Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng : Số lượng khách hàng Eximbank giai đoạn 2012-2014

Bảng : Số lượng khách hàng Eximbank giai đoạn 2012-2014

Tải bản đầy đủ - 0trang

48



2.2.THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NHĐT TẠI EXIMBANK

QUẢNG NAM

2.2.1.Thực trạng môi trường Marketing của Eximbank Quảng Nam

2.2.1.1. Môi trường vĩ mô:

a. Môi trường kinh tế

Quảng Nam là một trung tâm tài chính lớn khu vực miền Trung, trên địa bàn

tỉnh hiện có đến 26 chi nhánh tổ chức tín dụng và 83 phòng giao dịch, điểm giao

dịch, quỹ tiết kiệm với sự đa dạng về loại hình hoạt động: 15 ngân hàng thương

mại, mợt ngân hàng chính sách xă hợi, mợt cơng ty tài chính, mợt cơng ty cho th

tài chính,... Mật đợ tập trung cao các chi nhánh ngân hàng ở đường Phan Bội ChâuTam Kỳ khiến con đường này trở nên đắt đỏ của Quảng Nam.



Biểu đồ 2.1. So sánh chỉ số PCI của Quảng Nam trong vùng Dun hải

Miền Trung

Quảng Nam có chỉ sớ năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) đứng ở vị trí cao trong



49

vùng duyên hải miền Trung liên tiếp trong ba năm 2012, 2013 và 2014, đồng thời đứng

đầu về chỉ số hạ tầng và xếp thứ tư về môi trường đầu tư. Trong bảng xếp hạng PCI của

Việt Nam năm 2014, Quảng Nam xếp ở vị trí thứ 14 trên 63 tỉnh, thành. Năm 2014,

Quảng Nam thu hút lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 17,33 tỷ USD. Quảng

Nam có ngành kinh tế khá đa dạng bao gồm cả công nghiệp, nông nghiệp cho tới dịch

vụ, du lịch, thương mại. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch

vụ, công nghiệp và giảm tỷ trọng nơng nghiệp. Tính đến năm 2014 tỉ trọng ngành dịch

vụ của Quảng Nam chiếm khoảng 45% GDP

GDP bình quân đầu người năm 2014 ước đạt 2000 USD, gấp 2,2 lần so với năm

2007 và bằng 1,6 lần mức bình quân chung của Việt Nam. Thu nhập bình quân đầu

người của người dân tỉnh Quảng Nam luôn đạt mức cao so với các tỉnh thành khác trong

cả nước. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Quảng Nam qua các năm khá cao, đây là nhân

tớ tác đợng tích cực đến hoạt động của doanh nghiệp và thu nhập của người dân, do đó

nó là mợt ́u tớ rất tḥn lợi đới với sự phát triển của dịch vụ ngân hàng. Khi nền kinh tế

tăng trưởng mạnh, thu nhập của người dân cao, đời sống vật chất được đảm bảo thì nhu

cầu về đầu tư, gửi tiền vào ngân hàng sẽ tăng lên.

b. Môi trường công nghệ

Khoa học công nghệ ở nước ta ngày càng phát triển do đó hệ thớng kỹ thuật –

công nghệ của ngành Ngân hàng ngày càng được nâng cấp và trang bị hiện đại để đáp

ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Khi công nghệ càng cao thì càng cho phép

Ngân hàng đổi mới và hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ, các cách thức phân phối, và

đặc biệt là phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử.

+ Về truyền dẫn và kết nối: Các tuyến truyền dẫn quốc gia và quốc tế bảo đảm độ

ổn định cao nhờ kết hợp nhiều phương thức: cáp quang biển, cáp quang trên bộ, cáp

quang trên đường điện lực, vi ba và vệ tinh; Quảng Nam là một trong các điểm kết nối

quan trọng của mạng trung kế với tốc độ đường truyền 310Gbps.

