Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TƯ NGHĨA

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TƯ NGHĨA

Tải bản đầy đủ - 0trang

83



diễn biến phức tạp ấy sẽ ảnh hưởng đến kết quả sinh trưởng phát triển của cây

trồng vật nuôi làm thay đổi kết quả SXNN và nông sản cung ứng ra thị

trường. Để hạn chế sự tác hại của môi trường tự nhiên đối với phát triển nông

nghiệp cần phải quan tâm đến các vấn đề sau:

- Phòng chống những bất thường của thời tiết, hạn chế các tác hại đối với

SXNN, tăng cường bảo vệ rừng để duy trì môi trường tự nhiên, giảm thiểu ô

nhiễm từ môi trường công nghiệp.

- Bảo vệ đa dạng sinh học, khắc phục ô nhiễm (nước, không khí, đất), cải

thiện khôi phục môi trường ở những khu vực ơ nhiễm

- Đảm bảo tính bền vững của hệ sinh thái, khai thác hợp lý, sử dụng tiết

kiệm và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên ở các vùng…

- Giảm thiểu tác động xấu tới cung của yếu tố môi trường tự nhiên, thông

qua việc thực hiện tốt các chính sách, nâng cao trình độ quản lý.

b. Môi trường kinh tế

Đối với môi trường kinh tế, các quan hệ thị trường trong phát triển nông

nghiệp thực hiện tốt nhờ có mơi trường kinh tế ổn định. Khi nền kinh tế tăng

trưởng liên tục, cơ cấu kinh tế được điều chỉnh hợp lý, nâng cao hiệu quả sử

dụng các yếu tố sản xuất sẽ thúc đẩy nông nghiệp phát triển. Đối với môi

trường kinh tế, phát triển nông nghiệp phải hướng đến là:

- Giảm thiểu tối đa mặt trái do cơ chế thị trường gây ra các yếu tố tiêu

cực như chạy theo lợi nhuận, huy động và sử dụng nguồn lực không hợp lý

(chuyển đổi cây trồng của người nông dân không theo quy hoạch, tự phát…),

lợi ích cá nhân được đặt cao hơn lợi ích của cộng đồng và hủy hoại lợi ích

chung dẫn tới hủy hoại mơi trường sống.

- Xóa bỏ tình trạng kém chất lượng đối với vật tư hàng hóa đầu vào cho

SXNN và nông sản đầu ra ảnh hưởng tới sản xuất, người tiêu dùng.



84



c. Môi trường xã hội

Phát triển nông nghiệp phải đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội, nâng

cao chất lượng cuộc sống của người dân ở nơng thơn, đảm bảo mọi người dân

có cơ hội được tiếp cận bình đẳng về các dịch vụ giáo dục, y tế, có cơ hội việc

làm, giảm tỷ lệ nghèo đói và bất bình đẳng giới, bất bình đẳng trong thu nhập.

Tăng cường sự tham gia của người dân vào các hoạt động xã hội, vào quá

trình ra quyết định.

Gắn liền việc nâng cao thu nhập với tăng cường cải thiện đời sống vật

chất và tinh thần của nhân dân, tạo việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo,

thu hẹp dần khoảng cách về mức sống giữa nông thôn và thành thị, vùng

trung tâm huyện với vùng sâu vùng xa.

Đồng thời các tệ nạn xã hội nông thôn phải giảm xuống, tính đa dạng và

bản sắc văn hố dân tộc được gìn giữ và phát huy.

3.1.2. Phương hướng và mục tiêu phát triển nông nghiệp của huyện

Tư Nghĩa

Đẩy mạnh quá trình SXNN theo hướng tăng cường phát triển các hàng

hóa, sản phẩm nơng sản có giá trị kinh tê cao, tạo cơ sở nâng cao đời sống

nông dân trong huyện.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phù hợp theo hướng tăng tỷ

trọng chăn nuôi, giảm dần tỷ trọng trồng trọt.

a. Phương hướng phát triển nông nghiệp

* Với ngành trồng trọt, chăn ni:

Tập trung hình thành các vùng chun canh, các trang trại sản xuất có

quy mơ vừa và lớn; từng bước chuyển dịch theo hướng tăng dần giá trị ngành

chăn nuôi. Ưu tiên phát triển các loại cây trồng có năng suất cao, cây đặc sản

gắn với thị trường.



