Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

Tải bản đầy đủ - 0trang

32

Trung. Ngồi ra còn có sân bay Pleiku nối liền với mạng lưới đường hàng

không cả nước.

b. Đặc điểm địa hình

Gia Lai là một tỉnh cao ngun miền núi, có độ cao trung bình 800 900 m, với đỉnh cao nhất là Kon Ka Kinh thuộc huyện K’Bang: 1.748 m và

nơi thấp nhất là vùng hạ lưu sông Ba: 100 m. Địa hình có xu hướng thấp dần

từ Bắc xuống Nam, nghiêng từ Đông sang Tây với 3 kiểu địa hình chính:

- Địa hình đồi núi: chiếm khoảng 2/3 diện tích tự nhiên tồn tỉnh.

- Địa hình cao ngun: có hai cao nguyên đất đỏ bazan là cao nguyên

Pleiku và cao nguyên Kon Hà Nừng - chiếm gần 1/3 diện tích tự nhiên của

tỉnh.

- Địa hình thung lũng: có hai thung lũng lớn là thung lũng An Khê và

thung lũng Cheo Reo - Phú Túc.

c. Khí hậu

Tỉnh Gia Lai có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa và mang tính chất

khí hậu vùng Tây Nguyên. Hàng năm khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa

mưa và mùa khô.

- Nhiệt độ: nhiệt độ cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình cả năm

khoảng 280C (dao động trong khoảng 21 - 230C).

- Độ ẩm: độ ẩm tương đối của khơng khí ít biến đổi giữa các vùng và

dao động không nhiều giữa các tháng trong năm, độ ẩm khơng khí trung bình

hàng năm khoảng 80 - 83%.



33

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

a. Tình hình dân số và lao động

 Dân số

Năm 2014 dân số của tỉnh là 1.343 ngàn người, mật độ trung bình 86

người/km2. Mật độ dân cư phân bố không đều tập trung chủ yếu ở các thành

phố thị xã và các trục đường giao thông như thành phố Pleiku là 758

người/km2, thị xã An Khê 330 người/km2. Còn các vùng sâu, xa dân cư thưa

thớt, mật độ thấp như huyện Kông Chro 27 người/km2, huyện Krơng Pa 40

người/km2.

Tăng dân số tự nhiên còn ở mức cao, tuy nhiên có xu hướng giảm dần

trong những năm gần đây. Năm 2005, tăng tự nhiên là 1,84% giảm xuống còn

1,68% năm 2009 và 1,58% năm 2014.

Bảng 2.1: Tình hình dân số của tỉnh Gia Lai giai đoạn 2012 - 2014

Các chỉ tiêu

Dân số trung bình

DS thành thị

DS nông thôn

Dân tộc thiểu số

Tốc độ tăng tự nhiên

Tỷ lệ DSNT

Tỷ lệ dân tộc thiểu số



 Lao động



ĐVT

1000

người

1000

người

1000

người

1000

người

%

%

%



2012



2013



2014



Tốc độ

TTBQ

(%)



1.302



1.318



1.343



1,56



376,3



384,5



394,7



925,7



933,5



948,3



587,33



583,22



585,68



2,42

3,12

3,13



1,62

1,6

1,58

77,1

29,17

29,39

45,11

44,25

43,61

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai)



34

Năm 2014, tổng lao động trong độ tuổi là 698,2 ngàn người; trong đó

lao động làm việc trong các ngành kinh tế là 619,3 ngàn người chiếm 88,7%

số người trong độ tuổi lao động. Dự báo trong tương lai, lao động đang có sự

chuyển dịch theo hướng giảm khu vực nông nghiệp, tăng khu vực công

nghiệp và dịch vụ nhưng với tốc độ khá chậm.

Số lao động được đào tạo qua ngành nghề tại Gia Lai chỉ chiếm 30

trong tổng số lao động, trong đó người dân tộc thiểu số được đào tạo chỉ

chiếm 7,7% số lao động. Số lao động có tay nghề cao, kỹ thuật giỏi và có

trình độ cơ bản từ trung cấp đến đại học được tập trung chủ yếu trong lĩnh

vực nhà nước, các đơn vị quốc doanh và ở cấp tỉnh, thành phố; cấp huyện

và cấp xã còn q ít.

b. Tình hình phát triển kinh tế xã hội

Trong bối cảnh khó khăn chung của cả nước và những diễn biến bất thường

của khí hậu, qua 3 năm 2012 - 2014, nền kinh tế của tỉnh duy trì tốc độ tăng

trưởng khá, đưa quy mơ GDP của tỉnh (tính theo giá cố định năm 1994) từ

17,553 tỷ đồng năm 2012 lên 22,178 tỷ đồng năm 2013, tăng 43,7 %.

Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế theo khu vực tỉnh Gia Lai giai đoạn 2012 - 2014

2012

2013

2014

SL

CC

SL

CC

SL

CC

Chỉ tiêu

(Tỷ đồng) (%) (Tỷ đồng) (%) (Tỷ đồng) (%)

Tổng GDP

17,553 100 18,926 100 22,178 100

Nông - Lâm – Ngư nghiệp 7,639 43,52 7,844 41,45 8,847 39,89

CN- XD

5,443 31,01 6,079 32,12 7,605 32,59

Dịch vụ

4,471 25,47 5,003 26,43 5,726 27,53

(Nguồn: Báo cáo thực hiện năm 2011-2013 tỉnh Gia Lai)

Cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch đúng hướng là giảm dần tỷ trọng ngành

nông - lâm nghiệp - thủy sản, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ.



35



 Về nông nghiệp

Mặc dù chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết khí hậu diễn biến bất

thường, giá vật tư tăng cao… nhưng sản xuất nông nghiệp của tỉnh vẫn phát

triển theo hướng sản xuất hàng hố duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, đã chú

trọng ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất, diện tích,

năng suất, sản lượng các loại cây trồng đều tăng, nhất là các loại cây công

nghiệp như cà phê, cao su, tiêu, có thời điểm tăng rất cao, người nông dân

phấn khởi, đời sống khá hơn trước.

- Về trồng trọt: Các loại cây trồng phát triển đúng theo quy hoạch, hiệu

quả kinh tế cao, sự hình thành các vùng chuyên canh tập trung cây lương

thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày đã gắn với các cơ

sở chế biến, phát triển các nhà máy ở vùng nông thôn. Giá trị kinh tế trên 1 ha

cây trồng đã tăng lên đáng kể, nhất là các huyện có cây công nghiệp ngắn và

dài ngày đã làm cho đời sống của người dân được cải thiện đáng kể, bộ mặt

nông thôn ngày càng phát triển hơn so với trước.

- Về chăn ni: Cơng tác phòng chống dịch bệnh thường xuyên được

tăng cường, đã triển khai các dự án cải tiến nâng cao chất lượng giống bò thịt,

nạc hố đàn heo, chăn ni heo theo hướng an tồn, hình thành các liên minh

nuôi ong mật… Đàn gia súc, gia cầm duy trì tốc độ phát triển. Ước đến cuối

năm 2014 đàn bò của tỉnh đạt 351.050 con, đàn heo 428.500 con, đàn trâu

14.660 con, trong đó tỷ lệ bò lai 38,5% tăng 2,5% so với năm 2010. Những

năm gần đây được sự quan tâm của Trung ương, ngành thuỷ sản đã được đầu

tư và có sự chuyển biến khá, năm 2012 sản lượng thuỷ sản đạt 2.756 tấn, năm

2014 đạt 4.300 tấn. Đã xây dựng mới và hoàn thiện cơ sở sản xuất giống vật

nuôi, giống thủy sản phục vụ cho ngành.



36

- Về lâm nghiệp: Chuyển một số diện tích rừng nghèo kiệt sang trồng cây

cao su và trồng rừng để phát triển rừng gắn với bảo đảm cân bằng sinh thái,

tăng độ che phủ của rừng đến năm 2014 đạt 52,5%.



 Về phát triển sản xuất công nghiệp

Sản xuất cơng nghiệp duy trì được tốc độ tăng trưởng, năm 2014 giá trị

sản xuất công nghiệp (giá cố định 1994) ước đạt 7.605 tỷ đồng, tăng 56,47%

so với năm 2010, bình quân giai đoạn 2012-2014 tăng 16,09%/năm. Trên địa

bàn tỉnh đã đưa vào hoạt động các nhà máy mới như: Sê San 4A, Đăk Sơ

Rông 2A, An Khê-Ka Nát, Đăk Srông 3B, Ia Grai1..., các cơ sở chế biến đá

granite.

Giá trị sản xuất ngành xây dựng tăng dần qua các năm, năm 2014 là

3.280 tỷ đồng, tăng 60,23% so với năm 2010, bình quân giai đoạn 2012-2014

tăng 17,02%/năm.