+ Về điện thoại: Tính đến thời điểm hiện nay, mạng lưới cung cấp dịch vụ điện

thoại cố định (hữu tuyền và vô tuyến) tại Quảng Nam đã phát triển rộng khắp đến 100%

thơn, tổ. Đến năm 2014, tỉnh có 89.124 th bao điện thoại cố định, đạt mật độ 85.17



50

máy/100 dân, có khoảng 1.139.418 th bao điện thoại di đợng

+ Về Internet, máy tính: Đến năm 2014, tỷ lệ thuê bao Internet là 110.000 thuê

bao các loại, đạt mật độ 13 thuê bao/100 dân (trong đó 66% là thuê bao băng rợng);

100% xă có Internet; sớ lượng máy tính trong cợng đồng là 0,38 máy tính/hợ; đới với

doanh nghiệp tỷ lệ kết nối Internet đạt 78% (không kể doanh nghiệp tư nhân), sớ lượng

máy tính bình qn 12,5 máy/doanh nghiệp, trong đó 47% kết nới mạng cục bợ.

Tại tỉnh Quảng Nam, trong Kế hoạch phát triển kinh tế-xă hội của tỉnh giai đoạn

2011-2015 theo hướng hiện đại hóa bưu chính, viễn thơng phát triển Internet, … Đây

chính là những điều kiện thuận lợi tạo tiền đề cho các dịch vụ ngân hàng điện tử phát

triển.

c. Mơi trường chính trị pháp ḷt

Nền chính trị ở Việt Nam được đánh giá tḥc vào dạng ổn định trên thế giới.

Đây là một yếu tố rất thuận lợi cho sự phát triển của ngành ngân hàng và nền kinh tế Việt

Nam nói chung. Hệ thớng hành lang pháp luật của Việt Nam đang ngày càng cải thiện

chặt chẽ hơn. Nhiều bộ luật được thêm mới, bổ sung, sửa đổi theo hướng tích cực, mơi

trường pháp lý được cải thiện để phù hợp với yêu cầu thay đổi của cơ chế kinh tế mới.

Các cơ chế điều hành vĩ mơ về chính sách tiền tệ của NHNN ngày càng thông thoáng và

linh hoạt hơn, tạo điều kiện cho các ngân hàng có sự tự chủ nhất định trong các hoạt

động kinh doanh của mình.

Đề án “Thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến

năm 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê dụt đã góp phần cải thiện đáng kể mức

đợ sử dụng tiền mặt trong dân cư, tạo điều kiện cho các dịch vụ NHĐT phát triển. Ngoài

ra, bằng chỉ thị sớ 20 quy định các đơn vị hành chính sự nghiệp phải thực hiện trả lương

qua thẻ cũng góp phần vào việc phát triển các dịch vụ ngân hàng.

d. Môi trường văn hóa - xă hội

Các xu hướng xă hợi, tập quán sinh hoạt, trình đợ dân trí sẽ ảnh hưởng nhiều đến

hệ thớng tài chính nói chung và hệ thớng ngân hàng nói riêng của các nước đang phát

triển, và đặc biệt càng ảnh hưởng nhiều hơn nữa đến sự phát triển của dịch vụ ngân hàng

hiện đại.



51

Trình độ dân trí Việt Nam phát triển cao cùng với đời sống người dân ngày càng

được cải thiện… nhu cầu người dân liên quan đến việc thanh toán qua ngân hàng, gửi

tiết kiệm, chuyển khoản, rút tiền mặt và các sản phẩm dịch vụ tiện ích khác về lĩnh vựu

điện tử do Ngân hàng cung cấp ngày càng tăng.

Đối với người dân tỉnh Quảng Nam việc tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng hiện

đại còn chưa phổ biến, chưa phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế như hiện nay, nên ngân

hàng cần xây dựng quy trình cho phù hợp với đặc điểm văn hóa của dân cư ở đây.

2.2.1.2. Môi trường vi mô:

a. Đối thủ cạnh tranh

Eximbank là một ngân hàng thương mại cổ phần nên đối thủ canh tranh trực tiếp

của Eximbank là các ngân hàng thương mại cổ phần, trong đó các ngân hàng chiếm mợt

thị phần nhất định về huy đợng vớn, dư nợ tín dụng, thẻ thanh toán, dịch vụ ngân hàng,..

là những đối thủ Eximbank cần quan tâm. Các đối thủ mạnh đối với Eximbank có thể đề

cập đến đó là ngân hàng BIDV, ngân hàng Đông Á, ngân hàng Vietcombank,

Techcombank.