85



* Với ngành lâm nghiệp:

Thực hiện giao đất giao rừng gắn với quản lý, sản xuất và khai thác. Phát

triển cây nguyên liệu, thí điểm trồng một số loại cây cơng nghiệp mới có giá

trị kinh tế cao.

* Với ngành thủy sản:

Tận dụng mặt nước tự nhiên, khuyến khích cải tạo nguồn nước tự nhên

để tiến hành nuôi thả các loại thủy sản có giá trị kinh tế cao. Tập trung nuôi

trồng các loại thủy sản phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện, tận dụng

nguồn thức ăn có sẵn.

b. Mục tiêu chủ yếu phát triển nơng nghiệp huyện Tư Nghĩa năm

2016 - 2020

- Duy trì tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh thông

qua tăng năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng

- Tốc độ tăng trưởng bình qn nơng, lâm, thủy sản đạt từ 5,2% – 5,5%

- GTSX trên 01 ha canh tác năm 2020 đạt trên 80 triệu đồng

- Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp năm 2020 chiếm 60% trở lên.

- Nâng độ che phủ rừng lên 30% vào năm 2020, góp phần thực hiện

Chiến lược tăng trưởng xanh của tồn tỉnh Quảng Ngãi.

- Nâng cao năng suất nơng nghiệp, năng suất lúa bình qn 64,5 tạ/ha;

tăng GTSX nơng nghiệp trên một đơn vị diện tích.

- Thực hiện tốt chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp, cơ cấu cây trồng,

vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu các ngành nông nghiệp với tỷ lệ phù hợp.

- Phát triển mạnh kinh tế trang trại, hình thành vùng các chuyên canh lớn

sản xuất hàng hóa.

3.1.3. Quan điểm có tính định hướng khi xây dựng giải pháp

Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp hợp lý, phát triển đồng đều các ngành

nông, lâm, thủy sản. Nâng cao hiệu quả SXNN và tăng sức cạnh tranh cho



86



nông sản. Chủ động phát triển nông nghiệp bền vững gắn với xây dựng nông

thôn mới.

Đánh giá đúng tiềm năng, nguồn lực, chỉ ra những thuận lợi, khó khăn

trong q trình phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và sắp xếp bố trí dân

cư; xác định rõ vai trò, vị thế, quan điểm, mục tiêu phát triển nông, lâm, ngư

nghiệp và thủy sản của huyện phù hợp điều kiện thực tế của huyện, gắn với

đồ án quy hoạch xã xây dựng nông thôn mới và định hướng phát triển kinh tế

- xã hội của tỉnh

Hoàn thiện cơ bản hệ thống cơ sở hạ tầng trực tiếp và hệ thống cơ sở hạ

tầng thiết yếu gián tiếp phục vụ cho sản xuất nơng, lâm, thủy sản.

Khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên để chuyển dịch

mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển ổn

định, tăng tỷ trọng các ngành mang lại lợi nhuận kinh tế cao

Khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên để chuyển dịch

mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng tăng dần giá trị

ngành chăn nuôi.

Chủ động phát triển nông nghiệp bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới.