 Về Thương mại - dịch vụ

Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh ngày càng đa dạng, phong phú

đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của nhân dân. Tổng mức lưu chuyển

hàng hóa bán lẻ ngày càng tăng, năm 2014 đạt 27.500 tỷ đồng, tăng gấp 2,09

lần so với năm 2010, bình quân giai đoạn 2012 - 2014 tăng 27,97%/năm; bảo

đảm cung ứng các loại vật tư, hàng hoá và các mặt hàng thiết yếu trên thị

trường tỉnh. Hệ thống thương mại phát triển khá nhanh về số lượng, quy mô

hoạt động ở cả thành thị, vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào

dân tộc thiểu số.

- Tổng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn này phát triển khá hơn những

năm trước đó, năm 2011 đạt 347 triệu USD, năm 2014 đạt 300 triệu USD

vượt so với Nghị quyết đề ra đến năm 2015 là 250 triệu USD. Các mặt hàng



37

xuất khẩu chủ lực của tỉnh là cà phê, cao su, gỗ tinh chế ln có được thị

trường tiêu thụ ổn định, số doanh nghiệp đang hoạt động xuất khẩu của tỉnh

được củng cố và tạo điều kiện vay vốn để xuất khẩu. Hoạt động nhập khẩu

qua 3 năm gia tăng không đáng kể, chủ yếu là nhập khẩu gỗ xẻ, phân bón

phục vụ sản xuất. Hệ thống thương mại ở khu vực biên giới được chú trọng

phát triển, Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Lệ Thanh đang từng bước hoàn thiện

về cơ sở hạ tầng. Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa năm 2010 là 30 triệu USD,

năm 2014 ước thực hiện 33 triệu USD, tăng 10% so với năm 2010; bình quân

giai đoạn 2012-2014 tăng 3,23%.

- Hoạt động du lịch có bước phát triển hơn về cơ sở lưu trú, khách sạn,

lượng khách đến tỉnh ngày càng tăng; đã triển khai Quy hoạch phát triển du

lịch đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, kêu gọi đầu tư vào các dự án

du lịch như: lâm viên Biển Hồ, thác Phú Cường, hồ Ayun hạ, sân Golf,.... Tuy

nhiên du lịch chưa đáp ứng được tiềm năng sẵn có.

- Hoạt động vận tải đảm bảo nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng

hóa, các phương tiện vận tải hành khách chất lượng cao, dịch vụ taxi, xe buýt,

đảm bảo an toàn, tiện lợi, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân. Doanh thu

ngành vận tải đến năm 2014 đạt 2.330 tỷ đồng, tăng gấp 2,26 lần so với năm

2010, bình quân mỗi năm tăng 31,27%.



2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KCN, CCN TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH GIA LAI TRONG THỜI GIAN QUA



38

2.2.1. Thực trạng về xây dựng, quản lý quy hoạch và phát triển

KCN, CCN

UBND tỉnh đã có quyết định số 1493/QĐ-CT ngày 25/12/2003 phê

duyệt dự án khả thi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN Trà Đa, KCN đầu

tiên tại Gia Lai. Hiện nay trên địa bàn tỉnh Gia Lai có 3 KCN, 8 CCN hoạt

động, 7 CCN đang trong quá trình quy hoạch trong những năm tới. Thể hiện

cụ thể qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.3: Quy mô các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh Gia Lai và quy hoạch

đến năm 2020

Quy mơ

STT



KCN/CCN



Tình trạng



hiện tại

(ha)



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15



KCN Trà Đa

KCN Tây Pleiku

KCN cửa khẩu Lệ Thanh

CCN Chư Sê

CCN Chư Păh

CCN Diên Phú

CCN Ia Grai

CCN Kông Chro

CCN Ia Sao

CCN Mang Yang

CCN Đăk Pơ

Cụm CN Ayun Hạ

Cụm CN Bầu Cạn

Cụm CN Krông Pa

Cụm CN Ia Pa



Hoạt động

Hoạt động

Hoạt động

Hoạt động

Hoạt động

Hoạt động

Hoạt động

Hoạt động

Hoạt động

Hoạt động

Hoạt động

Đang quy hoạch

Đang quy hoạch

Đang quy hoạch

Đang quy hoạch



16



Cụm CN Đăk Đoa



Đang quy hoạch



124,3

137,2

112,1

51,5

53,91

40

15

15

15

15

15



Quy mô

quy hoạch

năm 2020

(ha)



197,83

399,24

210



46,8

39,8

15

20,5

15



39

17



Cụm CN An Khê



Đang quy hoạch



15



18



Cụm CN Chư Pưh



Đang quy hoạch



15



Nguồn: Ban quản lý các KKT Gia Lai

Khu công nghiệp Trà Đa nằm trên địa bàn thành phố Pleiku có tổng diện

tích 160,7 ha. Đến nay, KCN Trà Đa đã thu hút hơn 50 nhà đầu tư trong và

ngoài nước, lấp đầy 100% diện tích với tổng vốn đăng ký ban đầu 818 tỷ

đồng, thu hút 3.152 lao động.

