Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH GIA LAI

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH GIA LAI

Tải bản đầy đủ - 0trang

80

- Phát triển các KCN, CCN với nhiều hình thức hoạt động và đa dạng

hóa các hình thức đầu tư tăng cường sự tham gia của các thành phần kinh tế

và hợp tác quốc tế.

- Phát triển các KCN, CCN phải đi liền với đổi mới, hoàn thiện các biện

pháp quản lý.

- Phát triển các KCN, CCN phải gắn liền với việc đảm bảo quốc phòng an ninh.

b. Mục tiêu phát triển:

- Mục tiêu tổng quát:

Phát triển các KCN, CCN đảm bảo hình thành hệ thống các khu cơng

nghiệp nòng cốt có vai trò dẫn dắt sự phát triển cơng nghiệp quốc gia. Hình

thành hệ thống các KCN, CCN vừa và nhỏ tạo điều kiện phát triển khu vực

nông thôn, làm thay đổi bộ mặt kinh tế – xã hội nơng thơn.

Phấn đấu về cơ bản lấp đầy diện tích các khu công nghiệp đã được thành

lập, nâng cao tỷ lệ đóng góp của các KCN, CCN vào tổng giá trị sản xuất

công nghiệp.

- Mục tiêu cụ thể:

Phấn đấu đến 2020 về cơ bản lấp đầy diện tích các KCN, CCN đã được

thành lập; xem xét thành lập mới một cách có chọn lọc các KCN, CCN tập

trung trên các vùng lãnh thổ, các địa phương, nâng tổng diện tích các khu

công nghiệp tập trung lên khoảng 70.000 - 80.000 ha. Đưa tỷ lệ đóng góp của

các KCN, CCN vào tổng giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 24% hiện nay

lên khoảng 60% vào năm 2020. Tăng tỷ lệ xuất khẩu hàng công nghiệp từ

19,2% giá trị xuất khẩu toàn quốc hiện nay lên khoảng 60% vào năm 2020 và

cao hơn vào các giai đoạn tiếp theo.



81

- Tiếp tục đầu tư đồng bộ, thành lập mới một cách có chọn lọc khoảng

25.000 ha KCN, CCN; phấn đấu đạt tỷ lệ lấp đầy bình qn trên tồn quốc

khoảng trên 60%.

- Thu hút khoảng trên 5.000 dự án với tổng lượng vốn đầu tư khoảng

trên 30 tỷ USD (vốn đăng ký) vào phát triển sản xuất tại các KCN, CCN. Tiếp

tục hoàn thiện các mặt thể chế tạo điều kiện để có thể thực hiện tốt lượng vốn

đầu tư nêu trên đảm bảo mức thực hiện vốn đầu tư khoảng trên 10 tỷ USD

đến 16 tỷ USD.

- Có các biện pháp chính sách chuyển đổi dần cơ cấu các ngành cơng

nghiệp trong các khu công nghiệp đã và đang xây dựng theo hướng hiện đại

hóa trên các vùng phù hợp với tính chất và đặc thù của các địa bàn lãnh thổ.

- Xây dựng khu vực xử lý rác thải công nghiệp tập trung quy mô lớn ở

những khu vực bố trí tập trung các khu cơng nghiệp như: tại vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam; vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc... hồn chỉnh các

cơng trình kết cấu hạ tầng trong các khu cơng nghiệp hiện có, đặc biệt là các

cơng trình xử lý nước thải.

- Hồn thiện về cơ bản mạng lưới KCN, CCN trên toàn lãnh thổ.

- Quản lý, chuyển đổi cơ cấu đầu tư phát triển các KCN đã được thành

lập trước đây theo hướng đồng bộ hóa.

3.1.2. Định hướng phát triển các KCN, CCN tỉnh Gia Lai giai đoạn

2015 – 2020

Quy hoạch phát triển các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh Gia Lai nhằm

đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, góp phần quyết

định tăng trưởng cơng nghiệp và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Gia Lai

theo hướng CNH-HĐH. Hình thành các cơ sở, căn cứ khoa học cho việc

hoạch định phát triển công nghiệp trên địa bàn ổn định và bền vững. Đồng

thời quy hoạch phát triển các KCN, CCN của tỉnh với quy mô phù hợp theo



82

từng giai đoạn nhằm định hướng dành quỹ đất, đầu tư cơ sở hạ tầng có trọng

tâm, trọng điểm vào các khu vực có tiềm năng, đáp ứng nhu cầu mở rộng mặt

bằng sản xuất, thu hút các nguồn lực về vốn, công nghệ ... để phát triển mạnh

công nghiệp của tỉnh, gắn sản xuất với thị trường, vùng nguyên liệu, lao động,

giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường. Từ nay đến năm 2020 mở rộng KCN