+ Ngân hàng BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có bước phát

triển mạnh mẽ về cơng nghệ từ khơng đến có, từ thủ cơng đến hiện đại. Cơng nghệ tin

học được ứng dụng và phát huy hiệu quả trong các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, thanh

toán trong nước, huy đợng vớn, quản lý tín dụng, kinh doanh tiền tệ và quản trị điều

hành. Các sản phẩm mới như Home Banking, ATM… được thử nghiệm và thu được kết

quả khả quan. Những tiến bộ về công nghệ ngân hàng đã góp phần quan trọng vào kết

quả và sự phát triển của BIDV. Tại tỉnh Quảng Nam, BIDV chiếm lĩnh thị trường với số

lượng khách hàng là doanh nghiệp rất lớn, luôn dẫn đầu chỉ tiêu lợi nhuận trong hệ thống

các ngân hàng trên địa bàn. Trong lĩnh vực phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, trong

giai đoạn gần đây BIDV phát hành thêm nhiều loại thẻ mới với nhiều tiện ích nâng cao,

đa dạng hơn về chủng loại sản phẩm. Bên cạnh đó, BIDV ln đổi mới và ứng dụng

công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị và phát triển dịch vụ ngân hàng tiên

tiến; phát triển các hệ thống công nghệ thông tin như: ATM, POS, Contact Center; Củng

cố và phát triển cơ sở hạ tầng các hệ thống: giám sát tài nguyên mạng; mạng định hướng



52

theo dịch vụ (SONA); kiểm soát truy nhập máy trạm; Tăng cường công tác xử lý thông

tin phục vụ quản trị điều hành ngân hàng MIS, CRM. Ngoài ra, BIDV cũng đã triển khai

nhiều chương trình tài trợ quảng cáo trên truyền hình địa phương để thu hút khách hàng

sử dụng dịch vụ ngân hàng.

+ Ngân hàng Đông Á: Ngân hàng TMCP Đông Á là một trong ngân hàng cổ

phần đầu tiên được thành lập vào đầu những năm 1990 trong bối cảnh nền kinh tế Việt

Nam còn nhiều khó khăn và ràng ḅc. Trải qua chặng đường 19 năm hoạt động, DongA

Bank đã lập được “chiến tích” là trở thành ngân hàng dẫn đầu về phát triển dịch vụ thẻ.

Tại tỉnh Quảng Nam, dịch vụ thẻ là một trong những sản phẩm mà ngân hàng Đông Á

gần như độc tôn trong suốt thời gian dài trong những ngày đầu thị trường thẻ mới phát

triển. Điểm mạnh của thẻ EAB ở tiện ích là có thể nợp tiền vào tài khoản qua máy ATM,

ngoài ra còn ở chính sách khơng thu phí phát hành, chính sách phát hành thông qua đại

lý rộng răi (là sinh viên các trường đại học), thời gian phát hành nhanh.

+ Ngân hàng Vietcombank: Tại Quảng Nam Vietcombank được biết đến như một

ngân hàng luôn đi đầu trong lĩnh vực thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, đặc biệt

dịch vụ thanh toán quốc tế là thế mạnh của Vietcombank và làm nên thương hiệu VCB,

ln khẳng định vị trí đứng đầu trong hoạt đợng ngân hàng thương mại Việt Nam, đó là

điều mà bất cứ đối thủ nào cũng thèm muốn và mong có cơ hợi vượt qua. Theo khảo sát

của Nielsen & Cimigo, Vietcombank là ngân hàng dẫn đầu trong các ngân hàng đang

hoạt động tại Việt Nam về chỉ sớ sức mạnh thương hiệu. Có thể thấy đây là một lợi thế

lớn cho Vietcombank trong việc phát triển khách hàng trong bối cảnh cạnh tranh ngày

càng gay gắt. Bên cạnh đó, Vietcombank cũng là ngân hàng nợi địa đầu tiên có những

thay đổi cớt lỗi, mang tính đợt phá, thể hiện ở việc đi đầu và liên tục cung ứng các sản

phẩm cơ bản của dịch vụ ngân hàng điện tử. Nhờ phát triển mạnh dịch vụ nên

Vietcombank có tỷ lệ thu nhập phí khá cao, hạn chế rủi ro so với các ngân hàng có thu

nhập chủ yếu từ cho vay và đầu tư, nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng của VCB Quảng

Nam chiếm tỷ trọng rất cao trên địa bàn (>15%).