Lĩnh vực được ưu tiên khuyến khích đầu tư vào khu cơng nghiệp:

- Nhóm ngành cơng nghiệp chế biến lâm sản, nơng sản thực phẩm.

- Nhóm ngành cơng nghiệp vật liệu xây dựng.

- Nhóm ngành chế tạo, lắp ráp cơ khí điện tử.

- Nhóm ngành sản xuất, gia cơng hàng tiêu dùng.

- Một số ngành công nghiệp và dịch vụ khác chưa có trong 4 ngành trên,

nếu được nhà nước khuyến khích đầu tư và xét thấy phù hợp cũng được

khuyến khích đầu tư vào khu cơng nghiệp.

Khu cơng nghiệp Tây Pleiku nằm trong danh sách các khu công nghiệp ở

Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1107/QĐTTg ngày 21/8/2008 với diện tích quy hoạch đến năm 2015 là 284,03 ha và

đến năm 2020 là 399,24 ha. Hạ tầng kỹ thuật vẫn đang được triển khai xây

dựng.

Khu công nghiệp cửa khẩu Lệ Thanh (huyện Đức Cơ): Đã được Chính

phủ phê duyệt với diện tích quy hoạch đến năm 2020 là 210 ha, hiện có 37

doanh nghiệp và 20 hộ kinh doanh. Cơ sở hạ tầng đang được tiếp tục triển

khai xây dựng.

Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 08 cụm cơng nghiệp đã được UBND tỉnh

phê duyệt quy hoạch chi tiết:



40

+ Cụm CN tập trung huyện Chư Sê quy mô 51,5 ha.

+ Cụm CN huyện Chư Păh quy mô 53,91 ha.

+ Cụm CN Diên Phú, thành phố Pleiku có quy mơ 40 ha.

+ Cụm CN huyện Ia Grai có quy mơ 15 ha.

+ Cụm CN huyện Kông Chro quy mô 15 ha.

+ Cụm CN Ia Sao, thị xã Ayun Pa có quy mơ 15 ha.

+ Cụm CN huyện Mang Yang có quy mơ 15 ha.

+ Cụm CN huyện Mang xã Phú An, huyện Đăk Pơ có quy mơ 15 ha.

Tổng diện tích quy hoạch 220,41 ha. Các cụm công nghiệp trên địa bàn

tỉnh Gia Lai đều mới được hình thành và đi vào hoạt động. Ủy ban nhân dân

các huyện, thị xã, thành phố cũng đang xúc tiến các thủ tục tranh thủ nguồn

vốn hỗ trợ từ Trung ương và của tỉnh.

Ngồi ra còn có 07 Cụm công nghiệp đang tiến hành khảo sát, lập quy

hoạch và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết và Dự án

đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng:

+ Cụm CN Ayun Hạ - huyện Phú Thiện.

+ Cụm CN Bầu Cạn - Thăng Hưng- huyện Chư Prông.

+ Cụm CN Krông Pa - huyện Krông Pa.

+ Cụm CN Ia Pa - huyện Ia Pa.

+ Cụm CN Đăk Đoa - huyện Đăk Đoa.

+ Cụm CN An Khê - thị xã An Khê.

+ Cụm CN Chư Pưh - huyện Chư Pưh.

Các KCN, CCN đều được bố trí vào các khu vực đất thuận lợi về vận tải

hàng hóa, dọc theo các tuyến xa lộ vành đai, quốc lộ và gần trung tâm thành

phố, đặc biệt là KCN cửa khẩu Lệ Thanh gần cửa khẩu, thuận lợi cho việc

giao thương. Nhìn lại hơn 10 năm phát triển, có thể nhận thấy quy hoạch phát



41

triển KCN, CCN của tỉnh khá hợp lý, cho phép khai thác được các tiềm năng,

lợi thế của tỉnh. Cụ thể:

-



Các KCN, CCN đều được quy hoạch ở vị trí thuận lợi. Quy hoạch



KCN, CCN được gắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển KT-XH của tỉnh.

