Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.7: Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của công ty

Bảng 2.7: Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

59



(Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng năm 2013 – 2015)

Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và

doanh thu từ hoạt động tài chính đều tăng hơn so với năm 2013, tuy nhiên lợi

nhuận trước thuế của năm 2015 lại không bằng năm 2013. Nguyên nhân do

giá vốn hàng bán tăng, chi phí báng hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng

tăng khiến cho lợi nhuận giảm.

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần năm 2014 là 0,01%, và

đạt 0,03% trong năm 2015 – giống năm 2013. Các tỷ suất này tăng nhẹ chứng

tỏ cơng ty đã có sự tiến bộ trong quản lý chi phí nên đã làm cho chi phí giảm

một cách tương đối. Tuy nhiên, công ty nên đề ra các giải pháp tiết kiệm chi

phí làm tăng khả năng sinh lời, tập trung đầu tư máy móc thiết bị để góp phần

tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm….

Khả năng sinh lời của tài sản năm 2015 tăng 3,23% tức là trong năm

2015 khi đầu tư 100 đồng vào tài sản thì lợi nhuận tạo ra tăng 3,23 đồng so

với năm 2014, điều này thể hiện việc công ty đã sử dụng tài sản một cách có

hiệu quả, tuy nhiên tỷ lệ này tương đối thấp nên doanh nghiệp phải đưa ra

nhiều biện pháp phân tích, quản lý chi phí, quản lý tài sản tốt hơn để nâng cao

hiệu quả trong việc sử dụng tài sản.

Khả năng sinh lời của vốn chủ sỡ hữu năm 2015 tăng 2,68% tức là trong

năm 2014 khi đầu tư 100 đồng vốn chủ sở hữu thì lợi nhuận tạo ra tăng 2,68

đồng so với năm 2014 chứng tỏ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được sử

dụng một cách có hiệu quả trong năm 2015.Tuy nhiên mức tăng này vẫn thấp

hơn năm 2013. Công ty cần nổ lực hơn nữa trong những năm tiếp theo.

Tuy nhiên so sánh trung bình ngành, ROA và ROE thấp. Điều này cho

thấy hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của chủ sở

hữu thấp hơn hầu hết các công ty khác cùng ngành nghề, công ty cần xem xét

lại.



60



Khả năng sinh lời kinh tế của tài sản năm 2014 là 2,84% và trong năm

2015 đạt 5,97% cho thấy năm 2015 khi đầu tư 100 đồng vào tài sản thì tạo ra

được 5,97 đồng lợi nhuận trước khi tính lãi vay, cụ thể là tăng hơn so với năm

2014 là 3,13 đồng. Như vậy, trong năm 2015 tài sản đầu tư vào hoạt động của

công ty mang lại hiệu quả cao hơn. Điều này càng khẳng định hơn tiến triển

về hiệu quả kinh doanh của đơn vị trong thời gian qua.

Để biết được khả năng sinh lời tài sản và khả năng sinh lời vốn chủ sở

hữu tăng năm 2015 so với năm 2014 là do chịu ảnh hưởng cụ thể của nhân tố

nào thì ta tiến hành phân tích như sau:

Chỉ tiêu

Hiệu suất sử dụng TS

Khả năng sinh lời doanh thu

Khả năng sinh lời tài sản

Cấu trúc tài chính

Khả năng sinh lời doanh thu

Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu

* Khả năng sinh lời tài sản



Năm 2014

1,852

0,0147

2,72%

1,10

1,10

0,02



Năm 2015

2,011

0,0296

5,95%

1,08

2,28

0,05



+ Chỉ tiêu phân tích:

Sử dụng phương pháp số chênh lệch để phân tích nguyên nhân biến động

của khả năng sinh lời tài sản ta có:

+ Đối tượng phân tích

ΔROA = 5,95 % - 2,72 %= 3,23 %

+ Ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng sinh lời của tài sản

- Ảnh hưởng của nhân tố hiệu suất sử dụng tài sản

ΔROA(HDTT/TSbq ) = (2,011 -1,852 ) x 0,0147 = 0,234 %

- Ảnh hưởng của nhân tố tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (khả năng sinh

lời của doanh thu)

ΔROA(HLNTT/DTT) = (0,0296 - 0,0147 ) x 2.011 = 2,996 %

+ Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng



61



ΔROA = ΔROA(HDTT/TSbq ) + ΔROA(HLNTT/DTT)

= 0,234 + 2,996 = 3,23 %

Qua kết quả phân tích trên cho thấy khả năng sinh lời của tài sản tăng là

do trong năm 2015 doanh thu tăng, tài sản cũng tăng chứng tỏ công tác quản

lý tài sản của công ty tốt, công ty đã khai thác được năng lực tài sản hiện có

làm cho tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng và hiệu suất sử dụng tài sản

cũng tăng.

* Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu

+ Chỉ tiêu phân tích

Sử dụng phương pháp số chênh lệch để phân tích nguyên nhân biến động

của khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu ta có:

+ Đối tượng phân tích

ΔROE = 4,93 -2,25 = 2,68 %

+ Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời từ vốn chủ sở hữu

- Ảnh hưởng của nhân tố hiệu suất sử dụng tài sản

ΔROE(HDTT/TSbq) = (2,011 -1,852 ) x1,102 x 1,109 = 0,1943 %

- Ảnh hưởng của nhân tố cấu trúc tài chính

ΔROE(H TSbq /VCSHbq) = 2,011 x ( 1,075 -1,102 ) x1,109= -0,04%

- Ảnh hưởng của nhân tố khả năng sinh lời từ doanh thu

ΔROE(HLNTT/DTT) = 2,011 x1,08 x (2,28 – 1,10) = 2,5285%

+ Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng

ΔROE = 0,1943 – 0,04 +2,5285 = 2,68%

Qua kết quả phân tích trên cho thấy khả năng sinh lời của vốn chủ sở

hữu tăng là do trong năm 2015 doanh thu tăng mạnh hơn sự sụ giảm của tài

sản bình qn và VCSH bình qn của cơng ty tăng làm cho hiệu suất sử

dụng tài sản tăng .



62



Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: Vốn chủ sở hữu và nợ

phải trả. Thông thường để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh, các doanh

nghiệp đều phải sử dụng cả hai nguồn vốn trên. Vì vậy, trong phân tích tình

hình tài chính cần quan tâm đến phân tích cơ cấu giữa vốn chủ sở hữu và nợ

phải trả trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp từ đó mà đánh giá mức độ

hợp lý của cơ cấu nguồn vốn, những điểm lợi và những điểm bất lợi trong cơ

cấu nguồn vốn đó và mức độ rủi ro (rủi ro tài chính) doanh nghiệp có thể gặp

phải khi vay nợ. Để phân tích vấn đề này, người ta sử dụng chỉ tiêu đòn bẩy

tài chính.

Bảng 2.8: Phân tích đòn bẩy tài chính năm 2013 – 2015

ĐVT:triệu đồng



Chỉ tiêu



Năm

2013



Năm

2014



Năm

2015



Chênh

Chênh

lệch

lệch

(2014/2013 (2015/2014

)

)

-2.860

737



1. Tổng nợ phải trả

5.330

2.469

3.207

2. Tổng vốn chủ sở

38.442

37.385

38.092

-1.056

707

hữu

3. Đòn bẩy tài chính

13,87%

6,61%

8,42%

(1)/(2)

4. Mức góp của chủ

sở hữu

86,13% 93,39% 91,58%

{100% – (3)}

(Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng năm 2013 –

2015)

Qua số liệu của bảng phân tích ta thấy, đòn bẩy tài chính của cơng ty

năm 2013 là 86,13%, năm 2014 là 93,38% và trong năm 2015 là 91,58%,

điều này có nghĩa là năm 2015 trong 100 đồng vốn mà cơng ty đang sử dụng

có 91,58 đồng được hình thành từ mức đóng góp vốn chủ sở hữu và 8,42% từ



63



các khoản vay. Năm 2015 vốn chủ sở hữu giảm 1,81% nhưng mức giảm này

do công ty nợ của các đối tượng bên ngồi tăng.

Nếu đòn bẩy tài chính càng lớn thì chủ sở hữu càng có lợi vì khi đó chủ

sở hữu chỉ phải đóng góp một lượng vốn ít nhưng lại được sử dụng một lượng

tài sản lớn. Khi doanh nghiệp tạo ra được lợi nhuận trên các khoản nợ lớn hơn

so với số tiền lãi phải trả thì phần lợi nhuận dành cho chủ sở hữu sẽ tăng lên

rất nhanh. Tuy nhiên ta thấy cơng ty chưa khai thác nợ vay một cách có hiệu

quả. Rõ ràng, trong điều kiện kinh doanh thuận lợi và khơng có biến động lớn

thì việc khai thác và sử dụng nguồn vốn vay hợp lý sẽ là điều kiện để doanh

nghiệp tăng hiệu quả tài chính trong kinh doanh. Tuy nhiên, nếu điều kiện

kinh doanh không thuận lợi, việc khai thác nguồn hàng không đảm bảo cho

thiết bị phát huy hết công suất, hoặc chất lượng sản phẩm khơng đảm bảo để

khách hàng từ chối nhận hàng…thì rủi ro đối với cơng ty lại rất lớn.

