Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI EXIMBANK CHI NHÁNH QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN QUA

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI EXIMBANK CHI NHÁNH QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN QUA

Tải bản đầy đủ - 0trang

41

đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước.

- Các nghiệp vụ bảo lănh trong và ngoài nước (bảo lănh thanh toán, thanh

toán thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước...)

- Dịch vụ tài chính, dịch vụ địa ớc, và các dịch vụ khác..

Cơ cấu tổ chức chung của Eximbank Chi nhánh Quảng Nam



Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức chi nhánh Eximbank Quảng Nam

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

 Nguồn lực của Eximbank Chi nhánh Quảng Nam

a. Nguồn nhân lực

Eximbank Quảng Nam luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn lực, công

tác đào tạo tuyển dụng huấn luyện nhân viên cũng như các chế độ khen thưởng

nhằm ngày càng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách

hàng.

Hiện nay chi nhánh có tất cả 115 nhân viên trong đó nhân viên trình đợ đại

học chiếm hơn 60%, các nhân viên đều có chuyên mơn khá, giỏi. Hầu hết lực lượng

lao đợng này còn rất trẻ nên rất năng đợng, nhiệt tình hết lòng vì công việc. Các



42

nhân viên được phân công nhiệm vụ một cách hợp lý, phù hợp với năng lực của

từng người, nhằm phát huy tối đa năng lực của mỗi người để phục vụ khách hàng

một cách tốt nhất.

Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của EIB QN đến hết ngày 31/12/2014

Trình độ



Số lượng



Trên đại học



5



Đại học



72



Cao đẳng



4



Trung cấp



9



Phổ thơng trung học



25



Tổng



115

(Nguồn: Eximbank - Chi nhánh Quảng Nam)



Để có thể xây dựng được mợt đợi ngũ nhân viên có năng lực chun mơn, có

tư cách đạo đức và có tâm hút với công việc được giao nhằm phục vụ cho quá

trình mở rộng mạng lưới cũng như đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trong một môi

trường cạnh tranh khốc liệt, Eximbank Quảng Nam luôn chú trọng đến việc xây

dựng và hoàn thiện chính sách quản lý, phát triển nguồn nhân lực. Nhìn chung trong

năm 2014 cơng tác này đã có những bước phát triển tốt, theo đúng định hướng phát

triển của ngân hàng.

b. Nguồn tài chính

Hiện tại, để nâng cao năng lực tài chính, Eximbank đã hợp tác với các đới

thủ chiến lược trong và ngoài nước, nổi bật là các doanh nghiệp lớn trong nước,

ngân hàng hàng đầu của Nhật Bản – Sumitono Mitsui Banking Coporation và hai

quỹ đầu tư lớn là Vina Capital và Mirae Asset. Đến cuối năm 2009, Eximbank đã

trở thành ngân hàng có vớn chủ sở hữu lớn nhất trong các ngân hàng TMCP Việt

Nam, không kể đến các ngân hàng thương mại quốc doanh cổ phần hóa, với mức

vớn chủ sở hữu khoảng 13.300 tỷ đồng và tính đến ngày 31/12/2010 vớn điều lệ là



43

10.560 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu là 13.511 tỷ đồng, nâng tổng tài sản của

Eximbank lên 131.111 tỷ đồng. Eximbank được xếp hạng trong 1000 ngân hàng

hàng đầu thế giới. Trong số 8 ngân hàng Việt Nam được bình chọn vào bảng xếp

hạng của The Banker, Eximbank đứng thứ 4 sau BIDV, Vietcombank và

VietinBank.

Với năng lực tài chính vững mạnh của công ty mẹ, EIB chi nhánh Quảng

Nam đã đứng vững và an toàn hoạt động trong các cuộc khủng hoảng vừa qua và

đạt được hiệu quả kinh doanh khả quan. Cùng với việc tăng vốn điều lệ, EIB đã

nâng cao năng lực tài chính với việc giảm tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn. Nguồn vốn của

Eximbank tăng mạnh, tổng nguồn vốn huy động thuần túy năm 2014 là 832,507 tỷ

đồng. Ngân hàng đã giảm được vốn vay Hợi Sở, ći năm 2014, chi nhánh còn gửi

lại Hợi Sở 26,2 tỷ đồng (trong khi đó năm 2013 vớn điều chỉnh vay Hội Sở là 81,7

tỷ đồng).

