Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.14 Năng suất 1 số cây trồng chính hằng năm thời gian 2011 - 2015

Bảng 2.14 Năng suất 1 số cây trồng chính hằng năm thời gian 2011 - 2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

70



chi phí, ơ nhiễm nguồn nước, giảm tổn thất sau thu hoạch, sử dụng có hiệu

quả các sản phẩm phụ (rơm, rạ, trấu...) góp phần tăng thu nhập cho nơng dân

và giảm đáng kể ô nhiễm môi trường.

+ Cây ngô: mặc dù năng suất cây ngơ có tăng từ 59,04 tạ/ha vào năm

2011 đến 60,43 tạ/ha vào năm 2015 nhưng diện tích gieo trồng và sản lượng

cây ngơ đã giảm đi. Năm 2015 thực hiện tập trung đầu tư thâm canh (đưa các

giống ngô lai vào sản xuất đại trà, thực hiện bón phân cân đối) để tăng năng

suất và sản lượng cây trồng trên một đơn vị diện tích. Đồng thời, triển khai

thực hiện phương án chuyển đổi một số diện tích đất lúa kém hiệu quả sang

trồng ngơ. Khuyến cáo nông dân canh tác các giống Ngô lai mới cho năng suất,

chất lượng cao thay thế các giống cho năng suất, chất lượng thấp.

- Cây chất bột: diện tích gieo trồng hầu như khơng thay đổi vẫn giữ mức

1.250 ha, nhưng năng suất tăng lên rõ rệt từ 180,6 tạ/ha vào năm 2011 tăng

lên 322 tạ/ha vào năm 2015, sản lượng tăng gần như gấp đôi từ 22.575 tấn

năm 2011 tăng vượt đến 40514 tấn vào năm 2015. Nhờ vào triển khai các

giống cây có năng suất và hàm lượng tinh bột cao để dần thay thế những

giống cũ năng suất thấp. Sử dụng các giống như: NA1, SM2075-18,

KM140,...để dần thay thế các giống kém chất lượng và chưa đem lại hiệu quả

cao.

- Cây thực phẩm: diện tích gieo trồng đang có xu hướng giảm dần, năng

suất của cây rau các loại tăng nhưng sản lượng lại chỉ tăng ở cây đậu các loại.

Nhờ vào sự kết hợp trồng mỳ và đậu để giảm bớt xói mòn đất và cải thiện

dinh dưỡng đất khiến cây đậu các loại gia tăng từ 175 tấn vào năm 2011 đến

361,16 tấn vào năm 2015. Hiện tại Xây dựng một số vùng rau tập trung tại một

số xã có lợi thế điều kiện tự nhiên nhằm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của

vùng, triển khai trồng các loại rau có giá trị, thực hiện quy trình sản xuất sạch,

bảo vệ môi trường. Trước mắt, xây dựng vùng sản xuất rau chuyên canh ở các



71



xã: Nghĩa Hiệp, Nghĩa Thương. Phát triển các HTX, tổ hợp tác tại các vùng rau

an toàn, liên kết các HTX tạo khối lượng sản phẩm lớn kết nối với các siêu thị,

chợ đầu mối…. Thu hút các doanh nghiệp đầu tư liên kết sản xuất rau củ quả

theo hướng VietGAP, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm liên kết theo chuỗi

giá trị trị từ sản xuất, đóng gói, bảo quản và tiêu thụ. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng

phục vụ sản xuất rau, củ quả tại các vùng sản xuất tập trung, sản xuất theo quy

trình VietGAP; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư liên kết sản

xuất theo chuỗi giá trị.

- Cây công nghiệp:

+ Cây mía: Mặc dù năng suất mía gia tăng qua các năm nhưng diện tích

gieo trồng và sản lượng mía ngày càng giảm từ 28.080 tấn vào năm 2011 còn

25.427 vào năm 2015.

+ Cây lạc: sản lượng và năng suất cây lạc điều tăng qua các năm. Năm

2011 năng suất 16,18 tạ/ha, sản lượng 980 tấn đã tăng năng suất lên 19,62

tạ/ha và sản lượng lên 1.186 tấn nhờ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, quy trình

canh tác phù hợp, đưa các giống mới ( L23, L24, LDH 04, LDH 06…) vào sản

xuất để nâng cao năng suất, chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường và thị hiếu của

người tiêu dùng.