Các KCN, CCN được phân bố hợp lý tại các vùng, các địa bàn có nhiều tiềm

năng phát triển KCN, CCN trong tỉnh.

-



Quy hoạch KCN, CCN đã gắn với quy hoạch các khu đô thị, dịch vụ.

Xét theo quy mơ diện tích hiệu quả là 200-300 ha đối với KCN nằm



trong thành thị và vùng kinh tế trọng điểm thì chưa có KCN nào đáp ứng u

cầu và hiệu quả trong việc thu hút đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên tỉnh đã và

đang có nhiều giải pháp mở rộng quy mô các KCN theo quy hoạch.

-



Tỷ lệ lấp đầy các KCN, CCN tăng dần qua các năm. Thể hiện cụ thể



qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.4: Tỷ lệ lấp đầy các KCN, CCN giai đoạn 2010 - 2014

Năm

2010

2011

2012

2013

2014



Diện tích KCN, Diện tích đã cho thuê Tỷ lệ lấp đầy (%)

CCN (ha)

(ha)

653,5

328,7

50,3

702,8

399,1

56,8

800,6

481,2

60,1

867,9

569,3

65,6

947,1

665,8

70,3

Nguồn: Ban quản lý các KKT Gia Lai



Tỷ lệ lấp đầy các KCN, CCN ngày càng tăng qua các năm, đây là kết

quả của một chặng đường không ngừng cố gắng của các DN cũng như BQL

KKT và tỉnh Gia Lai. Năm 2010 tỷ lệ lấp đầy ở mức 50, 3%, đến năm 2014 tỷ

lệ này đạt mức 70,3% (tăng từ 653,5 ha lên 947,1 ha). Một số cụm cơng

nghiệp đã có thành tích tốt trong việc nâng cao tỷ lệ lấp đầy trong thời gian

ngắn như:



42

- Cụm công nghiệp Ia Khươl - huyện Chư Păh, hiện có 06 doanh nghiệp

thực hiện 8 dự án đầu tư với tổng vốn đầu tư là 98 tỷ, diện tích đất thuê là

19,57 ha.

- Cụm công nghiệp Chư Ty– huyện Chư păh, hiện có 41 doanh nghiệp

và cơ sở sản xuất kinh doanh được Uỷ ban nhân dân huyện cho thuê đất, trong

đó có 39 cơ sở trên địa bàn huyện, 02 doanh nghiệp khác đến đầu tư, với tổng

vốn đầu tư 21 tỷ đồng, diện tích đất thuê là 30, 09 ha.

2.2.2. Thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng các KCN, CCN

Qua nhiều năm xây dựng và phát triển, các KCN, CCN đã trở thành nhân

tố quan trọng thúc trong quá trình CNH, HĐH của tỉnh, đã thúc đẩy liên kết

hạ tầng kỹ thuật, góp phần tạo lập và phân bố không gian kinh tế - xã hội của

tỉnh, tạo sự phát triển đồng đều, hỗ trợ lẫn nhau giữa khu vực trong thành phố

Pleiku và ngoài thành phố. Các KCN, CCN được quy hoạch nằm dọc theo

các tuyến quốc lộ và các đường Tỉnh lộ, trong quy hoạch đã cơ bản đảm bảo

được sự gắn kết hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội trong và ngoài hàng rào

KCN, CCN về giao thông. Đây cũng là thành công bước đầu của Gia Lai về

sự gắn kết này.

Theo đó, hệ thống các tuyến đường giao thông Tỉnh lộ được quy hoạch

đầu tư xây dựng nối các Khu công nghiệp, Khu đơ thị thành mạng lưới giao

thơng khép kín, liên hoàn; quy hoạch mạng lưới điện của tỉnh thường xuyên

được điều chỉnh, bổ sung; mạng lưới cung cấp nước sạch cho các KCN, CCN

được tỉnh chú trọng đầu tư, các nhà máy cấp nước sạch được xây dựng trên

địa bàn tỉnh. Hệ thống hạ tầng viễn thông được đầu tư đồng bộ, hiện đại

nhằm cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng cũng được kéo theo cùng

với việc xây dựng hạ tầng các KCN, CCN. Việc đầu tư cho môi trường được

quan tâm do các bãi rác tập trung vốn đã chật hẹp, hết công suất và chưa có

bãi chơn lấp xử lý chất thải rắn, độc hại nay Khu xử lý rác thải hiện đại đã



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×