Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TƯ NGHĨA TỈNH QUẢNG NGÃI

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TƯ NGHĨA TỈNH QUẢNG NGÃI

Tải bản đầy đủ - 0trang

42



vậy vùng phía tây huyện nhiều nơi có thế đất cao, vẫn có một số vùng xa sơng

thường bị hạn hán, vùng gần các sông thường phải chịu lũ lụt hằng năm.

b. Tài nguyên thiên nhiên

+ Tài nguyên đất, thổ nhưỡng

Tư Nghĩa có tổng diện tích đất tự nhiên là 20.628,8 ha trong đó 15.588,3

ha đất nơng nghiệp; 4.215,6 ha đất phi nông nghiệp; 824,9 ha đất chưa sử

dụng

Đồng bằng Tư Nghĩa màu mỡ nhờ có hệ thống sơng suối với việc bồi

đắp phù sa hằng năm, khá thuận lợi cho SXNN. Đất đai ở huyện Tư Nghĩa

được chia làm 6 loại khác nhau: đất phù sa, đất bạc màu, đất nhiễm mặn, đất

cát, đất xám, đất màu đỏ vàng.

+ Tài ngun nước

Trên địa bàn Tư Nghĩa có nhiều sơng suối, sơng Trà Khúc, sơng Bàu

Giang ở phía bắc và sơng Vệ, sơng Cây Bứa ở phía nam. Sơng Trà Khúc chạy

dọc phía bắc, ở điểm mút tây bắc huyện (thuộc xã Nghĩa Lâm) có cơng trình

đầu mối Thạch Nham. Sông Trà Khúc chảy qua các xã Nghĩa Lâm, Nghĩa

Thắng, Nghĩa Thuận, Nghĩa Kỳ và đổ ra cửa Đại Cổ Luỹ. Sơng Vệ ở phía

nam chảy dọc từ cầu sắt Hòa Vinh, xuống xã Nghĩa Mỹ, thị trấn Sơng Vệ, xã

Nghĩa Hiệp, xã Nghĩa Hòa, hợp nước với sơng Trà Khúc đổ ra cửa Cổ Luỹ.

Sông Bàu Giang nhỏ, chảy dọc phía bắc xã Nghĩa Trung, thị trấn La Hà (làm

ranh giới với thành phố Quảng Ngãi), xã Nghĩa Thương rồi hợp nước với

sơng Vệ. Phía nam có sơng Cây Bứa chảy qua các xã Nghĩa Phương, Nghĩa

Thương rồi hợp nước với sơng Vệ. Ở phía tây huyện có nhiều suối lớn như

suối Đá Sơn, suối Tó, cũng là những nguồn nước quan trọng.

+ Khống sản:

Địa bàn Tư Nghĩa có một số khoáng sản như kaolin, đất sét, đá chẻ ở

nhiều nơi.



43



2.1.2. Đặc điểm xã hội

a. Dân tộc

Huyện Tư nghĩa 98% là người Kinh sinh sống, 1,8% là người Hrê

(Nghĩa Sơn, Nghĩa Thọ), 0,2% là người Co và các dân tộc khác.

b. Dân số, mật độ dân số.

Tổng dân số năm 2015 trên tồn huyện Tư Nghĩa là 167,8 nghìn người.

Dân số nữ giới và nam giới chiếm tỷ lệ ngang nhau trong tổng dân số toàn

huyện, tuy nhiên dân số nữ vẫn đơng hơn dân số nam.

ĐVT: nghìn người



Biểu đồ 2.1 Dân số trung bình huyện Tư Nghĩa thời gian 2011 – 2015

Ngồi ra, dân số phân bố khơng đồng đều, mật độ dân số bình qn tồn

huyện năm 2015 là 632,4 người/km2 ,tập trung chủ yếu ở thị trấn La Hà

(2.141 người/km2) thị trấn Sông Vệ (2.689 người/km 2), xã Nghĩa Phương

(1.309 người/km2). Diện tích tự nhiên, dân số trung bình, mật độ dân số của

huyện Tư Nghĩa năm 2015 chia theo xã, thị trấn được thể hiện qua phụ lục 1,

bảng 1.2.



44



c. Lao động

Vấn đề nhân lực lao động là vấn đề khá cấp bách ở huyện Tư Nghĩa, tình

trạng thừa lao động, thiếu việc làm do bình qn ruộng đất ít ỏi khá phổ biến,

do vậy đã có nhiều người đi làm ăn ở nơi xa. Tính đến hết năm 2015 tổng số

lao động của tồn huyện là 80.497 người. Số người có khả năng lao động là

77.934 người và ngồi độ tuổi lao động có tham gia lao động là 2563 người.