3.2. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ

3.2.1. Đẩy mạnh phát triển các cơ sở sản xuất

Việc đẩy mạnh phát triển các cơ sở SXNN là giải pháp tiên quyết. Các

giải pháp cụ thể gồm:

a. Củng cố và nâng cao năng lực kinh tế hộ gia đình

Khuyến khích nơng hộ tăng tích lũy vốn, kinh nghiệm, tích tụ đất đai,

phát triển sản xuất hàng hóa, phát triển kinh tế trang trại. Tận dụng thời gian

nhàn rỗi tăng cường sản xuất để có đủ lương thực, xóa đói giảm nghèo… từng

bước các nông hộ nhỏ liên kết lại tăng quy mô sản xuất, trao đổi kinh nghiệm,

quản lý kinh tế hộ…



87



Nâng cao tích lũy và tiết kiệm của kinh tế hộ, tăng cường cung cấp tín

dụng, cung cấp dịch vụ kỹ thuật – khuyến nông cho nông hộ.

Kết hợp tốt giữa sản xuất và chế biến, bảo quản, vận chuyển sản phẩm

hàng hóa của kinh tế nơng hộ để có được sức cạnh tranh trên thị trường.

Thực hiện phổ biến các mơ hình sản xuất có kết quả phù hợp ở 3 vùng

cho các hộ để tăng cường SXNN như mơ hình VA, VAC, VACR…

b. Phát triển HTX

Chấn chỉnh lại nhận thức về bản chất, mơ hình HTX. Làm rõ lợi ích và

lợi thế của HTX sẽ tạo động lực cho xã viên, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp

tự giác thành lập HTX.

Phát triển các HTX mới đa dạng trên nguyên tắc tự nguyện cùng có lợi,

xuất phát từ nhu cầu của các hộ nông dân, phù hợp với trình độ phát triển của

các ngành nghề trên địa bàn xã.

Sáp nhập, hợp nhất các HTX nơng nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ, hoạt

động kém hiệu quả thành HTX có quy mơ lớn để nâng cao năng lực sản xuất

kinh doanh, dịch vụ.

Nghiên cứu xây dựng mơ hình HTX kiểu mới trên cơ sở tổng kết các kinh

nghiệm để tạo động lực phát triển, tăng sức hấp dẫn của kinh tế tập thể.

Hình thành các hình thức hợp tác dưới dạng hội, hiệp hội ngành nghề để

giúp nhau về vốn, kỹ thuật và kinh nghiệm trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm.

Xây dựng và phát triển mới các loại hình HTX trên địa bàn 2 xã miền

núi Nghĩa Sơn, Nghĩa Thọ.

c. Phát triển kinh tế trang trại

Thực hiện quy hoạch chi tiết SXNN đến từng thửa đất ở địa bàn các xã,

thị trấn; xác định cụ thể vùng chuyên canh trồng rau, chăn nuôi, cây ăn quả,

cây công nghiệp, rừng.



88



Hoàn thiện và cải cách thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

cho các trang trại.

Có chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại theo mơ hình

nơng, lâm, thủy sản kết hợp.

Ưu tiên phát triển các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm.

Tổ chức cung cấp thông tin thị trường và khuyến cáo khoa học – kỹ thuật

để giúp trang trại định hướng sản xuất kinh doanh.

Tăng cường liên kết kinh tế, thành lập các hội nghề nghiệp để trao đổi

kinh nghiệm về ứng dụng khoa học kĩ thuật, quản lý, thông tin thị trường…

Thực hiện chương trình đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng

cho các chủ trang trại về thị trường, kỹ thuật kinh doanh, hướng dẫn lập kế

hoạch sản xuất và lập dự án

Tăng cường đầu tư cho vay vốn các dự án trang trại.

d. Phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp

Trên cơ sở các doanh nghiệp đang hoạt động cần khuyến khích và tạo

điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nông nghiệp mở rộng quy mô sản

xuất, phương hướng hoạt động để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Tiến hành quy hoạch để tạo mặt bằng sản xuất kinh doanh cho doanh

nghiệp bằng việc dành quỹ đất xây dựng các cụm công nghiệp cho các doanh

nghiệp nông nghiệp thuê.

Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào

lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn.