Trà Đa với diện tích khoảng 197,93 ha. Hồn chỉnh KCN tập trung Tây Pleiku

và các CCN-TTCN cho các huyện thị nhằm tạo động lực mới cho phát triển

công nghiệp tỉnh. Từng bước mở rộng KCN Cửa khẩu Lệ Thanh, nâng CCN

Chư Sê thành KCN và quy hoạch thêm các CCN mới tại Ayun Hạ, Bàu Cạn,

Krông Pa, Ia Pa, Đăk Đoa, An Khê, Chư Pưh.

3.1.3. Các nguyên tắc khi xây dựng giải pháp

Một là, phát triển KCN, CCN là xu thế tất yếu trong nền kinh tế thị

trường ở nước ta hiện nay trở thành động lực lớn đẩy nhanh sự phát triển của

nền kinh tế. Sự phát triển của các KCN, CCN trong hơn thời gian qua đã đóng

góp khơng nhỏ vào việc giải quyết các vấn đề kinh tế và xã hội của đất nước.

Hai là, phát triển các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh Gia Lai phải được đặt

trong và tuân thủ các nội dung của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã

hội tỉnh Gia Lai đến năm 2020; đồng thời phải được đặt trong tổng thể phát

triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên và Duyên hải Miền Trung và mối liên

kết với các vùng, địa phương khác trong cả nước; đồng thời phù hợp với

chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước, phù hợp với nền kinh tế thị trường

định hướng xã hội chủ nghĩa cũng như cam kết và thông lệ của quốc tế.

Ba là, phát triển KCN, CCN trên địa bàn tỉnh Gia Lai phải gắn với bảo

vệ môi trường sinh thái... Phát triển KCN, CCN bền vững, xây dựng định

hướng phát triển các ngành trên quan điểm khai thác hợp lý và có hiệu quả

nguồn tài nguyên thiên nhiên, các lợi thế về địa lý và cơ sở vật chất kỹ thuật

hiện có.



83

Bốn là, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các DN trong KCN, CCN đầu tư

SXKD, đồng thời tăng cường sự quản lý của nhà nước để kinh tế tỉnh Gia Lai

đi theo chiến lược đã vạch ra.

Năm là, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của tổ chức

chính trị-xã hội và các hiệp hội doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trong

khu vực KCN, CCN.

Sáu là, phát triển KCN, CCN phải phù hợp với chính sách của Đảng,

pháp luật nhà nước, phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

nghĩa cũng như cam kết và thông lệ của quốc tế.

Bảy là, đảm bảo kết hợp tốt giữa xây dựng KCN, CCN và yêu cầu quốc

phòng - an ninh trong bố trí tổng thể và trên từng địa bàn đối với từng khu

KCN, CCN.

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KCN, CCN TRÊN ĐỊA

BÀN TỈNH GIA LAI

3.2.1. Hoàn thiện quy hoạch và quản lý phát triển KCN, CCN

Quy hoạch là vấn đề quan trọng nhưng cũng là vấn đề rất phức tạp .Để

hồn thiện cơng tác quy hoạch, phát huy vai trò tích cực của nó trong phát

triển KCN, CCN cần phải đảm bảo tính khoa học, tính mềm dẻo, linh hoạt và

phải đảm bảo tính đồng bộ.

Cụ thể hóa các quan điểm quy hoạch và phát triển KCN, các KCN, CCN

Gia Lai phải được điều chỉnh, bổ sung bằng các quy định cụ thể, cần chú

trọng một số vấn đề sau:

- Quy hoạch và phát triển các KCN, CCN của tỉnh phải được xây dựng

trên cơ sở quy hoạch phát triển KT - XH của từng vùng, từng địa bàn trong

tỉnh với tư cách như một trong những giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu

của quy hoạch phát triển vùng. Quy hoạch phát triển các KCN là sự cụ thể hóa

quy hoạch phát triểnKT - XH trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong một lĩnh vực phát



84

triển công nghiệp.

