Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SA THẦY, TỈNH KON TUM

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SA THẦY, TỈNH KON TUM

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



lồi được xác định là q hiếm có nguy cơ bị đe dọa như các loài phong lan,

tuế, ngành hạt trần, các loài họ dầu .v.v.. Về động vật, đã xác định được 718

lồi, trong đó có 124 lồi q hiếm, nguy cấp có tên trong sách Đỏ Việt Nam

và thế giới.

Sa Thầy nằm trên độ cao trung bình từ 500 đến 800 mét. Khí hậu chịu

ảnh hưởng của gió mùa cao nguyên, hàng năm có hai mùa rõ rệt (mùa mưa,

mùa khô). Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến cuối tháng 10, lượng mưa nhiều,

gây lũ quét ở các vùng núi, sạt lở ở các vùng ven sông; mùa khô từ tháng 11

đến tháng 4 năm sau với thời tiết nắng nóng, khơ hanh, thiếu nước sinh hoạt

làm cho việc thi cơng các cơng trình khó khăn, ảnh hưởng đến tiến độ và chất

lượng cơng trình.

2.1.2. Đặc điểm kinh tế

Trong những năm qua, bằng những nỗ lực không ngừng nghỉ, huyện Sa

Thầy có sự phát triển vượt bậc về mọi mặt. Để tìm hiểu về tình hình kinh tế của

huyện Sa Thầy giai đoạn 2011-2015, chúng ta xem xét số liệu từ bảng 2.1 sau:

Bảng 2.1. Tình hình phát triển kinh tế của huyện Sa Thầy



Chỉ tiêu

ĐVT 2011

2012

2013

2014

2015

1. GRDP của

1.266.676 1.843.658 2.024.726 2.119.907 2.233.226

Huyện (Giá HH)

- Nông nghiệp

Trđ

654.858 704.948 791.460 812.468 830.041

- Công nghiệp – Trđ

423.641 888.792 969.743 920.214 880.534

xây dựng

- Thương mại – Trđ

188.177 249.918 263.523 387.225 522.651

dịch vụ

2. Tốc độ tăng %

17,05

19,93

15,71

15,85

16,15

GRDP

3. Tổng vốn đầu

Tỷ

tư toàn xã hội (giá

134.828 165.790 229.735 268.914 272.520

TT)

4. Tỷ lệ hộ nghèo %

44,33

36,04

30,44

23,44

19,16

(Nguồn: Niên giám Thống kê, Cục Thống kê Kon Tum 2016).



37



Biểu đồ 2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành sản xuất

Từ bảng 2.1 chúng ta có thể nhận thấy, trong 5 năm vừa qua, tốc độ tăng

trưởng GRDP bình quân hàng năm (2011-2015) đạt 16,93%.

Nhìn vào biểu đồ 2.1 ta thấy tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng,

tăng từ 33,4% lên 39,4%; tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ tăng từ 14,9%

lên 23,4%; tỷ trọng ngành Nơng nghiệp giảm từ 51,7% xuống còn 37,2%.

Cơ cấu kinh tế của huyện hiện nay chuyển dần từ nông nghiệp sang các

ngành công nghiệp và dịch vụ. Huyện cũng có tiềm năng phát triển du lịch và

hiện tại đang xây dựng đề án phát triển du lịch, vì vậy nhu cầu đầu tư cơ sở

hạ tầng phục vụ cho du lịch cũng tương đối lớn.

Tuy tốc độ tăng trưởng cao nhưng quy mơ kinh tế còn nhỏ, chưa tương

xứng với tiềm năng và lợi thế của huyện. Công nghiệp chế biến, nông sản

xuất khẩu chưa thật sự tạo động lực phát triển, chưa hình thành được các



38



ngành mũi nhọn, chưa có sản phẩm chủ lực, sức cạnh tranh của nền kinh tế

còn yếu, cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn, lạc hậu.

Tình hình trên đặt ra một thách thức khơng nhỏ cho việc hồn thiện cơng

tác quản lý đầu tư cơng của huyện trong thời gian tới, đòi hỏi huyện phải kịp

thời hồn thiện cơng tác quản lý đầu tư cơng trong tình hình mới, khắc phục

những hạn chế, tồn tại đang mắc phải.

2.1.3. Đặc điểm xã hội.