Lao động chủ yếu làm việc trong các ngành kinh tế Quốc dân là 69.780

người; 9.057 người trong độ tuổi vẫn đang theo học tại các trường phổ thông,

chuyên nghiệp và dạy nghề, bên cạnh đó khơng tránh khỏi việc tồn lại tình

trạng hơn 670 lao động khơng có việc làm.

Cơ cấu lao động tồn huyện có sự chuyển dịch tích cực, tỷ trọng lao

động trong nhóm ngành dịch vụ có xu hướng tăng lên trong khi tỷ trọng lao

động nơng nghiệp có xu hướng giảm xuống, riêng tỷ trọng lao động trong

nhóm ngành công nghiệp xây dựng chỉ thay đổi nhỏ.

Bảng 2.1 Lao động đang làm việc phân theo ngành của huyện Tư Nghĩa

thời gian 2011 – 2015

Chỉ tiêu

TỔNG SỐ

I. Nông, lâm nghiệp và thuỷ

sản

a. Nông, lâm nghiệp

b. Thuỷ sản

II. Công nghiệp và xây dựng

III. Dịch vụ



2011

2012

2013

98.675 94.379 93.264



ĐVT: người

2014

2015

69.385 69.780



70.795 56.473 54.623



32.329



30.527



60.180 45126 44362 31.929 29.889

10.615 11.347 10.261

400

638

10.344 8.772 8.810

7.799

7.544

17.536 29.134 29831 29.257 31.709

(Nguồn niên giám thống kê huyện Tư Nghĩa)

Cụ thể, trong tổng số lao động đang làm việc năm 2011 số lao động



trong ngành nông nghiệp chiếm 71,74%, lao động trong ngành công nghiệp

xây dựng chiếm 10,48% và lao động trong ngành dịch vụ chiếm 17,78%; đến

năm 2015 số lao động trong ngành nơng nghiệp giảm còn 43,74%, lao động



45



trong ngành công nghiệp xây dựng tăng lên đến 10,81% và lao động trong

ngành dịch vụ tăng lên đến 45,45%.

d. Dân trí

Do đại bộ phận dân tộc ở huyện Tư Nghĩa là người Kinh, chỉ một số ít

khơng đáng kể thuộc thành phần dân tộc thiểu số nên vấn đề tổ chức giáo dục

cho người dân ở mức trung bình khá.

2.1.3. Đặc điểm kinh tế

a. Tăng trưởng kinh tế

Tổng GTSX của huyện Tư Nghĩa năm 2015 đạt 8.943 tỷ đồng, trong đó

GTSX khu vực nơng nghiệp (nơng, lâm, thủy sản) là 1.859 tỷ đồng; công

nghiệp – xây dựng 3.724 tỷ đồng; thương mại dịch vụ 3.360 tỷ đồng. Theo số

liệu tại bảng 2.2, ta nhận thấy rằng tổng GTSX (tính theo giá hiện hành) của

huyện đã tăng khá nhanh từ 1.933 tỷ đồng năm 2007 lên 8.943 tỷ đồng năm

2015 (gấp 4,6 lần so với năm 2007).

Bảng 2.2 GTSX của huyện Tư Nghĩa qua các năm (Theo giá hiện hành)

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

2007

2011

2015

1. CN,XD

443

2.262

3.724

2.TM,DV

510

2.070

3.360

3. NN(N-L-TS)

979

3.294

1.859

Tổng cộng

1.933

7.567

8.943

(Nguồn niên giám thống kê huyện Tư Nghĩa)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm 15,6%. Trong các chỉ

tiêu về GTSX của toàn huyện, đóng góp vào tăng trưởng trên là sự phát triển

vượt bậc của các lĩnh vực công nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ.

Đây là ngành chủ đạo đóng góp chính vào tốc độ tăng trưởng của địa phương

Từ bảng 2.2 về GTSX của huyện Tư Nghĩa có thể thấy, mặc dù GTSX

còn hạn chế, đặc biệt thời gian 2011 – 2015 tốc độ tăng trưởng ngành nông

nghiệp (N-L-T) âm nguyên nhân là do thực hiện theo nghị quyết số 123/NQ –



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TƯ NGHĨA TỈNH QUẢNG NGÃI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×