- Nghiên cứu để đánh giá đúng đắn các nhu cầu đầu tư và khả năng thu

hút đầu tư của tỉnh Gia Lai, từ đó tiến hành quy hoạch. Quy hoạch phát triển

phải được khẳng định bằng việc phân tích và thẩm định cụ thể dự án đầu tư phát

triển KCN, trong tình trạng đồng nhất giữa quy hoạch với hiệu quả, cho rằng các

KCN đó được quy hoạch chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả KT – XH cao.

- Quy hoạch phát triển các KCN, CCN phải gắn liền với quy hoạch phát

triển các khu dân cư, khu đô thị ở Gia Lai, bảo đảm sự phát triển tương xứng

giữa cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, giữa quy hoạch trong hàng rào và

ngoài hàng rào, cụ thể:

+ Xây dựng KCN, khu dân cư, đô thị theo quy hoạch định hướng phát

triển không gian, mơ hình tổ chức chung với cơ cấu doanh nghiệp sản xuất

(có u cầu về tiêu chuẩn mơi trường) cộng với hệ thống dịch vụ hỗ trợ DN

sản xuất cộng với khu dân cư, nhà ở và dịch vụ thương mại, khu vui chơi giải

trí, theo đó các cơng trình kết cấu hạ tầng được thiết kế, xây dựng, đáp ứng

mơ hình tổ chức đó.

+ Kết cấu hạ tầng kỹ thuật là thành phần cơ bản nhất thúc đẩy sự phát

triển và phân bố lực lượng sản xuất. Kết cấu hạ tầng phải tạo tiền đề cho môi

trường KT - XH, thu hút và tiếp thu được vốn đầu tư trong và ngoài tỉnh. Đối

với KCN việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong KCN là để tạo môi

trường hấp dẫn cho các nhà đầu tư, giúp cho các nhà đầu tư có thể xây dựng

ngay nhà máy để sản xuất, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, tập trung vào hoạt

động sản xuất, kinh doanh của chính mình. Tuy nhiên, nếu khơng có các yếu

tố thuận lợi của các cơng trình hạ tầng kỹ thuật ngồi hàng rào như hệ thống

giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc của Tỉnh thì các cơng trình hạ tầng

kỹ thuật trong hàng rào có thuận lợi đến đâu cũng khơng thể hấp dẫn nhà đầu

tư.



85

Để tạo môi trường KCN, CCN hấp dẫn cho các nhà đầu tư, công tác quy

hoạch kết cấu hạ tầng cần phải đi trước một bước và phải mang tính chiến

lược. Quy hoạch xây dựng KCN phải gắn liền với quy hoạch này, phải tính

đến khả năng cung ứng kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào hiện tại cũng như

tương lai.

+ Phát triển KCN có vai trò quan trọng phát triển vùng, lãnh thổ, phát

triển nguồn nhân lực. Trong q trình phát triển KCN có những tác động lớn,

quan trọng đến dân cư các khu vực xung quanh tác động đến phát triển kết

cấu hạ tầng của khu vực không chỉ về phương diện kết cấu hạ tầng kỹ thuật

mà quan trọng và lâu dài là kết cấu hạ tầng xã hội của khu vực. Bên cạnh đó

sự hình thành và phát triển KCN còn có những tác động đến môi trường, đất

đai của những khu vực xung quanh KCN.

Phát triển KCN phải gắn với phát triển vùng, phát triển đô thị công

nghiệp. Do vậy trong hoạch định chính sách phát triển KCN phải quan tâm

phát triển kết cấu hạ tầng xã hội. Khi quy hoạch xây dựng KCN phải đồng bộ,

phát triển kết cấu hạ tầng phải đáp ứng nhu cầu lâu dài. Vấn đề quan tâm đầu

tiên trong hệ thống hạ tầng phục vụ KCN là nhà ở cho người lao động trong

các KCN. Tuy nhiên hiện nay, việc đầu tư xây dựng nhà ở cho cơng nhân ở

Gia Lai vẫn còn bế tắc do nhiều bất cập (bất cập giữa chính sách đầu tư, công

tác chuẩn bị đầu tư xây dựng, công tác thiết kế quy hoạch xây dựng KCN

…).Về vấn đề này, cần có một số giải pháp:

- Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân Tỉnh Gia Lai cần phải có văn bản hướng dẫn

cụ thể để khi quy hoạch KCN phải quy hoạch khu nhà ở cho cơng nhân, cũng

như các cơng trình phục vụ cơng cộng khác.