- Dân số: Dân số của huyện tính tới ngày 31/12/2015 có 48.879 người,

gồm 6 dân tộc, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số là 27.978 người, chiếm

57,2% dân số toàn huyện. Mật độ dân số trung bình 20,92 người/km2, mật độ

dân cư thấp và phân bố không đồng đều cho nên việc đầu tư xây dựng điện,

đường, trường, trạm cũng tốn nhiều vốn hơn so với các vùng khác. Trên địa

bàn huyện hiện tại còn có 7/11 xã với 42 thơn đặc biệt khó khăn.

- Giáo dục: Hệ thống mạng lưới trường lớp từng bước được đầu tư, mở

rộng; các xã, thị trấn đều có trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. Tỷ lệ

học sinh trong độ tuổi huy động đến lớp đạt từ 98%. Công tác phổ cập giáo

dục tiểu học và xóa mù chữ được duy trì, giữ vững; phổ cập giáo dục tiểu học

đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục Trung học cơ sở được đẩy mạnh. Đã công

nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi ở 11/11 xã, thị trấn. Tồn

huyện có 11 trường đạt chuẩn quốc gia.

- Y tế: Đội ngũ cán bộ y tế không ngừng lớn mạnh, tinh thần, thái độ

phục vụ của đội ngũ y, bác sĩ được chấn chỉnh và cải thiện. Công tác y tế dự

phòng được triển khai tích cực; dân số - kế hoạch hóa gia đình được quan tâm

thực hiện và đạt kết quả tốt;dịch bệnh được khống chế và đẩy lùi, không để

xảy ra trên diện rộng. Công tác kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm đã triển

khai mạnh mẽ mang lại hiệu quả thiết thực cho người dân.



39



- Văn hóa: Sa Thầy là địa bàn có nhiều dân tộc anh em sinh sống, trong

đó các dân tộc bản địa như Ja Rai, Xê Đăng (nhóm HLăng), Rơ Mâm, Ba Na

(Rơ Ngao),…cư trú tại 37/ 68 thôn, làng; chiếm trên 57 % dân số toàn huyện.

Đây là các dân tộc có những nét văn hóa riêng vơ cùng độc đáo và phong phú,

bao gồm hệ thống lễ hội theo vòng đời người, theo mùa, cồng chiêng, múa

xoang, dân ca; chữ viết; các phong tục, tập quán; kiến trúc nhà rông, nhà dài,

tượng nhà mồ; trang phục, ẩm thực…

Trong hai cuộc kháng chiến đánh đuổi ngoại xâm đã qua, Sa Thầy là địa

bàn chiến lược. Vừa là hậu phương, vừa là chiến trường diễn ra các trận đánh

vô cùng ác liệt. Vì vậy khơng thiếu những địa danh đã trở thành di tích lịch sử

nổi tiếng, trong đó điểm cao Chư Tan Kra, chiến thắng Kleng, Phà 10, Ngã ba

90, Tổng kho 13, Bệnh viện 21,…

- Tỷ lệ hộ nghèo năm 2015 là 19,16%.

Tóm lại, mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng huyện Sa Thầy với lợi thế

phát triển về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và những đặc điểm

riêng về kinh tế - xã hội, tỉnh có thể khai thác để mở rộng và thu hút các

nguồn vốn đầu tư phát triển. Đây có thể được xem là những lợi thế hết sức cơ

bản của địa phương.

2.1.4. Tình hình Đầu tư cơng trên địa bàn huyện thời gian qua

a. Lĩnh vực kinh tế

Giai đoạn 2013-2016 trên địa bàn huyện có 302 dự án triển khai với tổng

mức đầu tư lên đến 342.818 triệu đồng (xem bảng 2.2).