3.2.2. Chuyển dịch cơ cấu SXNN

Chuyển dịch cơ cấu SXNN hợp lý để khai thác, phát huy tốt tiểm năng,

lợi thế của huyện



89



Thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá

trị gia tăng và phát triển bền vững huyện Tư Nghĩa đến năm 2020 với những

nội dung như sau:

+ Đối với ngành trồng trọt:

Xây dựng và hình thành các vùng sản xuất hàng hóa chun canh, quy

mơ lớn. Triển khai thực hiện phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa

bàn huyện Tư Nghĩa thời gian 2015 – 2020. Tập trung một số cây trồng có lợi

thế, tiềm năng cụ thể như sau:

- Cây lúa:phấn đấu năm 2020 diện tích gieo trồng 7.777 ha, năng suất

64,5 tạ/ha, sản lượng đạt 50.161 tấn. Tiếp tục trình diễn các giống lúa mới để

bổ sung vào cơ cấu, từng bước cải tổ bộ giống có năng suất, chất lượng cao

thay thế giống cũ, thối hóa; đưa tỷ lệ sử dụng giống xác nhận lên trên 90%

vào năm 2020, chấm dứt tình trạng nơng dân sử dụng thóc thịt làm giống sau

năm 2020. Xác định vùng trọng điểm lúa ở các xã Nghĩa Thương, Nghĩa Hiệp,

Nghĩa Kỳ, Nghĩa Phương, Nghĩa Trung năng suất bình quân đạt 65 tạ/ha vào

năm 2015 và đạt 70 tạ/ha năm 2020. Phát triển, mở rộng các vùng sản xuất lúa

giống, lúa đặc sản… ở các xã Nghĩa Thương, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Trung, Nghĩa

Phương.

- Cây ngô: phấn đấu năm 2020 diện tích canh tác 1.100 ha, năng suất cây

ngơ đạt 62,0 tạ/ha, sản lượng 6.820 tấn. Tập trung đầu tư thâm canh để tăng

năng suất và sản lượng cây trồng trên một đơn vị diện tích.

- Cây mỳ: khuyến cáo người dân trồng mỳ kết hợp với các loại đậu trồng

có thể giảm bớt được xói mòn đất và cải thiện dinh dưỡng đất. Thực hiện

quản lý quy hoạch vùng mỳ nguyên liệu kết hợp thực hiện cánh đồng lớn để

đáp ứng đủ nguyên liệu cho các nhà máy chế biến trên địa bàn.

- Rau các loại: Xây dựng một số vùng rau tập trung tại một số xã có lợi

thế điều kiện tự nhiên nhằm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của vùng, triển



90



khai trồng các loại rau có giá trị, thực hiện quy trình sản xuất sạch, bảo vệ môi

trường. Trước mắt, xây dựng vùng sản xuất rau chuyên canh ở các xã: Nghĩa

Hiệp, Nghĩa Thương. Hỗ trợ các tiến bộ khoa học, kỹ thuật cho nông dân các

xã Nghĩa Mỹ, Nghĩa Thương, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Phương… trồng các loại hoa

hiện có như: hoa cúc, hoa ly ly, hoa vạn thọ, hoa thược dược, hoa hồng,... đạt

hiệu quả cao hơn và xây dựng các mơ hình đưa các giống hoa mới về sản xuất

thử nghiệm.

- Cây mía: phấn đấu năm 2020, duy trì ổn định diện tích trồng mía là 450

ha, năng suất đạt 65 tấn/ha, sản lượng 29.250 tấn. Điều chỉnh thời vụ trồng mía

cho phù hợp tiểu vùng khí hậu trồng mía tại địa phương. Xây dựng vùng

chuyên canh sản xuất mía tập trung để đầu tư, phát triển cây mía có trọng tâm,

trọng điểm chiếm 100% diện tích mía. Vùng trồng mía tập trung ở các xã cánh

Tây của huyện (Nghĩa Lâm, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Thắng, Nghĩa Thuận, Nghĩa

Sơn).