+ Ngân hàng Techcombank: Techcombank là một trong những ngân hàng đầu

tiên ở Việt Nam thử nghiệm và áp dụng cơ chế bảo mật RSA, một công nghệ bảo mật



53

thuộc loại tiên tiến nhất trên thế giới hiện nay để phát triển dịch vụ NHĐT. Khi sử dụng

IB tại Techcombank, khách hàng sẽ được cấp mă PIN cố định để ghi nhớ và mă Token

ngẫu nhiên và thay đổi liên tục. Để thực hiện giao dịch qua IB, người dùng phải khai báo

cả hai mă này. Tương tự, có những cơ chế bảo mật khác nhằm ngăn chặn những rủi ro về

an ninh như hacker, virus máy tính...Trên nền tảng cơng nghệ hiện đại và bảo mật,

Techcombank Quảng Nam liên tục đưa ra những sản phẩm dịch vụ mới để đáp ứng nhu

cầu và kỳ vọng của người dùng. Riêng trong năm 2013, ngân hàng này đã giới thiệu một

loạt các dịch vụ mới, đặc biệt là dịch vụ chuyển tiền cho thuê bao di động. Dịch vụ vừa

cho phép người sử dụng IB chuyển tiền vào thuê bao di động, đồng thời cho phép chủ

th bao di đợng đó rút sớ tiền này từ cây ATM mà không cần thẻ.

b. Khách hàng.

Khách hàng là một áp lực cạnh tranh ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bợ hoạt đợng

kinh doanh của ngân hàng nói chung và dịch vụ NHĐT nói riêng. Ngân hàng chia khách

hàng của mình thành 2 nhóm là khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp.

+ Khách hàng cá nhân: đối với nhóm khách hàng này việc sử dụng các sản phẩm

của dịch vụ NHĐT phụ thuộc rất nhiều bởi các yếu tố về thu nhập, độ tuổi và nghề

nghiệp, trình độ học vấn. Theo kết quả khảo sát cho thấy, những người lớn tuổi rất ít và

hầu như khơng sử dụng dịch vụ này. Trong khi đó những người có độ tuổi từ 24-55 tuổi

thì nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng là cao nhất và đại bợ phận là cán bợ

nhân viên. Những người có trình độ học vấn cao thì sử dụng dịch vụ của ngân hàng

nhiều hơn vì họ có kiến thức về cơng nghệ nên dễ dàng tiếp cận với nó và họ cũng nhận

thức được sự tiện ích và thuận lợi trong việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng hiện đại.

Bên cạnh đó, thu nhập cũng là mợt trong những yếu tố quan trọng tác động đến việc sử

dụng các dịch vụ của ngân hàng. Những người có thu nhập cao sẽ có khả năng cũng như

mong ḿn sử dụng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng nhiều hơn.

+ Khách hàng doanh nghiệp: Đây là nhóm khách hàng đóng góp chủ yếu vào

hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Với đối tượng khách hàng doanh nghiệp, những

doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp lớn là thị trường tiềm năng của Eximbank

Quảng Nam. Những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh dịch vụ



54

thuộc mọi thành phần kinh tế, giao dịch với các đối tác nước ngoài, có hoạt đợng x́t

nhập khẩu, thanh toán q́c tế, chuyển tiền trong nước, ra nước ngoài và ngoại hối, kiều

hối về Việt Nam, chi lương qua thẻ... là thị trường tiềm năng mà Eximbank cam kết cung

cấp dịch vụ tốt nhất.

2.2.2. Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị

2.2.2.1. Phân đoạn thị trường

Đối với lĩnh vực ngân hàng, phân đoạn thị trường chủ yếu theo 2 nhóm chính:

- Nhóm khách hàng cá nhân: khách hàng cá nhân có thu nhập khá và cao, những

người có lượng tiền mặt lớn, có tài sản tích lũy, có năng lực tài chính, có tư duy về quản

lý tài chính cá nhân.

