Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HẠN CHẾ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HẠN CHẾ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

71



Vốn lưu động ròng dương cho thấy cơng ty đạt trạng thái cân bằng tài

chính trong dài hạn. Đồng thời tài sản ngắn hạn cao hơn nợ ngắn hạn thì cơng

ty có khả năng thanh tốn tốt, có thể trang trải được các khoản nợ.

Ngân quỹ ròng qua 3 năm của công ty đều dương thể hiện một trạng thái

cân bằng tài chính an tồn, có nghĩa cơng ty khơng gặp khó khăn về thanh

tốn trong ngắn hạn.

Hiệu suất sử dụng tài sản công ty cao cho thấy tài sản chung của cơng ty

được sử dụng có hiệu quả hơn.

Doanh thu cơng ty đang có xu hướng tăng trở lại. Do công ty đã chọn

phương án tập trung đầu tư đa dạng hoá các loại sản phẩm nhằm tạo ra các

sản phẩm có lợi thế cạnh tranh về mặt địa lý, có nhu cầu lớn trong các ngành

cơng, nơng nghiệp, thuỷ sản tại miền Trung và Tây nguyên. Thị trường chủ

yếu của Công ty hiện nay là Đà Nẵng (40%), các tỉnh miền Trung và Tây

Nguyên (45%), thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận (10%), Thành

phố Hà Nội và khu vực lân cận (5%). Sản phẩm của Cơng ty được sử dụng

nhiều trong các cơng trình xây dựng, cơng trình cơng cộng đạt chất lượng cao

đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng trong nước và quốc tế. Cơng ty có

lượng khách hàng truyền thống đó là các tổ chức luôn tiêu thu lượng hàng

thường xuyên và ổn định.

2.4.2 Tồn tại

Máy móc, thiết bị cơng ty đã sử dụng lâu năm nên đã lạc hậu, hiệu suất

sử dụng tài sản cao cho thấy công ty đang hoạt động gần hết cơng suất và rất

khó để mở rộng hoạt động nếu không đầu tư thêm vốn. Công ty cần tập trung

đầu tư máy móc thiết bị để góp phần nâng cao năng suất lao động, tăng chất

lượng sản phẩm.



72



Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm, nguyên nhân chi phí ngun vật

liệu, chi phí nhân cơng tăng. Cơng ty cần đề ra các giải pháp tiết kiệm chi phí

làm gia tăng khả năng sinh lời.

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay, việc công ty cho khách

hàng nợ một khoản tiền nhất định là một điều không thể tránh khỏi. Các

khoản nợ ngắn hạn công ty đang có xu hướng tăng, cho thấy vốn cơng ty bị

các đối tương bên ngoài chiếm dụng ngày càng cao.

ROA, ROE tuy có tăng trở lại năm 2015 nhưng cả 3 năm đều thấp hơn

trung bình ngành rất nhiều, chứng tỏ khả năng sử dụng tài sản, sử dụng vốn

mang lại lợi nhuận cho các chủ sở hữu của công ty kém hơn các công ty khác

cùng ngành nghề khá nhiều.

Đòn bẩy tài chính cơng ty thấp, cơng ty nên cân nhắc có nên sử dụng đồn

bẩy tài chính để đầu tư máy móc, mở rộng thị trường, bởi nếu đòn bẩy tài

chỉnh càng lớn thì chủ sở hữu càng có lợi vì khi đó chủ sở hữu chỉ phải đóng

góp một phần lượng vốn ít nhưng lại được sử dụng một tài sản lớn.

Mức dữ trự hàng tồn kho tăng gây khơng ít lãng phí cho cơng ty về chi

phí bảo quản vì sản phẩm nhựa, xốp là sản phẩm cồng kềnh, chiếm nhiều diện

tích kho bãi. Vì vậy, cơng ty cần đưa ra chính sách giải phóng hàng tồn kho để

giảm chi phí lưu kho, tránh ứ đọng vốn, nhưng cũng phải đảm bảo mức dữ trữ

hàng tồn kho hợp lý để phục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh của mình.

Cơng ty đang dự trữ tiền mặt cao, điều này tốt cho khả năng thanh toán

tuy nhiên giữ q nhiều tiền cũng khơng hiệu quả, vì như vậy sẽ không sinh

lời.

Các rủi ro mà công ty gặp phải: rủi ro tỷ giá, rủi ro cạnh tranh thị trường,

rủi ro pháp luật…cũng gây khơng ít khó khăn trong quá trình sản xuất kinh

doanh của mình.



73



KẾT LUẬN CƯƠNG 2

Qua phân tích tình hình tài chính tại Cơng ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng

cho thấy Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng là một trong những công ty hoạt

động kinh doanh các sản phẩm nhựa trên địa bàn miền Trung và Tây Ngun

có tình hình tài chính lành mạnh, giúp cho Công ty chủ động trong hoạt động

sản xuất kinh doanh, dự trữ nguyên vật liệu. Tuy nhiên, hoạt động của cơng ty

cũng có một số điểm chưa tốt, chưa mang lại hiệu quả cao và tiềm ẩn rủi ro.