- Cây lạc và đậu các loại: Cây lạc: năm 2020 ổn định diện tích 600 ha, sản

lượng thu được 1.200 tấn. Đậu các loại: Năm 2015, diện tích đạt 246 ha, sản

lượng thu được 441 tấn; năm 2020 diện tích ổn định 250 ha, sản lượng thu

được 475 tấn. Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, quy trình canh tác phù hợp, đưa các

giống mới ( L23, L24, LDH 04, LDH 06…) vào sản xuất để nâng cao năng suất,

chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường và thị hiếu của người tiêu dùng.

+ Đối với ngành chăn ni: phấn đấu năm 2020 có 100% hộ chăn ni xây

dựng mơ hình chăn ni gia trại đảm bảo môi trường chăn nuôi, xây dựng

mới 04 trang trại chăn ni lợn tập trung; kiểm sốt 100% cơng tác giết mổ ở

các lò giết mổ hộ gia đình. Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành chăn nuôi theo hướng

phát triển trang trại tập trung, kỹ thuật cao, đồng bộ, theo chuỗi giá trị (từ

giống, thức ăn, thú y... đến giết mổ, tiêu thụ) gắn với thị trường. Chú trọng



91



phát triển đàn bò, đàn lợn, nâng cao chất lượng đàn gia cầm, tăng cường công

tác kiểm dịch đối với gia cầm, đặc biệt là thủy cầm.

Tập trung phát triển chăn ni bò thịt chất lượng cao, tận dụng điều kiện

tự nhiên sẵn có tại địa phương phát triển trâu giống và trâu thịt. Phấn đấu đến

năm 2020 đàn trâu đạt 152.700 con. Ưu tiên phát triển đàn gia súc khác như:

hươu, nai, ni ong ở những nơi có điều kiện thuận lợi, phù hợp với quy

hoạch phát triển của địa phương.

Phát triển chăn nuôi lợn ngoại, hướng nạc để nâng cao giá trị ngành chăn

ni tại các xã có điều kiện chăn nuôi như: Nghĩa Lâm, Nghĩa Thắng, Nghĩa

Thuận, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Hòa, Nghĩa Thương, Nghĩa Trung, Nghĩa Hiệp tổng

đàn lợn đến năm 2020 đạt 115.075 con.

Phát triển chăn nuôi gà theo hướng trứng, thịt công nghệ cao; chăn nuôi

gà đồi, gà thả vườn, quy mơ sản xuất hàng hóa gắn với thị trường tiêu thụ

trong và ngoài huyện.

+ Đối với ngành lâm nghiệp: phấn đấu đến năm 2020 diện tích rừng

trồng sản xuất đạt 3.700,86 ha, mỗi năm khai thác 350 ha, với trữ lượng 200

m3/ha (chu kỳ 12 năm) và 130 m3/ha (chu kỳ 7 năm), trong đó gỗ thương

phẩm đạt 80%. Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2020 là 30%.

+ Đối với ngành thủy sản: tận dụng tối đa diện tích mặt nước có khả

năng ni trồng thuỷ sản để tăng diện tích ni tơm, cá và thủy sản các loại.

Thực hiện có hiệu quả bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn

huyện, ổn định diện tích ni trồng thủy sản đến năm 2020 tổng sản lượng thủy

sản đạt 352 tấn, trong đó ni trồng nước lợ 330 tấn, ni trồng nước ngọt 22

tấn. Nâng cấp hệ thống thủy lợi phục vụ nông nghiệp phải gắn với nuôi trồng

thủy sản, đảm bảo nguồn nước thường xuyên quanh năm cung cấp cho các ao,

đầm,...



92



Cần chuyển dịch theo hướng lựa chọn giống cây trồng, con vật nuôi phù

hợp với thị trường và đặc điểm tự nhiên của huyện Tư Nghĩa. Đẩy mạnh phát

triển các loại cây trồng có hiệu quả kinh tế cao thay thế cho các loại cây trồng

có năng suất thấp trước đó.