40



Bảng 2.2. Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu tại huyện Sa Thầy giai

đoạn 2013-2016

ĐVT: Triệu đồng



STT



Năm



Kế hoạch



Thực hiện



Số dự án

305



Vốn bố trí

344.111



Số dự án

302



Vốn thực hiện

342.818



1



2013



50



20.875



47



19.582



2



2014



89



140.800



89



140.800



3



2015



121



171.322



121



171.322



4



2016



45



11.114



45



11.114



(Nguồn: Phòng TC-KH huyện)

Với tác động từ các nguồn vốn đầu tư phát triển và hiệu quả đầu tư từ

các chương trình, dự án của huyện nên đã góp phần tích cực trong phát triển

kinh tế của huyện giai đoạn qua, cụ thể:

- Kinh tế duy trì mức tăng trưởng khá cao, bình quân đạt 16,15% năm;

cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng

và dịch vụ; thu nhập bình qn đầu người khơng ngừng tăng lên từ 9,53 triệu

đồng năm 2010 lên 22,48 năm 2016 (tăng 2,36 lần). Giá trị sản xuất hàng năm

tăng trưởng khá, từ 1.505,06 triệu đồng năm 2010 lên 2.233,226 triệu đồng

năm 2015, bình quân giai đoạn 2010-2015 tăng 10,11%. Thu ngân sách nhà

nước tại địa bàn năm 2015 đạt 87.827 triệu đồng, vượt 44.827 triệu đồng so

với mục tiêu đề ra (tăng 2,04 lần kế hoạch); tăng 29.824 triệu đồng so năm

2011. Tài nguyên đất đai khai thác hiệu quả, hạ tầng thị trấn và nông thôn đã

thay đổi mạnh.

b. Lĩnh vực văn hóa xã hội

- Chất lượng giáo dục tiếp tục nâng lên; tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp

trung học phổ thông, đỗ vào các trường đại học, cao đẳng tăng cao, phân



41



luồng học sinh sau THCS cũng được chú trọng. Hệ thống mạng lưới trường

lớp từng bước được đầu tư, mở rộng.

- Mạng lưới y tế cơ sở được chú trọng đầu tư; nhiều cơng trình đã được

đầu tư hồn thành và đưa vào sử dụng.

- Văn hóa – Thể thao có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống vật chất,

tinh thần của nhân dân ngày càng nâng lên.

- Lao động và việc làm có nhiều chuyển biến tích cực, cơng tác đào tạo

nghề gắn với giải quyết việc làm được quan tâm thực hiện; hệ thống các

trường dạy nghề được nâng cấp, mở rộng và phát triển.

- Công tác giảm nghèo được thực hiện quyết liệt và đạt nhiều kết quả; tỷ

lệ hộ nghèo giảm bình quân đạt 5,64%/năm, từ 50,78% đầu năm 2011 xuống

19,16% cuối năm 2015. Việc lồng nghép các nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ sản

xuất đã thực hiện tốt. Hạ tầng nông thôn các xã đặc biệt khó khăn đã có nhiều

thay đổi, nhiều chính sách hỗ trợ cho người dân phát huy hiệu quả, đời sống

của nhân dân được nâng lên rõ rệt.

- Các chính sách dân tộc được triển khai đồng bộ đã góp phần cải thiện

đời sống vật chất, tinh thần và giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số,

thay đổi diện mạo nông thôn miền núi. Giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số đã

đạt nhiều tiến bộ. Các dịch bệnh ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số

được khống chế.

c. Công tác quản lý tài ngun, bảo vệ mơi trường, phòng chống thiên

tai và ứng phó với biến đổi khí hậu

- Cơng tác bảo vệ môi trường được quan tâm chỉ đạo triển khai thực hiện

quyết liệt. Các chất thải rắn ở đô thị đã được thu gom, xử lý. Thực hiện tốt

công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài

sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện cho tổ chức và hộ gia đình, rút



42



ngắn thời gian thủ tục hành chính xuống còn 50% so với Quyết định 633/QĐUBND của UBND tỉnh ngày 29/12/2014.

- Cơng tác quản lý tài ngun khống sản được tăng cường; hoạt động

khoáng sản được tổ chức thực hiện theo các quy định mới. Ứng phó với biến

đổi khí hậu; quản lý rủi ro thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu trong lĩnh

vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã được triển khai thực hiện.

d. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước:

Công tác cải cách hành chính có nhiều chuyển biến tích cực; văn bản

quy phạm pháp luật được ban hành đúng thẩm quyền, quy trình, thủ tục, phù

hợp với thực tế và có tính khả thi. Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong hoạt

động của cơ quan hành chính nhà nước đạt được kết quả quan trọng. Bộ máy

hành chính hoạt động tích cực, hiệu lực, hiệu quả trong bộ máy hành chính

được nâng lên. Cơng tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống

lãng phí có nhiều tiến bộ.