2.3.3 Phân tích rủi ro doanh nghiệp

a. Phân tích rủi ro phá sản tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng

Rủi ro phá sản là rủi ro gắn liền với khả năng thanh tốn ngắn hạn của

cơng ty. Khi tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thường

bắt đầu từ việc phân tích khả năng thanh tốn thơng qua các hệ số khả năng

thanh tốn.

Khả năng thanh tốn của cơng ty thể hiện ở khả năng chi trả các khoản

nợ. Nếu tình hình tài chính của cơng ty khả quan, lành mạnh thì khả năng chi

trả cao, tồn bộ của các khoản nợ đều đảm bảo sẽ trả được nợ đúng hạn.

Ngược lại, nếu tình hình tài chính của cơng ty gặp khó khăn thì khả năng chi

trả thấp dẫn đến nợ nần, kéo theo tính bị động trong thanh tốn đồng thời có

sự biến động về vốn trong hoạt động kinh doanh của cơng ty.

Bảng 2.9: Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn

ĐVT:triệu đồng



64



Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



2013



2014



2015



1. Tài sản ngắn hạn 36.845

2. Nợ ngắn hạn

5.330

3. Khả năng thanh



35.812

2.469



38.740

3.207



toán ngắn hạn



14,50



12,08



6,91



Chênh



Chênh



lệch



lệch



(2014/2013 (2015/2014

)

-1.033

-2.860



)

2.928

737



(1)/(2) (lần)

(Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng năm 2013 –

2015)

Từ kết quả bảng phân tích ta thấy hệ số khả năng thanh tốn ngắn hạn

năm 2013 là 6,91 lần, năm 2014 là 14,50 lần và anwm 2015 là 12,08 lần. Điều

này thể hiện cơng ty có thể dùng tài sản ngắn hạn để đủ đảm bảo chi trả cho

các khoản nợ ngắn hạn. Khả năng thanh tốn ngắn hạn của cơng ty >1 nên

cơng ty khơng gặp nhiều khó khăn trong thanh tốn.

Năm 2015 khả năng thanh tốn của cơng ty giảm hơn năm 2014 là 2,42

lần, tuy nhiên khả năng thanh toán của cơng ty như vậy cũng là tương đối an

tồn. Như vậy, công ty đủ tài sản ngắn hạn để trang trải cho các khoản nợ

ngắn hạn, tình hình tài chính của cơng ty khá lành mạnh.

Tuy nhiên, khả năng thanh toán ngắn hạn vẫn chưa phản ánh thực chất

khả năng thanh tốn của cơng ty bởi hệ số này khi thanh tốn còn phụ thuộc

nhiều vào các khoản phải thu và hàng tồn kho. Không phải hệ số này càng lớn

càng tốt bởi khi đó có một lượng tài sản ngắn hạn tồn trữ lớn, phản ánh việc

sử dụng tài sản khơng hiệu quả vì bộ phận này khơng vận động. Trong thực

tế, hai khoản mục này chuyển thành tiền tương đối chậm. Như vậy, để xem

xét khả năng thanh tốn của cơng ty chúng ta phân tích đến khả năng thanh

tốn nhanh.



65



Bảng 2.10 : Phân tích khả năng thanh toán nhanh

ĐVT:triệu đồng



Chỉ tiêu



1.