Nhìn chung cơ cấu cây trồng của huyện tập trung vào cây có chất bột và rau

các loại. Những loại cây này thường có năng suất ổn định, tuy nhiên doanh thu

mang lại thấp hơn so với các loại cây trồng khác, do đó thu nhập của người nơng

dân từ ngành trồng trọt vẫn còn khiêm tốn, chưa phát huy hết tiềm năng của

huyện.

* Chăn nuôi

Tỷ trọng ngành chăn ni năm 2015 chiếm 52% tổng GTSX tồn ngành

nông nghiệp chiếm 52,13% GTSX nội bộ ngành nông nghiệp. GTSX ngành



72



chăn ni (tính theo giá hiện hành) tăng từ 722.818 triệu đồng năm 2011 đến

năm 2015 là 969.127 triệu đồng.

Bảng 2.15 Thực trạng ngành chăn nuôi huyện Tư Nghĩa thời gian 20112015

ĐVT: Con

Gia cầm



Năm

2011

2012

2013

2014

2015



Trâu

4388

4842

5142

5032

5003



Đàn gia súc thời



Tổng đàn gia súc (con)



Heo

Tổng

(ngàn con)

23476

92419

121.544

641,83

24667

95654

126.233

658,9

26153

93308

124.694

675

22762

88664

117.338

620,4

23094

86729

116.702

640,9

(Nguồn niên giám thống kê huyện Tư Nghĩa)

gian 2011-2015 có chiều hướng tăng ở năm 2012 và



thời gian 2012-2015 lại có xu hướng giảm. Riêng đàn gia cầm thời gian 20112015 nhìn chung thì vẫn giữ ở mức ổn định thay đổi không đáng kể. Nguyên

nhân chủ yếu là trong thời gian 2011-2015, ảnh hưởng của dịch bệnh và giá

thức ăn chăn và giá con giống cao, giá sản phẩm thấp, người chăn ni khơng

có lãi nên tốc độ ngành chăn ni vẫn còn chưa phát huy được hết tiềm năng.

Huyện đã ập trung khai thác tiềm năng thế mạnh, phát triển chăn nuôi

thành ngành sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả

năng cạnh tranh cao, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của huyện,

đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên địa bàn huyện nói riêng và trên địa bàn tỉnh nói

chung. Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành chăn ni theo hướng phát triển trang trại

tập trung, kỹ thuật cao, đồng bộ, theo chuỗi giá trị (từ giống, thức ăn, thú y...

đến giết mổ, tiêu thụ) gắn với thị trường. Chú trọng phát triển đàn bò, đàn lợn,

nâng cao chất lượng đàn gia cầm, tăng cường công tác kiểm dịch đối với gia

cầm, đặc biệt là thủy cầm. Hỗ trợ đưa các con giống lai cho năng suất, chất

lượng cao vào sản xuất (như bò lai Sind, lợn hướng siêu nạc, gà vịt siêu trứng,



73



siêu thịt...). Khuyến khích người dân phát triển ngành nghề đặc thù có thế

mạnh về kinh tế, có lợi thế của địa phương (phát triển chăn ni gà lơng màu,

gà siêu thịt, siêu trứng an tồn sinh học, lợn, bò an tồn ...). Xây dựng các mơ

hình chăn ni an tồn sinh học, chăn ni cơng nghệ cao, chăn nuôi giống

mới ... làm cơ sở nhân rộng ra địa bàn tồn huyện.

b. Lâm nghiệp:

Tính riêng trong năm 2015 đã trồng được trên 180 ha rừng và chăm sóc

1.612,8 ha rừng. GTSX ngành lâm nghiệp thời gian 2011 – 2014 giảm mạnh

nhưng đến năm 2015 đang có xu hướng gia tăng.

Bảng 2.16 Sản phẩm chủ yếu của ngành lâm nghiệp

Chỉ tiêu

1- Trồng rừng, nuôi rừng

- Trồng rừng tập trung

- Trồng cây phân tán

- Chăm sóc rừng

- Khoanh nuôi tái sinh

2- Khai thác lâm sản

- Gỗ

- Củi

- Tre



ĐVT



2014



2015



Ha

"

"

"



150,0

62,5

1.698,5

254,3



151,2

29,0

1.612,8

186,6



M3

5.068,0

9.903,0

Ster

362,6

705,3

Ngàn cây

2,0

1,2

(Nguồn niên giám thống kê huyện Tư Nghĩa)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.14 Năng suất 1 số cây trồng chính hằng năm thời gian 2011 - 2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×