Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.12: Biến động tỷ giá trong giai đoạn 2013 đến năm 2015

Bảng 2.12: Biến động tỷ giá trong giai đoạn 2013 đến năm 2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

68



hàng rào thuế quan và phi thuế quan cũng sẽ làm tăng áp lực cạnh tranh tại thị

trường Việt Nam cũng như thị trường xuất khẩu.

-



Rủi ro về kỹ thuật

Tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật trong ngành nhựa đã tạo cho Công ty

cơ hội để phát triển và đa dạng hóa sản phẩm. Tuy nhiên, chính điều đó lại đòi

hỏi sự phát triển một cách đồng bộ về dây chuyền công nghệ kỹ thuật sản xuất

và sự sáng tạo cho các sản phẩm mới để đáp ứng được các yêu cầu của thị

trường hiện tại. Đây là một thách thức lớn đối với Cơng ty vì muốn bắt kịp

với tốc độ phát triển cần phải có chi phí rất lớn cho cả trang thiết bị, kỹ thuật,

nhân sự lẫn chi phí đào tạo.



-



Rủi ro về pháp luật

Việt Nam vẫn đang từng bước xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống pháp lý

cho hoạt động của một nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vì vậy

những rủi ro pháp lý có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh của Công

ty như sau:

- Các chuẩn mực về kế toán hiện vẫn đang trong giai đoạn dự thảo và hệ

thống kế toán Việt Nam hiện nay vẫn đang hồn thiện dần nên Cơng ty phải

thường xun theo dõi, cập nhật và áp dụng các quy định, hướng dẫn về kế

tốn mới ban hành để đảm bảo cơng tác hạch toán hàng ngày phù hợp với các

quy định kế tốn hiện hành của Bộ Tài chính.

- Hệ thống pháp lý về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt

Nam chỉ dưới dạng Nghị định cho nên vẫn cần những điều chỉnh thích hợp.

Đây cũng là một trong những nhân tố có thể ảnh hưởng rất nhiều đến giá

chứng khốn phát hành.



69



Bên cạnh những rủi ro chính nêu trên, q trình hoạt động kinh doanh

của Cơng ty còn có thể bị tác động bởi những yếu tố rủi ro như sau:

- Rủi ro về thiên tai hỏa hoạn: đây là rủi ro bất khả kháng rất dễ xảy ra

do sản phẩm của Công ty từ nguyên liệu cho đến thành phẩm rất dễ cháy.

- Rủi ro về hạ tầng cơ sở: cơ sở hạ tầng khu vực miền Trung hiện nay

vẫn còn yếu kém có thể làm cản trở và gây khó khăn cho việc luân chuyển,

giao nhận hàng hóa của Cơng ty

2.3.4. Phân tích giá trị doanh nghiệp

Các nhà đầu tư thường mua và bán các cổ phần. Trong khi đó, các cơng

ty có thể mua và bán cả một doanh nghiệp. Hiện nay ở nước ta, nhất là đối với

các doanh nghiệp Nhà Nước, việc xác định giá trị doanh nghiệp hầu như ít

được quan tâm, có chăng chỉ khi sáp nhập, giải thể hoặc cổ phần hố doanh

nghiệp thì việc xác định giá trị doanh nghiệp mới được tiến hành, và chủ yếu

cũng là định giá tài sản doanh nghiệp mà thôi.

* Định giá trên cơ sở Bảng cân đối kế toán theo phương pháp đánh

giá theo giá trị trên sổ sách kế tốn

Bảng 2.13: Gía trị công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng thong qua bảng kế toán

ĐVT:đồng

Chỉ tiêu



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



1. Giá trị kế toán của tài

sản



43.773.082.79

8



39.855.275.28

5



41.300.479.48

9



2. Nợ phải trả



5.330.510.365



2.469.541.848



3.207.521.102



3. Giá trị doanh nghiệp (1) 38.442.572.43

3

- (2)

4. Tốc độ tăng trưởng liên



37.385.733.43

7

-



97,25%



38.092.958.38

7

101,89%



70



hoàn

(Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng năm 2013 – 2015)

Bảng phân tích trên cho thấy, giá trị kế tốn tài sản của cơng ty trong 3

năm qua khơng có sự chênh lệch lớn. Nợ phải trả của công ty cũng nằm đang

giảm dẫn đến giá trị thuần của công ty trong 3 năm qua tương ứng là

43.773.082.798 đồng, năm 2013 và năm 2014 là 39.855.275.285 đồng,

41.300.479.489 đồng năm 2015, như vậy là tương đối đồng đều và có xu

hướng liên tục gia tang trở lại. Đây là dấu hiệu tích cực đối với người chủ sở

hữu của công ty.