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank chi nhánh Quảng Nam

2.1.3.1. Tình hình huy động vốn giai đoạn 2012-2014

Hoạt đợng huy động vốn là hoạt động tạo nguồn chủ yếu của các ngân hàng

nên nó đóng vai trò qút định đến quy mô kinh doanh của ngân hàng và trong việc

triển khai các hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Để đánh giá tình hình huy động

vốn của Chi nhánh EIB QN trong thời gian qua, ta xét bảng sau:

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của EIB QN giai đoạn 2012-2014



ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch Chênh lệch

12/13

13/14

Chỉ tiêu

TT

TT

TT

TL

TL

Giá trị

Giá trị

Giá trị

Giá trị

Giá trị

(%)

(%)

(%)

(%)

(%)

I. Tiền gửi DN và DC560.092 99,7 727.27399,87831.67099,89167.18129,85104.39714,35

1. Doanh nghiệp

211.91837,72252.99834,74332.77339,97 41.080 19,38 79.755 31,53

- Bằng VNĐ

210.622

250.677

329.139

40.055 19,02 78.642 31,3

- Bằng ngoại tệ (quy

1.296

2.321

3.634

1.025 79,09 1.313 56,6

VNĐ)

2. Tiền gửi tiết kiệm 331.20258,96452.01262,08469.42056,38120.81034,48 17.408 3,85

- Bằng VNĐ

257.160

411.065

426.397

153.90558,84 15.332 3,73

Năm 2012



Năm 2013



Năm 2014



44

- Bằng ngoại tệ (quy

VNĐ)

3. Tiền gửi khác

- Bằng VNĐ

- Bằng ngoại tệ (quy

VNĐ)

II. Tiền gửi của các

TCTD khác

- Bằng VNĐ



74.042



40.947



43.023



-33.095 -44,7 2.076 5,07



16.972 3.02 22.263 3,05 29.477 3,54 5.291 31,17 7.214 32,4

4.678

5.423

3.931

745 15,93 -1.492 -27,5

12.294

1.656 0.3

148



16.840

932

69



25.546

0,13



837

54



4.546 36,97 8.706 51,7

-95

43,72

-79

-15

53,38



0.11 -724



-10,2

-20,8



- Bằng ngoại tệ (quy

1.508

849

783

-659 -43,7 -66 -7,76

VNĐ)

Tổng

561.748 100 728.205 100 832.507 100 166.45729,63104.30214,32

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Quảng Nam)

Nhận xét:

Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng nguồn vốn huy động được trong 3 năm đều

tăng. Tính dến ći năm 2012 đạt 561.748 triệu đồng, năm 2013 đạt 728.205 triệu

đồng, tăng 166.457 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 29,63% so với năm 2012.

Năm 2014 đạt 832.507 triệu đồng, tăng 104.302 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng

14,32% so với năm 2013.

Trong tổng cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi của ngân hàng bao gồm tiền

gửi của doanh nghiệp (tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi khơng kỳ hạn), tiền gửi dân cư

(ttiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi khơng kỳ hạn), tiền gửi tiết kiệm, thì nguồn vốn huy

động tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn nhất, cụ thể năm 2012 là 331.202 triệu đồng

chiếm tỷ lệ 58,96%, năm 2013 là 452.012 triệu đồng chiếm tỷ lệ 62,08%, năm 2014

là 469.420 triệu đồng chiếm tỷ lệ 56,38%. Đối với tiền gửi tổ chức kinh tế tăng từ

211.918 triệu đồng năm 2012 lên 252.998 triệu đồng năm 2013 và tăng lên 332.773

triệu đồng năm 2014. Với mỗi ngân hàng, vốn huy động luôn là nguồn chiếm tỷ

trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn, là cơ sở cho mọi hoạt động của ngân hàng.

Các ngân hàng có thể huy đợng vớn từ nhiều nguồn khác nhau như: tiền gửi của dân

cư, của doanh nghiệp, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu hay vay của tổ chức tín dụng

khác. Vớn huy đợng của Eximbank Quảng Nam không ngừng tăng lên qua các năm,



45

là một kết quả đáng trân trọng và làm tiền đề cho Eximbank Quảng Nam mở rợng

cơng tác tín dụng, nâng cao kết quả hoạt đợng kinh doanh.

