong các kế hoạch quản lý đầu tư công.

Về năng lực chuyên môn chuyên môn của cán bộ, công chức lập và phê

duyệt chủ trương, kế hoạch ĐTC (biến CT3) được đánh giá bởi 2 đối tượng

khảo sát hồn tồn khác nhau. Trong khi CBCC có liên quan đến đầu tư công

đánh giá 3,63 điểm ở mức khá cao thì nhà thầu chỉ đánh giá ở mức trung bình

với 2,43 điểm. Thực tế cho thấy phía nhà thầu đánh giá đúng hơn về biến này.

Mặc dù UBND huyện bố trí cán bộ theo đúng chuyên ngành, hàng năm cán

bộ, công chức đều được cho đi đào tạo, bồi dưỡng thêm về chuyên môn,

nghiệp vụ. Nhưng công tác tham mưu Quyết định cũng như Nghị quyết chỉ do

một cán bộ phụ trách mảng kế hoạch của phòng Tài chính- Kế hoạch xây

dựng dựa trên sự chỉ đạo của UBND huyện cũng như tổng hợp dựa trên báo

cáo của Ban quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của huyện để lập danh mục cơng

trình quyết định đầu tư đính kèm. Phòng Tài chính- Kế hoạch rất nhiều việc

nên hầu như mỗi cán bộ phải kiêm nhiệm rất nhiều mảng và UBND huyện

cũng khơng có cơ quan nào để thẩm định lại báo cáo của phòng Tài chính- Kế

hoạch cho nên việc xây dựng kế hoạch hoàn toàn dựa vào tính chủ quan của



48



cán bộ xây dựng kế hoạch chứ không nghiên cứu nhu cầu đầu tư thực tế cho

nên xảy ra tình trạng nhiều cơng trình có trong danh mục đầu tư công nhưng

không triển khai mà chuyển tiếp từ năm này qua năm khác trong khi các cơng

trình cấp bách, cần thiết lại khơng được dưa vào kế . Đây cũng là một hạn chế

trong công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn huyện khiến cho hiệu quả

quản lý đầu tư công của huyện chưa cao.

Về năng lực CBCC chưa được đánh giá cao nhưng đạo đức, thái độ của

cán bộ, công chức lập và phê duyệt chủ trương, kế hoạch ĐTC (CT4) thì được

đánh giá tương đối cao và có số điểm đánh giá bằng nhau giữa 2 đối tượng

điều tra với 3,87 điểm.

2.2.2. Thực trạng lập, thẩm định, phê duyệt và giao nhiệm vụ đầu tư

công

Trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt và giao nhiệm vụ đầu tư công,

UBND huyện đã tuân thủ theo các qui định của Luật Đầu tư công năm 2014,

luật Xây dựng năm 2014 và các văn bản hướng dẫn có liên quan, cụ thể:

a. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư công

Theo quy định chủ đầu tư phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư

cơng tuy nhiên qua tìm hiểu của tác giả thì những năm vừa qua, chủ đầu tư

khơng thực hiện thủ tục này và UBND huyện cũng không yêu cầu chủ đầu tư

phải làm các bước theo đúng quy định.

b. Cơng tác lập và quản lý dự tốn xây dựng cơng trình

- Sau khi có quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, chủ đầu tư lập dự

toán gửi về Phòng Tài chính – Kế hoạch thẩm định. Sau khi thẩm định xong,

Phòng Tài chính- Kế hoạch sẽ lập báo cáo thẩm định và tham mưu UBND

huyện Quyết định Phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật.

Quyết định Phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật gồm các nội dung:

+ Tên cơng trình.



49



+ Tên chủ đầu tư.

+ Mục tiêu đầu tư.

+ Nội dung, quy mô đầu tư.

+ Địa điểm xây dựng.

+ Loại, cấp và quy mơ cơng trình.

+ Tổng mức đầu tư.

+ Nguồn vốn đầu tư.

+ Hình thức quản lý cơng trình.

+ Thời gian chuẩn bị đầu tư.

+ Thời gian thực hiện cơng trình.

+ Hình thức đầu tư.

- Sau khi có Quyết định Phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, nếu có điều

chỉnh về dự tốn, chủ đầu tư gửi hồ sơ dự tốn điều chỉnh về Phòng Tài

chính- Kế hoạch để thẩm định dự toán điều chỉnh. Sau khi thẩm định dự toán

điều chỉnh và tham mưu UBND huyện ra Quyết định phê duyệt dự tốn điều

chỉnh cơng trình.