- Nhóm khách hàng tổ chức: phần lớn nhóm khách hàng có quan hệ tín

dụng(vay vớn) với ngân hàng. Đây là nhóm khách hàng có quy mơ dư nợ và dư tiền gửi

không lớn vì đa phần họ đều có quan hệ tín dụng nên khi có nguồn thu về họ sẽ trả nợ

vay cho ngân hàng để giảm chi phí tài chính. Họ cũng là những khách hàng thường

xuyên sử dụng các dịch vụ của ngân hàng nhất là dịch vụ chuyển tiền nên ngân hàng cần

có chính sách tiếp cận và tiếp thị dịch vụ NHĐT đới với nhóm khách hàng này.

Lựa chọn thị trường mục tiêu

Khách hàng mục tiêu của Eximbank Quảng Nam hiện tại như sau:

- Đới với nhóm khách hàng cá nhân: Eximbank tập trung khai thác đối tượng

khách hàng cá nhân thuộc tầng lớp trung lưu,cán bộ công chức, nhân viên văn phòng,

những người có trình đợ học vấn và thu nhập ổn định. Đây là những đới tượng có tài sản

và có năng lực tài chính, tư duy quản lý tài chính hiện đại, ln phát sinh những kế hoạch

tài chính và sẵn sàng sử dụng các dịch vụ mới, tiện ích mới của ngân hàng rất thích hợp

cho việc triển khai các dịch vụ NHĐT.

- Đới với nhóm khách hàng doanh nghiệp Eximbank tập trung vào các doanh

nghiệp vừa và nhỏ có phương án kinh doanh khả thi và đủ khả năng trả nợ, các doanh

nghiệp lớn cần vốn đầu tư, các doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt là các doanh nghiệp áp

dụng hình thức trả lương qua thẻ.

2.2.2.2. Định vị trên thị trường mục tiêu



55

Để đáp ứng tối đa mọi nhu cầu của khách hàng mục tiêu, Eximbank Quảng Nam

định vị cho sản phẩm dịch vụ của mình, đó là: “đa dạng, tiện ích, nhanh chóng và an

toàn”.

2.2.3. Thực trạng Marketing tích hợp tại Eximbank chi nhánh Quảng Nam

2.2.3.1.



Sản phẩm dịch vụ



a. Thực trạng kinh doanh dịch vụ thẻ của Chi nhánh qua 3 năm 2012



- 2014

Bảng 2.5 : Số lượng thẻ Eximbank chi nhánh Quảng Nam đã phát hành

qua 03 năm 2012 -2014

Đơn vị tính: Thẻ

Chỉ tiêu

Năm Năm

Năm

Chênh lệch

Chênh lệch 14/13

2012 2013

2014

13/12

SL

SL

SL

SL

TL (%) SL

TL (%)

1. Thẻ Tín dụng

640

1.040 1.487 400

62,5

447

42,98

Quốc tế

504

872

1.282 368

73,02

409

46,90

Nội địa

136

168

205

32

23,53

37

22,02

2. Thẻ thanh toán

1.169 1.426 1.578 257

21,98

332

23,28

Quốc tế

923

1.189 1.147 226

24,49

298

25,94

Nội địa

246

277

311

31

12,60

34

12,27

3. Thẻ ghi nợ

2.521 3.851 6.373 1.330 52,75

2.523 65,52

Tổng

4.330 6.317 9.618 1.987 45,89

3.301 52,26

Nguồn: Bộ phận dịch vụ khách hàng Eximbank chi nhánh Quảng Nam.

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên cho thấy, tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ của

EIBQN có nhiều bước phát triển khả quan. Năm 2012 phát hành 4.330 thẻ, đến năm

2013 số thẻ tăng lên 6.317 tương ứng với tỉ lệ 45.89% so với năm 2012 một mức

tăng trưởng khá cao, so với tình hình kinh tế khó khăn trong thời điểm đó thì giữa

mức tăng trưởng đó là điều đáng khích lệ cho mợt chi nhánh. Năm 2014 đạt 9.618

thẻ, tăng lên 3.301 thẻ, tương ứng với tỉ lệ 52,26% so với năm 2013. Có được kết

quả đó mợt phần là do ngân hàng đã bắt đầu một chiến dịch khuyến mãi và

marketing rộng rãi với quy mô lớn. Đồng thời mở rợng tiện ích của dịch vụ thẻ như:

thanh toán tiền điện, điện thoại, tiền lương, dịch vụ đăng ký làm thẻ qua EIB online:

thông báo số dư của thẻ qua mobilebanking, đăng ký vay qua EIB online,…v.v

Trong cơ cấu thẻ của ngân hàng thì thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ có tớc đợ tăng trưởng

cao. Về thẻ tín dụng, năm 2013 EIB đã phát hành được 1.040 thẻ tăng 40 thẻ, tương



