Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.19 Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập bình quân của người dân huyện Tư Nghĩa qua các năm 2011 - 2015

Bảng 2.19 Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập bình quân của người dân huyện Tư Nghĩa qua các năm 2011 - 2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

79



NN, phát triển xã hội nông thôn cho thấy huyện Tư Nghĩa đạt mức thấp so với

trung bình cả tỉnh. Trong thời gian tới huyện cần tìm ra những giải pháp để

khắc phục những ha hạn chế và yếu kém trong quá trình phát triển NN của

huyện Tư Nghĩa.

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ SXNN HUYỆN TƯ NGHĨA

2.3.1 Những thành công

Trong những năm qua, ngành nông nghiệp huyện Tư Nghĩa đã đạt được

nhiều thành tựu khá toàn diện, đồng thời thực hiện các mục tiêu về xây dựng

nông thôn mới, nền nông nghiệp của huyện Tư Nghĩa đã đạt được những

bước phát triển đáng kể:

- Số lượng cơ sở SXNN trong thời gian qua được gia tăng.

- Tốc độ tăng trưởng tồn ngành nơng nghiệp khá cao và ổn định

- An ninh lương thực luôn được đảm bảo

- Thu nhập đời sống của dân cư nông thôn ngày càng được cải thiện, góp

phần xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

- Công tác đổi mới nông nghiệp bước đầu đã hình thành được các vùng

sản xuất hàng hóa gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

- Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng phù hợp,

giảm dần tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi. Cơ cấu cây

trồng con vật ni có chuyển biến tích cực, phù hợp với điều kiện sinh thái,

các cây trồng có hiệu quả kinh tế cao thấp được thay thế bởi dàn những cây

trồng hóa hóa có giá trị kinh tế cao.

- Các loại giống mới đã được đưa vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất,

chất lượng sản phẩm cây trồng vật nuôi. Chăn ni cũng có những bước phát

triển đáng kể, đặc biệt là chăn ni bò, heo.

- Bước đầu khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn lực cho SXNN.



80



- Kết cấu hạ tầng nơng thơn ngày càng được hồn thiện, thu nhập bình

quân đầu người của huyện năm 2015 đạt gần 24,9 triệu đồng/người/năm.

2.3.2. Những mặt hạn chế

Thực hiện quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển

nơng nghiệp nói riêng thì trong những năm qua nơng nghiệp đã có những

bước phát triển nhất định. Tuy nhiên q trình phát triển nơng nghiệp trong

thời gian qua bên cạnh thành tựu đạt được thì cũng đang đặt ra nhiều vấn đề

quan tâm

- Số lượng các cơ sở SXNN trên địa bàn chưa đủ lớn, số lượng trang trại

nông nghiệp, doanh nghiệp nông nghiệp, quy mô sản xuất nhỏ. Kinh tế hộ còn

hạn chế nhiều mặt nhưng vẫn giữ vai trò sản xuất chủ yếu trong nơng nghiệp.

- Chủ yếu chuyển dịch cơ cấu lao động, chưa chú ý đến chuyển dịch vốn,

đất đai.

- SXNN ở nhiều nơi còn phân tán, manh mún gây khó khăn cho việc cơ

giới hóa, thâm canh tăng năng suất trong SXNN, chưa tìm được đầu ra ổn

định cho hàng nơng sản.

- Năng suất, chất lượng một số loại cây trồng, vật ni còn thấp, sức

cạnh tranh trên thị trường khơng cao.

- Các cơ sở SXNN chưa có liên kết kinh tế tiến bộ phù hợp

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế

- Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu bất thường, thời tiết thường xuyên

thay đổi đột ngột, thiên tai, dịch bệnh…

- Quy mơ sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, phân tán thiếu ổn định, thiên

tai, dịch bệnh diễn ra bất thường

- Công tác chuyển đổi cây trồng vật nuôi chưa đáp ứng kịp thời với sự

phát triển của thị trường

- Công tác liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân chưa thật sự chặt chẽ



81



- Hệ thống kênh mương thủy lợi, thủy sản còn nhiều hạn chế.

- Cơng tác chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới hình thức sản xuất còn

chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra.