- Cần khuyến khích các nhà đầu tư, các công ty kinh doanh nhà đầu tư

nhà ở cho công nhân các KCN bằng cách miễn tiền thuê đất 3 năm, 7 năm, 11

năm, 15 năm tùy theo địa bàn đầu tư, về lĩnh vực cần khuyến khích đầu tư

nhằm giảm thiểu giá cho người lao động th nhà.



86

- Khuyến khích người cơng nhân mua nhà trả góp, rồi trừ dần vào thu

nhập hàng tháng, đây là hình thức gắn chặt các thế hệ của người cơng nhân

làm việc lâu dài với các doanh nghiệp trong KCN.

Quy hoạch về không gian cần coi trọng việc lựa chọn địa điểm xây dựng

nhằm hạn chế sử dụng đất nông nghiệp, đặc biệt là những vùng đất tốt, những

vùng có mật độ dân cư cao, đồng thời phải chú trọng đến việc vận hành an

toàn các trục đường quốc lộ.

3.2.2. Nâng cấp kết cấu hạ tầng trong các KCN, CCN

Việc xây dựng, hoàn thiện và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng (đường

giao thông, cầu cống, điện, điện thoại, cấp thoát nước, hệ thống xử lý nước

thải, chất thải rắn...) có ý nghĩa hết sức quan trọng cho quá trình hình thành,

phát triển KCN, CCN từ đó tác động đến sự phát triển KT- XH của tỉnh. Cơ

sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ sẽ đảm bảo những điều kiện vật chất thuận lợi

nhất để các DN trong KCN hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Có

thể nói, sự phát triển đồng bộ của cơ sở hạ tầng là một tiêu chuẩn quan trọng

để đánh giá trình độ phát triển của một KCN, CCN nhất định. Do đó, quy

hoạch KCN phải gắn liền với quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng. Cho nên,

quan điểm của tỉnh ủy, UBND tỉnh Gia Lai là bên cạnh việc nâng cấp hệ

thống, các cơng trình kiến trúc, hệ thống cung cấp điện, hệ thống cấp thốt

nước, hệ thống thơng tin liên lạc… trong và ngoài KCN,CCN cần phải quan

tâm xây dựng các khu phụ trợ dân dụng như nhà ở, hệ thống thương mại, y tế,

trường học, các cơng trình vui chơi giải trí… bên ngồi hàng rào KCN nhằm

đảm bảo cho người lao động trong KCN ổn định cuộc sống.

Mặt khác, việc phát triển cơ sở hạ tầng bên trong hàng rào cho các

KCN,CCN trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới là phải tuân thủ các quy hoạch,

quy chế, quy chuẩn xây dựng, thực hiện nguyên tắc hiệu quả, ổn định, phù

hợp và phải đảm bảo tính bền vững.



87

Coi trọng việc xây dựng các cơng trình hạ tầng ngoài hàng rào KCN.

Kế hoạch xây dựng KCN, CCN nhất thiết phải gắn với kế hoạch xây dựng cơ

sở hạ tầng ngoài hàng rào và giao cho một đầu mối chịu trách nhiệm phối hợp

thực hiện đó là Ban quản lý KKT Gia Lai.

Cần có điều lệ, quy chế cụ thể để nâng cao ý thức của các doanh nghiệp

trong việc sử dụng các cơng trình kết cấu hạ tầng trong và ngồi KCN.

Có chính sách ưu tiên, khuyến khích công ty đầu tư hạ tầng xây dựng

kết cấu hạ tầng đồng bộ, đón trước những thành tựu KH - CN ứng dụng vào

sản xuất nhằm tạo cơ hội tốt nhất cho các nhà đầu tư.