56

ứng với tỉ lệ 62,50% so với năm 2012, một tốc độ tăng trưởng khá cao. Chủ ́u là

thẻ tín dụng q́c tế, đây cũng là ưu thế của ngân hàng. Năm 2014 tăng 447 thẻ tươ

ng ứng với tỉ lệ 42,98% so với năm 2013. Sở dĩ thẻ tín dụng qc tế chiếm tỉ trọng

nhiều như vậy vì đây là loại thẻ có bề dài phát hành nhiều hơn những thẻ khác.

Về thẻ ghi nợ tính đến ći năm 2013 đạt 6.317 thẻ, tăng 1.987 thẻ, tương ứng với

tốc độ tăng 45,89% so với năm 2012. Năm 2014 đạt 9.618 thẻ, tăng 3.301 thẻ,

tương ứng với tỉ lệ 52,26% với năm 2013. Nguyên nhân là do trong năm 2014 EIB

đã phát hành loại thẻ ghi nợ mới với hình thức, mẫu mã phong phú nên thu hút

nhiều đối tượng tham gia hơn. Hơn nữa thẻ ghi nợ được nhiều đới tượng ưa cḥng,

vì nó tḥn lợi trong giao dịch và đại đa số người dân

Để hiểu rõ hơn và có nhận định chính xác hơn về lợi hơn về lợi ích mà dịch vụ thẻ

mang lại cho EIB chi nhánh Quảng Nam ta tiến hành xem xét doanh số thanh toán

từ dịch vụ này và tình hình khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của ngân hàng

Bảng 2.6. Tình hình khách hàng sử dụng thẻ tại Eximbank chi nhánh Quảng

Nam qua 03 năm 2012 – 2014



Đơn vị tính: Thẻ

Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



Chênh lệch



Chênh lệch



HS-SV

Doanh



2012

SL

781

285



2013

SL

1.225

522



2014

SL

2.384

909



2013/2012

SL

TL(%)

444

56,85

237

83,16



2014/2013

SL

TL(%)

1.159

94,61

387

74,13



nghiệp

Cá nhân

3.264

4.570

6.325

1.306

40,01

Nguồn: Bộ phận dịch vụ khách hàng EIB Quảng Nam



1.755



38,40



Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy, số lượng khách hàng sử dụng thẻ trong 03

năm đều tăng. Năm 2013 số lượng HS-SV sử dụng thẻ tăng 444 thẻ tương ứng với tỉ

lệ 56.85% so với năm 2012. Năm 2014 tăng lên 1.159 thẻ, tương ứng với tỉ lệ

94,61% so với năm 2013. Nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu, ngân hàng cung cấp dành

cho học sinh sinh viên giúp cho học sinh sinh viên tiếp cận và sử dụng dịch vụ của

ngân hàng. Ngân hàng đưa ra nhiều ưu đãi cho đới tượng này như miễn phí làm thẻ,



57

miễn phí thường niên hằng năm v.v giúp cho học sinh sinh viên quản lí chi tiêu tớt

hơn.

Về doanh nghiệp, năm 2013 tăng 237 thẻ, tương với tỉ lệ 83,16% so với năm 2012.

Năm 2014 tăng 387 thẻ, tương ứng với tỉ lệ 74,13% so với năm 2013. Chủ yếu các

doanh nghiệp sử dụng hình thức này nhằm phục vụ cho việc thanh toán, mua bán

hàng hóa dịch vụ. Ngân hàng tiếp cận và khai thác thế mạnh từ khách hàng doanh

nghiệp giúp ngân hàng có được nguồn thu đáng kể từ hoạt đợng này. Bên cạnh đó

làm cho mới quan hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng ngày cang gần hơn, cùng hợp

tác phát triển

Về khách hàng cá nhân, năm 2013 tăng 1.306 thẻ so với năm 2012. Năm 2014 tăng

1.755 thẻ tương ứng tỉ lệ tăng 38,40% so với năm 2013. Ngân hàng tìm các phương

thức nhằm gia tăng doanh số phát hành thẻ bằng cách liên kết với các doanh nghiệp,

tổ chức, cá nhân, cơ quan, các trường học, … qua việc thanh toán lương bằng

chuyển khoản, nhằm tạo sự an toàn, tiện lợi, cho các bên liên kết nói riêng và ngân

hàng nói chung.