- Trình độ thâm canh trong nơng nghiệp thấp, cơ sở vật chất phục vụ

nơng nghiệp còn thiếu, giống cây trồng, vật ni bố trí chưa phù hợp.

- Cơng tác xây dựng quy hoạch chậm. Lực lượng cán bộ nơng nghiệp

còn thiếu và yếu về chun mơn, khơng đáp ứng được yêu cầu

- Chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư vào nơng nghiệp còn thiếu và

chưa được chú trọng đầu tư đúng mức, chưa kêu gọi các doanh nghiệp liên

kết với nông dân để sản xuất và tiêu thị sản phẩm gắn với thị trường tiêu thụ

- Chưa có định hướng giống cây trồng, con vật ni phù hợp với điều

kiện tự nhiên, xã hội của địa phương. Năng suất của lao động trong SXNN

chưa cao.



82



CHƯƠNG 3



GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TƯ NGHĨA

3.1. CƠ SỞ CHO VIỆC XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP

Sau khi phân tích thực trạng phát triển nơng nghiệp huyện Tư Nghĩa

những năm qua cho thấy, tăng trưởng tổng sản lượng nơng nghiệp còn chậm;

các nguồn lực trong SXNN sử dụng không hiệu quả; chưa khai thác được lợi

thế trong sản xuất và tiêu thụ nơng nghiệp. Chính vì vậy, việc nghiên cứu các

căn cứ tiền đề làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp

huyện Tư Nghĩa thời gian đến là rất cần thiết.

3.1.1. Các yếu tố môi trường

Cuộc sống của con người phụ thuộc rất nhiều vào năng suất của các tài

nguyên thiên nhiên bao gồm đất đai, đồi núi, rừng, biển, sơng ngòi… Tình

trạng của mơi trường có tầm quan trọng đối với con người hiện tại và các thế

hệ mai sau, nếu mơi trường bị suy thối sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mùa

màng, sức khỏe, đời sống.

Dân số thế giới không ngừng tăng lên dẫn đến như cầu về lương thực,

năng lượng, nguyên liệu cũng tăng theo, việc đáp ứng các nhu cầu này đòi hỏi

khai thác nhiều hơn nữa tài ngun thiên hiện có đặc biệt là đất nơng nghiệp,

rừng, biển, nước, khoáng sản…Nếu biết quản lý và khai thác lâu bền các tài

nguyên trên thì sẽ tránh được những sức ép về sự giảm cấp và khan hiếm tài

nguyên.

Sự nghèo nàn lạc hậu, tăng dân số là những thách thức lớn nhất cho vấn

đề bảo vệ môi trường.

a. Môi trường tự nhiên

Các yếu tố trong môi trường tự nhiên như các diễn biến bất thường của

thời tiết, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường đát, môi trường nước… Tất cả những



83



diễn biến phức tạp ấy sẽ ảnh hưởng đến kết quả sinh trưởng phát triển của cây

trồng vật nuôi làm thay đổi kết quả SXNN và nông sản cung ứng ra thị

trường. Để hạn chế sự tác hại của môi trường tự nhiên đối với phát triển nông

nghiệp cần phải quan tâm đến các vấn đề sau:

- Phòng chống những bất thường của thời tiết, hạn chế các tác hại đối với

SXNN, tăng cường bảo vệ rừng để duy trì môi trường tự nhiên, giảm thiểu ô

nhiễm từ môi trường công nghiệp.

- Bảo vệ đa dạng sinh học, khắc phục ô nhiễm (nước, không khí, đất), cải

thiện khôi phục môi trường ở những khu vực ơ nhiễm

- Đảm bảo tính bền vững của hệ sinh thái, khai thác hợp lý, sử dụng tiết

kiệm và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên ở các vùng…

- Giảm thiểu tác động xấu tới cung của yếu tố môi trường tự nhiên, thông

qua việc thực hiện tốt các chính sách, nâng cao trình độ quản lý.

b. Môi trường kinh tế

Đối với môi trường kinh tế, các quan hệ thị trường trong phát triển nông

nghiệp thực hiện tốt nhờ có mơi trường kinh tế ổn định. Khi nền kinh tế tăng

trưởng liên tục, cơ cấu kinh tế được điều chỉnh hợp lý, nâng cao hiệu quả sử

dụng các yếu tố sản xuất sẽ thúc đẩy nông nghiệp phát triển. Đối với môi

trường kinh tế, phát triển nông nghiệp phải hướng đến là:

- Giảm thiểu tối đa mặt trái do cơ chế thị trường gây ra các yếu tố tiêu

cực như chạy theo lợi nhuận, huy động và sử dụng nguồn lực không hợp lý

(chuyển đổi cây trồng của người nông dân không theo quy hoạch, tự phát…),

lợi ích cá nhân được đặt cao hơn lợi ích của cộng đồng và hủy hoại lợi ích

chung dẫn tới hủy hoại mơi trường sống.