Các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư hạ tầng nhằm giảm chi phí đầu

vào cho các doanh nghiệp mà vẫn phải đảm bảo lợi nhuận kinh doanh của các

công ty đầu tư kinh doanh hạ tầng như: hỗ trợ vốn từ ngân sách cho cơng

trình kỹ thuật đầu mối, xử lý nước thải, đầu tư xây dựng các cơng trình giao

thơng, điện nước ngoài hàng rào, đảm bảo cho KCN liên kết thuận lợi vào hệ

thống hạ tầng kỹ thuật chung của tỉnh và quốc gia; có quy hoạch kế hoạch

phát triển đơ thị, khu dân cư và các cơng trình hạ tầng xã hội để hỗ trợ hoạt

động và giảm áp lực cho các doanh nghiệp trong KCN về thực hiện chính sách

đối với người lao động; thực hiện thu hồi giao đất cho doanh nghiệp đầu tư xây

dựng hạ tầng, tránh tình trạng đẩy doanh nghiệp đối mặt với những người bị thu

hồi đất.

Hơn nữa, cần nâng cao tính cạnh tranh trong các ngành dịch vụ để giảm

giá cước các loại dịch vụ điện, nước... Đẩy nhanh việc chuyển sang chế độ

một giá chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp (trong tỉnh, ngồi tỉnh,

nước ngồi).

3.2.3. Hồn thiện mơi trường đầu tư nhằm gia tăng thu hút đầu tư

vào các KCN, CCN

Khi KCN đã hình thành, việc nhanh chóng thu hút được các nhà đầu tư

phù hợp với mục tiêu quy hoạch ngành nghề và lĩnh vực sản xuất kinh doanh



88

là hết sức quan trọng. Chính vì vậy, làm tốt công tác thu hút đầu tư sẽ tránh

được lãng phí, góp phần tích cực vào phát triển KCN, từ đó phát triển KT XH của tỉnh. Đây là nhóm giải pháp quan trọng hàng đầu, bởi nếu môi trường

đầu tư khơng hấp dẫn thì các nhà đầu tư khơng vào. Muốn vậy cần:

- Hoàn thiện khung pháp lý

+ Trước hết, phải rà sốt lại tồn bộ chính sách liên quan đến thu hút

đầu tư, sản xuất kinh doanh nhằm tìm ra những nội dung khơng còn phù hợp

để đề xuất Chính phủ xem xét, bãi bỏ hoặc sửa đổi bổ sung cho phù hợp. Phải

đảm bảo không chồng chéo, chính sách phải đơn giản và dễ thực hiện. Mặt

khác, các chính sách ưu đãi phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ vận dụng, bảo đảm sự

bình đằng giữa các nhà đầu tư, tạo sự tin tưởng cho các nhà đầu tư yên tâm

đầu tư vào KCN, CCN Gia Lai.

+ Rà sốt lại để xóa bỏ những ưu đãi khơng phù hợp với quy hoạch

chung của Nhà nước, và không phù hợp với điều kiện của tỉnh.

+ Thiết lập chính sách một giá, theo đó khơng phân biệt nhà đầu tư

nước ngoài, nhà đầu tư ngoài tỉnh hay nhà đầu tư địa phương trong các chính

sách ưu đãi về thuế, về chi phí, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh

nghiệp, thuế đất, phí sử dụng hạ tầng, thuê nhà…

+ Cân xây dựng một quy trình rõ ràng về sự phối hợp giữa việc xây

dựng cơ sở hạ tầng trong và ngồi hàng rào.

- Tạo lập mơi trường kinh doanh lành mạnh, hấp dẫn

UBND Tỉnh phải tạo sân chơi bình đẳng đối với các doanh nghiệp

KCN, CCN không thiên vị đối với loại hình doanh nghiệp nào. Hỗ trợ kịp

thời đối với các khó khăn vướng mắc của DN, coi khó khăn của DN là khó

khăn chung, xử lý nghiêm khắc những vi phạm trong sản xuất kinh doanh như

vấn đề lừa đảo, vấn đề môi trường, vấn đề vi phạm các cam kết… từ đó tạo

dựng lòng tin với nhà đầu tư.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính



89

Rà sốt để hồn thiện bộ máy hành chính để loại bỏ sự “chồng chéo”.

Cần cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị, cơ quan.

Đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý theo hướng quản lý “một cửa, tại chỗ”,

Chính quyền đồng hành với doanh nghiệp. Phát triển các ứng dụng công nghệ

thông tin công tác chuyên môn; xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành; nghiên

cứu thực hiện các dịch vụ “hành chính cơng”. Hình thành quỹ đầu tư xúc tiến

của tỉnh, để tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư trên cơ sở vốn ngân

sách và huy động vốn đóng góp của doanh nghiệp.