- Quyết định phê duyệt dự tốn điều chỉnh cơng trình cũng tương tự như

Quyết định Phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật nhưng thêm phần lý do, nội

dung điều chỉnh và tổng mức đầu tư điều chỉnh.

Thời gian qua huyện đã rà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc, phân

công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên theo hướng vừa phát huy được sự

lãnh đạo của tập thể vừa nâng cao trách nhiệm của người phụ trách ngành,

lĩnh vực. Giảm giải quyết công việc sự vụ, tập trung nghiên cứu chiến lược,

chính sách, cơ chế điều hành.

Huyện Sa Thầy hiện có 01 ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng cơ bản,

ban quản lý này được thành lập nhằm giúp UBND huyện quản lý các dự án

đầu tư công trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản. Ngồi ra huyện còn thực



50



hiện phân cấp đầu tư đến các xã phường và phòng ban khác. Các đơn vị này

được ủy quyền làm chủ đầu tư các dự án trong phạm vi quản lý của mình.

Các nguồn lực để thực hiện các dự án đầu tư công được huyện huy động

một cách linh hoạt, phát huy hết nội lực và các nguồn tự chủ của huyện,

nguồn vốn ngân sách địa phương chiếm tỷ lệ bình quân 19,28% trong các

nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2013-2016. Kết quả huy động các nguồn lực cho

đầu tư công được thể hiện tại bảng 2.5 như sau:



51



Bảng 2.5 Tổng chi đầu tư phát triển giai đoạn 2013-2016

Đơn vị tính: Triệu đồng



TT



Nguồn vốn



Tổng số



Năm



Trong đó

Năm

Năm



Năm



1



2013

2014

2015

2016

Tổng số

521.293 133.489 142.448 116.550 128.806

Vốn ngân sách địa 101.073 27.630 30.300 20.231 22.912



-



phương

Nguồn cân



đối 29.343



7.538



7.925



5.880



8.000



-



NSĐP

Thu tiền sử dụng 14.106



1.078



1.621



5.572



5.835



-



đất

Khác (phí, lệ phí, 57.624



19.014



20.754



8.779



9.077



2



tín dụng)

Vốn Trung ương hỗ 109.622 32.702



19.839



27.022



30.059



622



1.921



2.156



91.687



67.376



73.679



trợ có mục tiêu và

các Chương trình

3



MTQG

Vốn nước



ngồi 6.012



4



(ODA)

Vốn trái



phiếu 304.586 71.844



1.313



Chính phủ

(Nguồn Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện)

Để có thể nhận thấy rõ hơn về cơ cấu các nguồn vốn được huy động

trong đầu tư công tại huyện Sa Thầy giai đoạn 2013-2016 chúng ta xem xét

biểu đồ 2.2 sau:



52



Biểu đồ 2.2. Cơ cấu các nguồn vốn huy động giai đoạn 2013 - 2016

(Nguồn: Phòng TC-KH huyện)

Nhìn vào bảng 2.5 và biểu đồ 2.2 ta có thể thấy được trong q trình tổ

chức thực hiện, huyện đã tự chủ phần lớn nguồn chi tư đầu tư cơng bằng

nguồn vốn trái phiếu chính phủ, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia và

ngân sách huyện, tỷ lệ này tăng dần qua các năm trong giai đoạn 2013-2016.

Trong q trình thực hiện, UBND huyện đã có nhiều cố gắng bám sát

yêu cầu của tình hình thực tiễn tại địa phương, vận dụng những thế mạnh của

huyện trong huy động các nguồn lực đầu tư, nhất là trong tình hình có nhiều

khó khăn và biến động hiện nay.

Tuy nhiên chất lượng một số dự án còn thấp, hiệu quả chưa cao, còn

nhiều dự án chậm tiến độ triển khai khiến chi phí xây dựng cơng trình tăng

lên, làm chậm qua trình thi cơng để đưa cơng trình vào sử dụng. Nhìn vào

bảng 2.6 ta thấy có 29/305 dự án chậm tiến độ thi công.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.4 Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác lập và phê duyệt chủ trương, kế hoạch đầu tư công

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×