- Xóa bỏ tình trạng kém chất lượng đối với vật tư hàng hóa đầu vào cho

SXNN và nông sản đầu ra ảnh hưởng tới sản xuất, người tiêu dùng.



84



c. Môi trường xã hội

Phát triển nông nghiệp phải đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội, nâng

cao chất lượng cuộc sống của người dân ở nơng thơn, đảm bảo mọi người dân

có cơ hội được tiếp cận bình đẳng về các dịch vụ giáo dục, y tế, có cơ hội việc

làm, giảm tỷ lệ nghèo đói và bất bình đẳng giới, bất bình đẳng trong thu nhập.

Tăng cường sự tham gia của người dân vào các hoạt động xã hội, vào quá

trình ra quyết định.

Gắn liền việc nâng cao thu nhập với tăng cường cải thiện đời sống vật

chất và tinh thần của nhân dân, tạo việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo,

thu hẹp dần khoảng cách về mức sống giữa nông thôn và thành thị, vùng

trung tâm huyện với vùng sâu vùng xa.

Đồng thời các tệ nạn xã hội nông thôn phải giảm xuống, tính đa dạng và

bản sắc văn hố dân tộc được gìn giữ và phát huy.

3.1.2. Phương hướng và mục tiêu phát triển nông nghiệp của huyện

Tư Nghĩa

Đẩy mạnh quá trình SXNN theo hướng tăng cường phát triển các hàng

hóa, sản phẩm nơng sản có giá trị kinh tê cao, tạo cơ sở nâng cao đời sống

nông dân trong huyện.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phù hợp theo hướng tăng tỷ

trọng chăn nuôi, giảm dần tỷ trọng trồng trọt.

a. Phương hướng phát triển nông nghiệp

* Với ngành trồng trọt, chăn ni:

Tập trung hình thành các vùng chun canh, các trang trại sản xuất có

quy mơ vừa và lớn; từng bước chuyển dịch theo hướng tăng dần giá trị ngành

chăn nuôi. Ưu tiên phát triển các loại cây trồng có năng suất cao, cây đặc sản

gắn với thị trường.



85



* Với ngành lâm nghiệp:

Thực hiện giao đất giao rừng gắn với quản lý, sản xuất và khai thác. Phát

triển cây nguyên liệu, thí điểm trồng một số loại cây cơng nghiệp mới có giá

trị kinh tế cao.

* Với ngành thủy sản:

Tận dụng mặt nước tự nhiên, khuyến khích cải tạo nguồn nước tự nhên

để tiến hành nuôi thả các loại thủy sản có giá trị kinh tế cao. Tập trung nuôi

trồng các loại thủy sản phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện, tận dụng

nguồn thức ăn có sẵn.

b. Mục tiêu chủ yếu phát triển nơng nghiệp huyện Tư Nghĩa năm

2016 - 2020

- Duy trì tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh thông

qua tăng năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng

- Tốc độ tăng trưởng bình qn nơng, lâm, thủy sản đạt từ 5,2% – 5,5%

- GTSX trên 01 ha canh tác năm 2020 đạt trên 80 triệu đồng

- Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp năm 2020 chiếm 60% trở lên.

- Nâng độ che phủ rừng lên 30% vào năm 2020, góp phần thực hiện

Chiến lược tăng trưởng xanh của tồn tỉnh Quảng Ngãi.

- Nâng cao năng suất nơng nghiệp, năng suất lúa bình qn 64,5 tạ/ha;

tăng GTSX nơng nghiệp trên một đơn vị diện tích.

- Thực hiện tốt chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp, cơ cấu cây trồng,

vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu các ngành nông nghiệp với tỷ lệ phù hợp.