- Chủ động kêu gọi đầu tư

+ Đổi mới mạnh mẽ về nội dung và phương pháp vận động, xúc tiến đầu

tư, thực hiện các hội chợ xúc tiến đầu tư theo lĩnh vực, địa bàn và đối tác cụ

thể. Rà sốt lại tồn bộ chính sách liên quan đến thu hút đầu tư, sản xuất kinh

doanh nhằm tìm ra những nội dung không phù hợp, xem xét bãi bỏ hoặc sửa

đổi bổ sung cho phù hợp.

- Thực hiện thống nhất, chủ động công tác vận động, xúc tiến đầu tư vào

KCN với sự tham gia tích cực, đồng bộ của các Sở Đầu tư Tỉnh, Ban, Ngành

và chính quyền Tỉnh. Có thể thành lập một bộ phận chun mơn làm công tác

vận động xúc tiến đầu tư vào KCN, CCN.

Tỉnh ủy, UBND tỉnh Gia Lai cần dành kinh phí thỏa đáng từ ngân sách

của tỉnh cho công tác vận động, xúc tiến đầu tư, tổ chức công bố rộng rãi quy

hoạch chi tiết, danh mục các các dự án ưu tiên đầu tư và các chính sách

khuyến khích đầu tư vào KCN, CCN trên các phương tiện truyền thông để các

nhà đầu tư và người dân được biết. Cung cấp miễn phí các thơng tin cần thiết

cho các nhà đầu tư đến tìm hiểu cơ hội đầu tư, hiểu danh mục các dự án kêu

gọi đầu tư…tiềm năng phát triển KT – XH của Tỉnh.

- Tiến hành tiếp thị các KCN, CCN của tỉnh, tăng cường quảng bá điểm

khác biệt của KCN, CCN của Tỉnh để thu hút đầu tư, tổ chức các cuộc hội

thảo, tham quan, lập trang Web, sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng



90

nhằm giới thiệu tiềm năng kinh tế của tỉnh nhà.

- Bên cạnh đó tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của các cấp, các

ngành, các tầng lớp nhân dân cùng đồng sức, đồng lòng, tích cực tham gia cải

thiện mơi trường đầu tư. Chú trọng cơng tác giải phóng mặt bằng đơn giản

hóa thủ tục, rút ngắn thời gian chờ đợi của nhà đầu tư. Nâng cao tinh thần thái

độ phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, tạo môi trường cởi mở thân thiện

với doanh nghiệp. Tôn vinh những người có cơng và doanh nhân có thành tích

đóng góp vào sự nghiệp phát triển KCN, CCN và phát triển KT - XH. Triển

khai kịp thời, đồng bộ các cơ chế chính sách của Đảng, hệ thống pháp luật của

Nhà nước nhằm thúc đẩy và tạo điều kiện phát triển các thị trường bất động

sản, thị trường tài chính, thị trường lao động, thị trường khoa học, công

nghệ… tạo hành lang pháp lý và sự cạnh tranh lành mạnh cho các nhà đầu tư.

- Thực hiện chính sách nhất quán, điều kiện và môi trường đầu tư ổn

định, thị trường tài chính lành mạnh sẽ là biện pháp quan trọng cho việc thu

hút đầu tư.

- Với các doanh nghiệp đầu tư trong tỉnh, Tỉnh Gia Lai cần thực hiện các

biện pháp hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư phát triển hạ tầng, chi phí đền bù

giải tỏa hoặc hỗ trợ lãi suất tiền vay để đầu tư hạ tầng KCN, nhằm làm giảm

giá giá thành thuê đất. Mặt khác cần áp dụng Luật khuyến khích đầu tư trong

nước, Luật doanh nghiệp cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thu hút

nhiều lao động bằng một loạt chính sách như miễn giảm thuế đất, miễn giảm thuế

thu nhập doanh nghiệp, ban hành quy chế thưởng trong hoạt động xuất khẩu…

3.2.4. Hồn thiện chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực phục

vụ các KCN, CCN

Một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả hoạt động của các

KCN, CCN dẫn đến giảm hiệu quả phát triển KT- XH của nhiều địa phương

là thiếu lực lượng lao động được đào tạo. Thông thường sau khi được tuyển



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH GIA LAI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×