Bảng 2.7. Doanh số thanh toán thẻ của Chi nhánh qua 03 năm 2012 – 2014



ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm Năm Năm Chênh lệch Chênh lệch Năm Năm

2012 2013 2014 2013/2012 2014/2013 2012 2013

ST

ST

ST

ST

TL(%)

ST

SL

4.515 8.429 11.959 3.914

86,69

3.530 41,88



1. Thẻ tín

dụng

2. Thẻ thanh 8.412 10.140 16.215 1.725

20,54

6.075 59,91

toán

3. Thẻ ghi nợ 12.325 15.855 26.837 3.530

28,64

10.982 69,27

TỔNG

25.252 34.424 55.011 9.172

36,32

20.587 59,80

Nguồn: Bộ phận dịch vụ khách hàng Eximbank chi nhánh Quảng Nam

Nhận xét:

Doanh số mà chi nhánh thu được từ nghiệp vụ thanh toán thẻ có tớc đợ tăng rất cao

( năm 2010 so với năm 2009 là 36,32%, năm 2014 so với năm 2013 là 59,80%).

Với đà tăng trưởng đo hoạt đợng này đã góp phần làm gia tăng lợi nhuận của chi

nhánh trong hai năm 2013 – 2014. Xét về cơ cấu thì doanh số thu được từ thẻ ghi nợ

chiếm tỉ trọng lớn trong cả ba năm, tiếp đến là thẻ thanh toán và thẻ tín dụng. Từ số



58

lượng phát hành thẻ cho đến doanh số thu được của thẻ ghi nợ chứng tỏ loại thẻ này

đang được khách hàng ưa thích. Do vậy, trong thời gian tới chi nhánh cần có những

kế hoạch phát triển loại thẻ này sâu rộng hơn nữa.

Những kết quả trên chứng tỏ EIB Quảng Nam đã có cớ gắng trong công tác

quản lý, cũng như quảng cáo và truyền thông cộng với nỗ lực đầu tư công nghệ. Tuy

nhiên, do địa bàn rợng, những vẫn còn đang trên đà hiện đại hóa, áp lực cạnh tranh

từ nhiều ngân hàng khác nữa. So với các NHTM khác trên địa bàn thì kết quả mà

CN đạt được từ dịch vụ này còn khiêm tốn.

Danh mục và chủng loại sản phẩm dịch vụ

* Dịch vụ thẻ

Với lợi thế Eximbank là một trong những ngân hàng đầu tiên của Việt Nam

là thành viên chính thức của tổ chức thẻ Visa và MasterCard quốc tế, Eximbank chi

nhánh Quảng Nam đã phát hành các loại thẻ:

- Thẻ ghi nợ: thẻ ghi nợ nội địa V-TOP, thẻ ghi nợ quốc tế Eximbank Visa

Debit, thẻ ghi nợ quốc tế Eximbank MasterCard Debit.

- Thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng q́c tế Eximbank Visa, Thẻ tín dụng q́c tế

Eximbank – MasterCard PayPass, Thẻ Eximbank VisaBusiness.

Thẻ ghi nợ nội địa V-TOP:

Là thẻ ghi nợ nội địa được Eximbank phát hành cho khách hàng sử dụng để

thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt.

Với thẻ V-TOP, Quý khách có thể:

- Rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi, xem số dư tài khoản, in sao kê và

chuyển khoản trong cùng hệ thống Eximbank tại máy ATM 24/7 của Eximbank, các

ngân hàng thành viên liên minh Smartlink, Banknetvn và VNBC.

- Thực hiện các dịch vụ Ngân hàng tự động tại máy ATM của Eximbank

như: Thanh toán các hóa đơn dịch vụ tiện ích (điện, nước, điện thoại, Internet, bảo

hiểm, …).

- Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ và trên các

website có liên kết.

- Tiền chưa sử dụng vẫn sinh lăi hàng ngày.

Thẻ ghi nợ quốc tế Eximbank Visa Debit



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng : Số lượng khách hàng Eximbank giai đoạn 2012-2014

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×