Đồng thời phát triển theo hướng chun mơn hóa và tập trung hóa, thành

lập các vùng chuyên canh để phát triển NN của huyện Tư Nghĩa theo hướng

cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Chuyển dịch theo hướng phát triển nền NN hữu cơ, bảo vệ môi trường.

Cần tập trung phát triển NN theo hướng tương thích phù hợp với sự biến đổi

khí hậu, tránh ảnh hưởng thiên tai, bão lụt; áp dụng những mơ hình chăn ni

kết hợp bảo đảm tính hiệu quả và bảo vệ môi trường.

3.2.3. Tăng cường các nguồn lực trong nông nghiệp

a. Về đất đai

Trong SXNN đất đai được coi là một trong những nhân tố quan trọng

nhất. Từ thực trạng sử dụng đất đai cho hoạt động SXNN trong thời gian quan

cho thấy còn nhiều bất cập trong quá trình khai thác và sử dụng nguồn đất

phục vụ sản xuất. Để nơng nghiệp có được sự phát triển bền vững thì việc cần

trung quản lý và sử dụng đất đai với các biện pháp sau:

Thực hiện đánh giá đất đai theo số lượng, chất lượng và các điều kiện

gắn với đất đai làm cơ sở khoa học cho việc phân loại, bố trí quy hoạch sử

dụng đất theo hướng khai thác lợi thế so sánh của từng vùng, từng địa

phương.

- Lập kế hoạch quy hoạch sử dụng đất đến từng xã năm 2020. Điều tra xác

định đất có tiềm năng phát triển kinh tế trang trại đối với các loại cây đặc sản

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ dân phát triển kinh tế

trang trại, cho thuê đất đối với các doanh nghiệp, HTX, nhóm hộ để phát triển

sản xuất hàng hóa tập trung, chuyên canh.



93



- Đẩy mạnh thâm canh nông nghiệp, đồng thời tích cực mở rộng diện

tích đất bằng khai thác và tăng vụ.

- Đẩy mạnh công tác dồn điền đổi thửa để hình thành các vùng chuyên

canh lớn khắc phục tình trạng manh mún, phân tán. Thúc đẩy quá trình tập

trung ruộng đất, khuyến khích các hộ có vốn phát triển kinh tế trang trại, phát

triển kinh tế hợp tác (HTX, tổ hợp tác); khuyến khích phát triển ngành nghề

nơng thơn để chuyển dịch cơ cấu lao động góp phần đẩy nhanh quá trình tập

trung ruộng đất.

- Kết hợp chặt chẽ giữa khai thác với bảo vệ, bồi dưỡng và cải tạo ruộng

đất (các mơ hình nơng lâm kết hợp, trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi

trọc…), tăng cường quản lý nhà nước đối với ruộng đất (lập quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất đai)

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao quyền sử dụng

đất đai có quy mơ lớn chuyển sang phát triển sản xuất theo hướng trang trại.

b. Về lao động trong nông nghiệp

- Phân bổ lao động hợp lý giữa các vùng là biện pháp quan trọng để sử

dụng đầy đủ và hợp lý nguồn nhân lực trong nông nghiệp. Thực hiện việc

phân bố lao động đòi hỏi phải kết hợp chặt chẽ lao động với các nguồn tài

nguyên và tư liệu sản xuất sẵn có trong từng vùng khác nhau trên phạm vi

toàn huyện, thực hiện chuyển đổi cơ cấu lao động nông thôn, mở thêm ngành

nghề mới để thu hút lao động và giải quyết việc làm cũng như khai thác hiệu

quả thời vụ nông nhàn.

- Thường xuyên mở lớp đào tạo, tập huấn tập trung ngắn hạn từ 3-5 ngày

hướng dẫn cho những người SXNN, chủ trang trại về kỹ thuật canh tác một số

loại giống, cây trồng, vật nuôi mới được lai tạo và nhân giống



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TƯ NGHĨA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×