2.1.3.2. Tình hình cho vay giai đoạn 2012-2014

Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn thì hoạt động cho vay cũng là

một công việc có tính chất sớng còn của ngân hàng. Bởi vì phần lớn mọi khoản lợi

nhuận mà ngân hàng thu được đều dựa trên việc cho vay. Điều này được thể hiện

qua bảng sớ liệu dưới đây:

Bảng 2.3: Tình hình cho vay của EIB QN giai đoạn 2012-2014



ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm



2012

1. Doanh số cho vay 1.904.818

- Ngắn hạn

1.266.882

- Trung dài hạn

637.936

2. Doanh số thu nợ 1.663.610

- Ngắn hạn

1.036.694

- Trung dài hạn

626.916

3. Dư nợ bình quân 674.584

- Ngắn hạn

478.708

- Trung dài hạn

195.876

4. Nợ xấu

7.716

- Nợ quá hạn

7.716

- Nợ khó đòi

0



Năm



Năm



Chênh lệch 12/13

Giá trị TL (%)

2013

2014

3.874.044 7.422.687 1.969.226 103,38

2.569.483 5.171.084 1.302.601 102,83

1.304.521 2.251.603 666.585 104,5

1.761.029 2.007.394 97.419

5,53

1.045.091 1.094.523 8.397

0,81

715.938 912.871 89.022

14,2

831.778 943.808 157.194

23,3

523.842 566.587 45.134

9,43

307.936 377.221 112.060 57,21

19.074 22.508 11.358

147,2

13.543 15.019

5.827

75,52

5.531

7.489

5.531



Chênh lệch 13/14

Giá trị TL (%)

3.548.643 91,58

2.601.601 101,25

947.082 72,6

246.365 13,9

40.432 4,73

196.933 27,5

112.030 13,5

42.745 8,16

69.285 22,5

3.434 18,03

1.476

10,9

1.958

35,4



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Quảng Nam)

Nhận xét:

Cùng với sự tăng lên của nguồn vốn huy động, công tác cho vay của

Eximbank Quảng Nam cũng không ngừng phát triển. Trong năm 2014, các chỉ

tiêu phản ánh tình hình cho vay như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư

nợ bình quân và nợ xấu đều tăng so với năm 2013 và 2012, đặc biệt là doanh

số cho vay và doanh sớ thu nợ. Có thể nói trong năm 2014, nguồn vốn huy

động đă được sử dụng một cách hiệu quả, không bị ứ đọng. Doanh số cho vay

trong năm 2014 là 7.422.687 triệu đồng, tăng 3.548.643 triệu đồng so với năm



46

2013. Doanh sớ cho vay tăng thể hiện được chính sách phát triển của

Eximbank Quảng Nam. Hướng đến của Eximbank Việt Nam nói chung cũng

như Eximbank Quảng Nam nói riêng là phát triển thành một ngân hàng bán lẻ,

chú trọng đến các khách hàng. Chính do chính sách phát triển này mà

Eximbank Quảng Nam chú trọng tăng cường việc cho vay đối với khách hàng

cá nhân. Điều này đảm bảo cho vốn sử dụng được hiệu quả, thời gian thu hồi

vớn ngắn, thu được lăi để bù đắp chi phí huy động đồng thời hạn chế được rủi

ro khi cho vay những món tiền lớn với thời hạn vay dài. Việc mở rợng và phát

triển tín dụng tại Eximbank Quảng Nam luôn gắn chặt với phương châm: “ kịp

thời, an toàn, hiệu quả”.

So với năm 2012, doanh số thu nợ năm 2013 của chi nhánh là 1.761.029

triệu đồng tăng lên 97.419 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ là 5,53 %. Năm

2013 là 2.007.394 triệu đồng, tăng thêm 246.365 triệu đồng tương ứng tỷ lệ

13,9 % so với năm 2013. Doanh số cho vay tăng đồng thời doanh số thu nợ

cũng tăng: điều này chứng tỏ Eximbank Quảng Nam đă thực hiện được phần

nào phương châm hoạt động của mình. Nếu tính bình quân, dư nợ của năm

2013 tăng hơn so với năm 2012 là 157.194 triệu đồng (23,3%), dư nợ của năm

2014 tăng hơn so với năm 2013 là 112.030 triệu đồng (13,5%). Tỷ lệ nợ xấu

giảm đi một cách đáng kể, cụ thể năm 2014 là giảm xuống còn 18,03% so với

năm 2013 là147,2%. Đây có thể xem là một thành công trong công tác thu hồi

nợ của chi nhánh. Hiện nay, việc tiếp tục tích cực đơn đốc thu hồi nợ vay quá

hạn là vấn đề được đặt ra đối với chi nhánh.