Đặc biệt so với các công ty khác cùng ngành nghề thì cơng ty thị phần còn

khá nhỏ bé, hiệu quả sử dụng tài sản, sử dụng vốn thấp hơn trung bình ngành

cả 3 năm. Từ kết quả phân tích này, trên cơ sở định hướng phát triển của công

ty trong thời gian tới để tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn của công ty nhựa Đà Nẵng trong chương tiếp theo.

.



74



CHƯƠNG 3



MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA

TRONG THỜI GIAN TỚI

Theo quy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, tầm

nhìn 2025 đã được Bộ Cơng thương phê duyệt, thì tốc độ tăng trưởng giá trị

sản xuất cơng nghiệp ngành nhựa giai đoạn 2011 – 2020 sẽ đạt 17,5%, tỷ

trọng ngành nhựa so với tồn ngành cơng nghiệp đến năm 2020 đặt 5,5%.

Theo đó, mục tiêu phát triển của ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020 sẽ trở

thành một ngành kinh tế mạnh với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững. Từng

bước xây dựng và phát triển ngành nhựa đồng bộ từ sản xuất nguyên liệu đến

chế biến sản phẩm cuối cùng, tận dụng và xử lý phế liệu phát sinh, tăng dần tỷ

trọng nguyên liệu trong nước để trở thành ngành cơng nghiệp tự chủ, có khả

năng hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới.

DPC với mục tiêu dài hạn: Lấy sản phẩm nhựa công nghiệp làm mục

tiêu mũi nhọn. Khai thác lợi thế cạnh tranh về vị trí địa lý để phân khúc thị

phần. Nâng cao uy tín cơng ty để tạo khả năng huy động vốn đầu tư chiều sâu.

Khn mẫu hố bằng nhiều hình thức để đa dạng hố sản phẩm cạnh

tranh.Thương mại hố có điều tiết trong việc kinh doanh nguyên liệu nhựa.

Mục tiêu phát triển đã được Đại Hội Cổ Đơng đề ra trong năm 2016: Duy trì

tốc độ tăng doanh thu sản xuất trung bình 5-10%/năm. Khai thác cơng suất

máy móc thiết bị đạt trung bình 80-90% cơng suất thiết kế. Đầu tư mới để tạo

ra sản phẩm mới cạnh tranh tại thị trường Miền Trung. Tổ chức mở rộng xuất

khẩu các sản phẩm nhựa để tạo doanh thu ổn định đồng thời cân đối nhu cầu

ngoại tệ cho công ty. DPC cần phải làm rất nhiều việc, bởi thực tế công ty

cũng đang phải đối mặt với nhiều khó khăn. Cụ thể như mẫu mã chủng loại



75



của cơng ty sản xuất còn đơn điệu, chưa đáp ứng được nhu cầu của các nhà

nhập khẩu cũng như người tiêu dùng trong nước. Cùng với đó, chất lượng

một số sản phẩm về nhựa cũng chưa rõ ràng và đảm bảo nên người tiêu dùng

tin và sử dụng các sản phẩm nhựa do Việt Nam sản xuất. Hơn nữa, công ty

đối mặt một vấn đề nan giải đó là chưa chủ động được nguồn nguyên liệu mà

vẫn phải nhập của nước ngồi, nên giá cả bấp bênh khơng ổn định.

Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt DPC sẽ hợp tác cơng ty cổ phần Nhựa

Bình Minh, hai bên đã kí kết hợp đồng thương mại để triển khai từng bước lộ

trình cấu trúc tồn diện DPC tạo điều kiện tăng doanh thu.

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY NHỰA ĐÀ NẴNG

3.2.1 . Để thuận tiện cho việc sản xuất thì cơng ty phải đầu tư hơn

nữa vào TSCĐ

Hạng mục thiết bị mà công ty đầu tư là: Dây chuyền sản xuất ống UPVC

Φ 200mm, máy cắt dán túi, máy photo RICOH AFICIO, xe nâng NISSAN

2000 kg, Server IBM + hệ thống Backup dữ liệu. Và khi đã trang bị những

thiết bị như vậy thì cần phải có kế hoạch quản lý và sử dụng tài sản cố định

một cách hợp lý trong việc bố trí máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất.

Phải thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng tài sản cố định tránh hư hỏng.

Còn đối với những tài sản cố định có giá trị sử dụng kém hoặc khơng sử dụng,

cơng ty phải nhanh chóng thu hồi vốn để có điều kiện mua sắm tài sản cố định

mới. Khi đầu tư vào tài sản cố định là phải xây dựng dự toán vốn đầu tư đúng

đắn, sai lầm trong khâu này sẽ gây ra những hậu quả không tốt cho doanh

nghiệp. Cho nên, khi đi đến một quyết định đầu tư, đặc biệt là quyết định đầu

tư theo chiều sâu cơng ty cần phải xem xét và phân tích các nhân tố ảnh

hưởng như:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HẠN CHẾ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×