Tuy nhiên mức độ gia tăng về giá trị thuần của công ty không cao lắm,

năm 2014 giảm cao hơn năm 2013 là - 2,75%, năm 2015 cao hơn năm 2013 là

1,89%. Công ty nên đưa ra các chính sách chiến lược trong hoạt động kinh

doanh giữa việc xem xét cơ cấu tài chính, hiệu quả hoạt động cũng như các

chính sách quản lý tài chính và rủi ro của mình để nâng cao giá trị thuần của

cơng ty, vì đây là một trong những tiêu chí cần thiết không những đối với các

nhà quản trị trong công ty mà nó còn làm cơ sở cho các nhà đầu tư, các ngân

hàng… để xem xét và giải quyết nhiều vấn đề liên quan đến công ty.

Đồng thời qua việc xác định giá trị doanh nghiệp này còn cho thấy mục

tiêu hoạt động tài chính của cơng ty có đạt được hay khơng, nó còn cho thấy

giá trị kỳ vọng trong tương lai và quyết định đầu tư vào công ty như thế nào ?

2.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HẠN CHẾ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA

ĐÀ NẴNG

2.4.1 Kết quả đạt được

Từ q trình phân tích trên ta thấy được tính tự chủ của cơng ty là tương

đối cao và ổn định. Nợ phải trả giảm, đồn bẩy tài chính thấp. Do đó cơng ty

có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức ép của các đối tượng bên ngoài

cũng như cơ hội tiếp nhận các khoản tín dụng khác từ bên ngồi.



71



Vốn lưu động ròng dương cho thấy công ty đạt trạng thái cân bằng tài

chính trong dài hạn. Đồng thời tài sản ngắn hạn cao hơn nợ ngắn hạn thì cơng

ty có khả năng thanh tốn tốt, có thể trang trải được các khoản nợ.

Ngân quỹ ròng qua 3 năm của cơng ty đều dương thể hiện một trạng thái

cân bằng tài chính an tồn, có nghĩa cơng ty khơng gặp khó khăn về thanh

tốn trong ngắn hạn.

Hiệu suất sử dụng tài sản cơng ty cao cho thấy tài sản chung của công ty

được sử dụng có hiệu quả hơn.

Doanh thu cơng ty đang có xu hướng tăng trở lại. Do cơng ty đã chọn

phương án tập trung đầu tư đa dạng hoá các loại sản phẩm nhằm tạo ra các

sản phẩm có lợi thế cạnh tranh về mặt địa lý, có nhu cầu lớn trong các ngành

công, nông nghiệp, thuỷ sản tại miền Trung và Tây nguyên. Thị trường chủ

yếu của Công ty hiện nay là Đà Nẵng (40%), các tỉnh miền Trung và Tây

Nguyên (45%), thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận (10%), Thành

phố Hà Nội và khu vực lân cận (5%). Sản phẩm của Công ty được sử dụng

nhiều trong các cơng trình xây dựng, cơng trình công cộng đạt chất lượng cao

đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng trong nước và quốc tế. Công ty có

lượng khách hàng truyền thống đó là các tổ chức luôn tiêu thu lượng hàng

thường xuyên và ổn định.

2.4.2 Tồn tại

Máy móc, thiết bị cơng ty đã sử dụng lâu năm nên đã lạc hậu, hiệu suất

sử dụng tài sản cao cho thấy công ty đang hoạt động gần hết cơng suất và rất

khó để mở rộng hoạt động nếu không đầu tư thêm vốn. Công ty cần tập trung

đầu tư máy móc thiết bị để góp phần nâng cao năng suất lao động, tăng chất

lượng sản phẩm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.12: Biến động tỷ giá trong giai đoạn 2013 đến năm 2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×