Qua khảo sát những người hưởng lợi trực tiếp từ các cơng trình đầu tư

công ta thấy kết quả khảo sát ở bảng 2.3 cho ta thấy điểm đánh giá trung bình

từ 3,3 đến 4,17 là điểm tương đối cao thể hiện hiệu quả đầu tư công trên địa

bàn huyện là rất tốt. Góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân

tại địa phương.

Bảng 2.3 Bảng thống kê mô tả các điều tra về hiệu quả đầu tư công



hiệu



Biến quan sát



Trung

Mode

bình



Các cơng trình đầu tư cơng xây dựng trên địa bàn huyện

3,6

4

thiết thực

HQ2 Hiệu quả sử dụng các cơng trình đầu tư công trên huyện tốt 3,3

3

HQ3 Tạo được nhiều việc làm cho người dân trên địa bàn huyện 4,17

4

HQ4 Góp phần tăng thu nhập cho người dân

4,17

4

Nguồn: Tính tốn của tác giả

HQ1



2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN



43



HUYỆN SA THẦY, TỈNH KON TUM

2.2.1. Thực trạng công tác lập và phê duyệt chủ trương, kế hoạch

đầu tư công.

Công tác lập và phê duyệt chủ trương, kế hoạch đầu tư công trung hạn,

hàng năm được UBND huyện thực hiện theo đúng với các qui định trong Luật

Đầu tư cơng, cụ thể như sau:

a. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch ĐTC trung hạn vốn

ngân sách cấp huyện

- Đầu tiên, căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành

nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân

sách nhà nước trung hạn của tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về

giao chi tiết Kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh Kon Tum, HĐND huyện

tiến hành họp thông qua và ban hành Nghị quyết của HĐND về việc phê

duyệt Kế hoạch đầu tư công trung hạn của huyện Sa Thầy. Nội dung chủ yếu

của Nghị quyết bao gồm:

+ Mục tiêu, phương hướng đầu tư công trung hạn.

+Tổng mức vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách huyện.

+ Nguyên tắc phân bổ kế hoạc vốn NSNN.

+ Thứ tự ưu tiên trong công tác phân bổ vốn NSNN.

+ Các giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn.

(Chi tiết xem Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND ngày 20/12/2016 của

HĐND huyện Sa Thầy).

- Sau đó, trên cơ sở Nghị quyết về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư công

trung hạn của huyện Sa Thầy, UBND huyện giao phòng Tài chính- Kế hoạch

huyện tham mưu Quyết định về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư công trung

hạn huyện Sa Thầy. Nội dung Quyết định cũng như các phụ biểu xem tại

Quyết định số 3560/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND huyện Sa Thầy.



44



- Sau khi có Quyết định giao kế hoạch đầu tư cơng trung hạn, phòng Tài

chính- Kế hoạch tham mưu UBND huyện tiến hành họp và giao kế hoạch

ĐTC trung hạn cho các đơn vị thực hiện.

b. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân

sách cấp huyện

- Hàng năm trước ngày 15/6, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum ban

hành hướng dẫn xây dựng kế hoạch hàng năm trong đó có Khung hướng dẫn

xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và Kế hoạch đầu tư

công hàng năm. Nội dung Kế hoạch đầu tư cơng hàng năm bao gồm:

+ Đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch đầu tư phát triển năm trước.

+ Lập kế hoạch đầu tư phát triển năm tiếp theo. Trong đó nêu rõ nguyên

tắc lập kế hoạch, Dự kiến nhu cầu và khả năng cân đối các nguồn vốn đầu tư

phát triển dự kiến, lập kế hoạch đầu tư năm tiếp theo kèm theo các biểu mẫu.

Trên cơ sở hướng dẫn của Sở UBND huyện chỉ đạo phòng Tài chính- Kế

hoạch tham mưu kế hoạch ĐTC năm sau gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư

công hàng năm, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao chi tiết Kế

hoạch đầu tư cơng năm. UBND tiến hành lập Tờ trình về việc phê duyệt kế

hoạch đầu tư cơng hàng năm trình HĐND huyện ban hành Nghị quyết về việc

phê duyệt Kế hoạch đầu tư công trung hàng năm của huyện Sa Thầy. Nội

dung Nghị quyết cũng tương tự như Nghị Quyết đầu tư công trung hạn. Xem

Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 20/12/2016 của HĐND huyện Sa

Thầy ở phần phụ lục.