- Phát triển mạnh kinh tế trang trại, hình thành vùng các chuyên canh lớn

sản xuất hàng hóa.

3.1.3. Quan điểm có tính định hướng khi xây dựng giải pháp

Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp hợp lý, phát triển đồng đều các ngành

nông, lâm, thủy sản. Nâng cao hiệu quả SXNN và tăng sức cạnh tranh cho



86



nông sản. Chủ động phát triển nông nghiệp bền vững gắn với xây dựng nông

thôn mới.

Đánh giá đúng tiềm năng, nguồn lực, chỉ ra những thuận lợi, khó khăn

trong q trình phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và sắp xếp bố trí dân

cư; xác định rõ vai trò, vị thế, quan điểm, mục tiêu phát triển nông, lâm, ngư

nghiệp và thủy sản của huyện phù hợp điều kiện thực tế của huyện, gắn với

đồ án quy hoạch xã xây dựng nông thôn mới và định hướng phát triển kinh tế

- xã hội của tỉnh

Hoàn thiện cơ bản hệ thống cơ sở hạ tầng trực tiếp và hệ thống cơ sở hạ

tầng thiết yếu gián tiếp phục vụ cho sản xuất nơng, lâm, thủy sản.

Khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên để chuyển dịch

mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển ổn

định, tăng tỷ trọng các ngành mang lại lợi nhuận kinh tế cao

Khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên để chuyển dịch

mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng tăng dần giá trị

ngành chăn nuôi.

Chủ động phát triển nông nghiệp bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới.

3.2. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ

3.2.1. Đẩy mạnh phát triển các cơ sở sản xuất

Việc đẩy mạnh phát triển các cơ sở SXNN là giải pháp tiên quyết. Các

giải pháp cụ thể gồm:

a. Củng cố và nâng cao năng lực kinh tế hộ gia đình

Khuyến khích nơng hộ tăng tích lũy vốn, kinh nghiệm, tích tụ đất đai,

phát triển sản xuất hàng hóa, phát triển kinh tế trang trại. Tận dụng thời gian

nhàn rỗi tăng cường sản xuất để có đủ lương thực, xóa đói giảm nghèo… từng

bước các nông hộ nhỏ liên kết lại tăng quy mô sản xuất, trao đổi kinh nghiệm,

quản lý kinh tế hộ…



87



Nâng cao tích lũy và tiết kiệm của kinh tế hộ, tăng cường cung cấp tín

dụng, cung cấp dịch vụ kỹ thuật – khuyến nông cho nông hộ.

Kết hợp tốt giữa sản xuất và chế biến, bảo quản, vận chuyển sản phẩm

hàng hóa của kinh tế nơng hộ để có được sức cạnh tranh trên thị trường.

Thực hiện phổ biến các mơ hình sản xuất có kết quả phù hợp ở 3 vùng

cho các hộ để tăng cường SXNN như mơ hình VA, VAC, VACR…

b. Phát triển HTX

Chấn chỉnh lại nhận thức về bản chất, mơ hình HTX. Làm rõ lợi ích và

lợi thế của HTX sẽ tạo động lực cho xã viên, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp

tự giác thành lập HTX.

Phát triển các HTX mới đa dạng trên nguyên tắc tự nguyện cùng có lợi,

xuất phát từ nhu cầu của các hộ nông dân, phù hợp với trình độ phát triển của

các ngành nghề trên địa bàn xã.

Sáp nhập, hợp nhất các HTX nơng nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ, hoạt

động kém hiệu quả thành HTX có quy mơ lớn để nâng cao năng lực sản xuất

kinh doanh, dịch vụ.

Nghiên cứu xây dựng mơ hình HTX kiểu mới trên cơ sở tổng kết các kinh

nghiệm để tạo động lực phát triển, tăng sức hấp dẫn của kinh tế tập thể.

Hình thành các hình thức hợp tác dưới dạng hội, hiệp hội ngành nghề để

giúp nhau về vốn, kỹ thuật và kinh nghiệm trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm.