2.1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của EIB QN giai đoạn

2012 – 2014



ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

I. Thu nhập



Năm



Năm



Năm



Chênh lệch

Chênh lệch

2012 2013 2014 Giá trị TL (%) Giá trị TL (%)

55.077 51.086 39.500 -3.991 -7,25 -11.586 -22,6



47

1. Thu lăi cho vay

44.221 39.397 35.449 -4.824 -10,9 -3.948 -10,02

2. Thu lăi tiền gửi

5.359 5.893 1.562 534

9.06 -4.331 -73,5

3. Thu dịch vụ ngân hàng 5.121 5.162 2.447

41

0,8

-2.715 -52,6

4. Thu khác

376

634

42

258

40,7

-592

-93,4

II. Chi phí

43.149 45.368 33.499 2.219

4,9 -11.869 -26,1

1. Chi trả lăi tiền vay

5.904 7.630 14.825 2.536 33,24 7.195

94,3

2. Chi trả lăi tiền gửi

23.055 21.946 14.221 -1.109 -4,81 -7.725 -35,2

3. Chi khác

14.190 15.792 4.453 1.602 10,14 -11.339 -71,8

III. Lợi nhuận

11.928 5.718 6.001 -6.210 -52,06

283

4,95

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Quảng Nam)

Nhận xét:

Nhìn chung thu nhập trong 3 năm của Eximbank Quảng Nam từ 2012-2014 thì

năm 2012 ngân hàng kinh doanh tốt nhất. Sang năm 2013 thì lợi nhuận của ngân

hàng đă giảm đi. Cụ thể, tổng thu nhập năm 2012 là 55.077 triệu đồng, năm 2013

tổng thu nhập giảm x́ng còn 51.086 triệu đồng tương đương với tỷ lệ giảm

7,25%. Chi phí năm 2013 là 45.386 triệu đồng, tăng lên 2.219 triệu đồng tương ứng

với tỷ lệ tăng 4,9% so với năm 2012.Nguyên nhân là do chi phí huy đợng vớn của

ngân hàng tăng cao, nợ quá hạn gia tăng, tỷ lệ thu lăi từ cho vạy trên tổng dư nợ lại

giảm. Bên cạnh đó, năm 2013 các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của tình hình suy

thoái kinh tế làm ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng, làm giảm lợi

nhuận. Tuy nhiên, sang năm 2014 thì lợi nhuận của ngân hàng đă tăng lên so với

năm 2013, cụ thể năm 2014 lợi nhuận là 6.001 triệu đồng tăng lên 283 triệu đống so

với năm 2013 tương đương với tỷ lệ tăng 4,95%. Đây cũng là một kết quả đáng

khen ngợi vì Eximbank Quảng Nam là mợt trong sớ ít chi nhánh có lợi nhuận tăng

lên so với xu hướng giảm của toàn hệ thống.



Bảng : Số lượng khách hàng Eximbank giai đoạn 2012-2014



Số lượng khách hàng và doanh số thanh toán iBanking



48



2.2.THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NHĐT TẠI EXIMBANK

QUẢNG NAM

2.2.1.Thực trạng môi trường Marketing của Eximbank Quảng Nam

2.2.1.1. Môi trường vĩ mô:

a. Môi trường kinh tế

Quảng Nam là một trung tâm tài chính lớn khu vực miền Trung, trên địa bàn

tỉnh hiện có đến 26 chi nhánh tổ chức tín dụng và 83 phòng giao dịch, điểm giao

dịch, quỹ tiết kiệm với sự đa dạng về loại hình hoạt đợng: 15 ngân hàng thương

mại, mợt ngân hàng chính sách xă hợi, mợt cơng ty tài chính, mợt cơng ty cho th

tài chính,... Mật đợ tập trung cao các chi nhánh ngân hàng ở đường Phan Bội ChâuTam Kỳ khiến con đường này trở nên đắt đỏ của Quảng Nam.



Biểu đồ 2.1. So sánh chỉ số PCI của Quảng Nam trong vùng Dun hải

Miền Trung

Quảng Nam có chỉ sớ năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) đứng ở vị trí cao trong



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI EXIMBANK CHI NHÁNH QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN QUA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×