- Sau khi phê duyệt Nghị quyết về Kế hoạch đầu tư hàng năm, UBND

huyện giao Phòng Tài chính- Kế hoạch tham mưu và ban hành Quyết định về

việc giao chi tiết Kế hoạch đầu tư công hàng năm. (Xem thêm tại Quyết định

3561/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND huyện Sa Thầy ở phần phụ lục)



45



- Sau khi có quyết định giao kế hoạch ĐTC UBND huyện tiến hành họp

và giao kế hoạch ĐTC hàng năm cho các đơn vị thực hiện trước ngày 31/12.

c. Kết quả công tác lập và phê duyệt chủ trương, kế hoạch đầu tư công

Trong những năm qua, huyện Sa Thầy đã lập và giao kế hoạch đầu tư

cơng những chương trình mục tiêu như sau:

- Chương trình 135 giai đoạn II:

+ Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất.

+ Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng.

+ Dự án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ xã, thơn và cộng

đồng.

- Chính sách hỗ trợ theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg.

- Chính sách vay vốn theo Quyết định 32/2007/QĐ-TTg.

- Chính sách hỗ trợ theo Quyết định 112/QĐ-TTg.

+ Hỗ trợ học sinh con hộ nghèo đi học.

+ Hỗ trợ hộ nghèo cải thiện vệ sinh môi trường.

+ Hỗ trợ hoạt động văn hố – thơng tin.

+ Trợ giúp pháp lý, nâng cao nhận thức pháp luật cho người nghèo.

- Chính sách hỗ trợ nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg.

Các chương trình mục tiêu và kế hoạch đầu tư cơng hàng năm được

hoạch định của huyện đã hồn thành rất tốt các mục tiêu đã hoạch định.



46



Bảng 2.4 Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác lập và phê duyệt chủ

trương, kế hoạch đầu tư công

CBCC có liên



hiệu



Nhà thầu

Biến quan sát



CT1 Chất lượng cơng tác lập kế hoạch ĐTC tốt

Đạt được những mục tiêu trong các kế

CT2

hoạch ĐTC

Năng lực chun mơn của cán bộ, cơng



quan đến



ĐTC

Trung

Trung

Mode

Mode

bình

bình

3,03

4

3,7

4

3,1



4



3,7



4



2,43



2



3,63



3



CT3 chức lập và phê duyệt chủ trương, kế hoạch



CT4



ĐTC đảm bảo

Đạo đức, thái độ của cán bộ, công chức lập

và phê duyệt chủ trương, kế hoạch ĐTC tốt



3,87

4

3,87

4

Nguồn: Tính tốn của tác giả



Nhìn vào bảng 2.4 ta thấy các biến quan sát có sự khác nhau giữa đánh

giá của nhà thầu và CBCC có liên quan đến đầu tư cơng cụ thể như sau:

Biến CT1 (Chất lượng công tác lập kế hoạch ĐTC tốt) được nhà thầu

đánh giá trung bình 3,03 điểm ở mức trung lập nhưng CBCC có liên quan đến

đầu tư công lại đánh giá cao điểm hơn với 3.7 điểm ở mức khá. Kết quả khảo

sát này cũng hồn tồn phù hợp với thực tế. Cơng tác lập kế hoạch đầu tư

công trên địa bàn huyện trong những năm qua đã được quan tâm và được thực

hiện tương đối tốt. Tuy nhiên ta cũng thấy có sự chênh lệch giữa đánh giá của

2 đối tượng khảo sát là vì chất lượng cơng tác quy hoạch đầu tư chưa được

chú ý đúng mức, chưa có những quy hoạch chi tiết về đầu tư công để phát huy

lợi thế của từng khu vực. Vấn đề lựa chọn địa điểm để đầu tư, lựa chọn dự án

ưu tiên trong đầu tư cơng cũng chưa được chú trọng trong q trình lập kế

hoạch đầu tư cơng. Kế hoạch vốn còn đầu tư phân tán, chưa chú ý trọng tâm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SA THẦY, TỈNH KON TUM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×