Xây dựng và phát triển mới các loại hình HTX trên địa bàn 2 xã miền

núi Nghĩa Sơn, Nghĩa Thọ.

c. Phát triển kinh tế trang trại

Thực hiện quy hoạch chi tiết SXNN đến từng thửa đất ở địa bàn các xã,

thị trấn; xác định cụ thể vùng chuyên canh trồng rau, chăn nuôi, cây ăn quả,

cây công nghiệp, rừng.



88



Hoàn thiện và cải cách thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

cho các trang trại.

Có chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại theo mơ hình

nơng, lâm, thủy sản kết hợp.

Ưu tiên phát triển các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm.

Tổ chức cung cấp thông tin thị trường và khuyến cáo khoa học – kỹ thuật

để giúp trang trại định hướng sản xuất kinh doanh.

Tăng cường liên kết kinh tế, thành lập các hội nghề nghiệp để trao đổi

kinh nghiệm về ứng dụng khoa học kĩ thuật, quản lý, thông tin thị trường…

Thực hiện chương trình đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng

cho các chủ trang trại về thị trường, kỹ thuật kinh doanh, hướng dẫn lập kế

hoạch sản xuất và lập dự án

Tăng cường đầu tư cho vay vốn các dự án trang trại.

d. Phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp

Trên cơ sở các doanh nghiệp đang hoạt động cần khuyến khích và tạo

điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nông nghiệp mở rộng quy mô sản

xuất, phương hướng hoạt động để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Tiến hành quy hoạch để tạo mặt bằng sản xuất kinh doanh cho doanh

nghiệp bằng việc dành quỹ đất xây dựng các cụm công nghiệp cho các doanh

nghiệp nông nghiệp thuê.

Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào

lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn.

3.2.2. Chuyển dịch cơ cấu SXNN

Chuyển dịch cơ cấu SXNN hợp lý để khai thác, phát huy tốt tiểm năng,

lợi thế của huyện



89



Thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá

trị gia tăng và phát triển bền vững huyện Tư Nghĩa đến năm 2020 với những

nội dung như sau:

+ Đối với ngành trồng trọt:

Xây dựng và hình thành các vùng sản xuất hàng hóa chun canh, quy

mơ lớn. Triển khai thực hiện phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa

bàn huyện Tư Nghĩa thời gian 2015 – 2020. Tập trung một số cây trồng có lợi

thế, tiềm năng cụ thể như sau:

- Cây lúa:phấn đấu năm 2020 diện tích gieo trồng 7.777 ha, năng suất

64,5 tạ/ha, sản lượng đạt 50.161 tấn. Tiếp tục trình diễn các giống lúa mới để

bổ sung vào cơ cấu, từng bước cải tổ bộ giống có năng suất, chất lượng cao

thay thế giống cũ, thối hóa; đưa tỷ lệ sử dụng giống xác nhận lên trên 90%

vào năm 2020, chấm dứt tình trạng nơng dân sử dụng thóc thịt làm giống sau

năm 2020. Xác định vùng trọng điểm lúa ở các xã Nghĩa Thương, Nghĩa Hiệp,

Nghĩa Kỳ, Nghĩa Phương, Nghĩa Trung năng suất bình quân đạt 65 tạ/ha vào

năm 2015 và đạt 70 tạ/ha năm 2020. Phát triển, mở rộng các vùng sản xuất lúa

giống, lúa đặc sản… ở các xã Nghĩa Thương, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Trung, Nghĩa

Phương.

- Cây ngô: phấn đấu năm 2020 diện tích canh tác 1.100 ha, năng suất cây

ngơ đạt 62,0 tạ/ha, sản lượng 6.820 tấn. Tập trung đầu tư thâm canh để tăng

năng suất và sản lượng cây trồng trên một đơn vị diện tích.

- Cây mỳ: khuyến cáo người dân trồng mỳ kết hợp với các loại đậu trồng

có thể giảm bớt được xói mòn đất và cải thiện dinh dưỡng đất. Thực hiện

quản lý quy hoạch vùng mỳ nguyên liệu kết hợp thực hiện cánh đồng lớn để

đáp ứng đủ nguyên liệu cho các nhà máy chế biến trên địa bàn.

- Rau các loại: Xây dựng một số vùng rau tập trung tại một số xã có lợi

thế điều kiện tự nhiên nhằm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của vùng, triển



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.19 Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập bình quân của người dân huyện Tư Nghĩa qua các năm 2011 - 2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×