Tiền







Năm



Năm



Năm



2013



2014



2015



Chênh



Chênh



lệch



lệch



(2014/2013 (2015/2014

)



)



-2.587



6.575



các



khoản tương đương

tiền

2. Đầu tư tài chính

ngắn hạn

3. Các khoản phải

thu

4. Nợ ngắn hạn

5. Khả năng thanh

toán nhanh

{(1) + (2) + (3)}/(4)



3.570



983



7.558



-



-



-



5.561



7.409



11.786



1.848



4.377



5.330



2.469



3.207



-2.860



737



1,71



3,40



6,03



(lần)

(Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng năm 2013 –

2015)

Từ bảng phân tích trên ta thấy: Năm 2013 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn có 1,71

đồng tiền, các khoản phải thu dùng để thanh tốn. Năm 2014 có 1 đồng nợ

ngắn hạn được đảm bảo bởi 3,40 đồng tiền và năm 2015 1 đồng nợ ngắn hạn

được đảm bảo bởi 6,03 đồng tiền,các khoản phải thu. Điều này thể hiện khả

năng thanh toán năm 2015 cao xuống so với năm 2014 là 2,63 lần, nguyên

nhân khả năng thanh toán tăng xuống là do khoản phải thu năm 2015 cao hơn

so với năm 2014 là 4.377 triệu đồng. Vì vậy, cơng ty cần có những biện pháp

thu hồi các khoản nợ tốt hơn vì khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn

trong các khoản phải thu của công ty.



66



Ngoài ra để hiểu rõ hơn về khả năng thanh tốn của cơng ty ta đi phân

tích khả năng thanh tốn tức thời thơng qua bảng sau:

Bảng 2.11: Phân tích khả năng thanh toán tức thời

ĐVT:triệu đồng



Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



2013



2014



2015



1. Tiền

2. Nợ ngắn hạn

3. Khả năng thanh



3.570

5.330



983

2.469



7.558

3.207



toán tức thời



0,70



0,39



2,35



Chênh



Chênh



lệch



lệch



(2014/2013 (2015/2014

)

-2.587

-2.860



)

6.575

737



(1)/(2) (lần)

(Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng năm 2013 –

2015)

Qua bảng phân tích ta thấy: Năm 2013 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì được

đảm bảo bởi 0,70 đồng tiền dùng để thanh toán ngay. Năm 2014 cứ 1 đồng nợ

ngắn hạn thì được đảm bảo bởi 0,39 đồng tiền dùng để thanh toán ngay. Năm

2015 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bởi 2,35 đồng tiền dùng để

thanh toán ngay. Năm 2015 tăng so với năm 2014 với tỷ lệ là 1,96 lần.

Nguyên nhân của việc này là do nợ ngắn hạn của công năm 2007 tăng lên

nhưng mức tăng không cao bằng mức tăng tiền và các khoản tương đương

tiền. Hệ số này cho thấy công ty chủ động nhiều trong hoạt động sản xuất

kinh doanh của mình và linh hoạt với các khoản nợ ngắn hạn.

b. Các rủi ro khác

- Rủi ro về tỷ giá

Do phần lớn nguyên liệu nhập khẩu phải thanh toán bằng ngoại tệ, trong

khi nguồn thu của Công ty từ sản phẩm tiêu thụ chủ yếu là đồng nội tệ nên rủi



67



ro tiềm ẩn về tỷ giá hồn tồn có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình

hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động.

Bảng 2.12: Biến động tỷ giá trong giai đoạn 2013 đến năm 2015

Đvt: trd



Lãi/ lỗ chênh lệch

tỷ giá đã thực hiện



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



+4.426.924



-



+3.727.548



(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng năm 2013 –

2015)

Qua bảng số liệu ta thấy: Chênh lệch tỷ giá công ty lãi, và không dáng kể

cho thấy đối với công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng, công ty quản lý rủi ro bằng

cách xem xét tình hình thị trường hiện tại và dự kiến khi công ty lập các hoạt

động kinh doanh của công ty bằng đơn vị tiền tệ khác đồng Việt Nam đồng

-



Rủi ro cạnh tranh thị trường

Hiện nay tại Việt Nam có hơn 1.000 doanh nghiệp lớn nhỏ đang hoạt

đồng trong ngành nhựa đã tạo nên một mơi trường cạnh tranh khá gay gắt.

Bên cạnh đó,sức ép về sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật làm cho

các sản phẩm ngành nhựa phải thay đổi liên tục về chất lượng và mẫu mã. Do

đó, việc giữ được vị thế cạnh tranh trên thương trường của Cơng ty sẽ rất khó

khăn và đây cũng chính là nguy cơ rủi ro cho bất kỳ một doanh nghiệp nào

hoạt động trong ngành. Mặt khác, tiến trình hội nhập AFTA thông qua việc

thực hiện hiệp định thương mại, xoá bỏ việc bảo hộ của Nhà nước, bãi bỏ



68



hàng rào thuế quan và phi thuế quan cũng sẽ làm tăng áp lực cạnh tranh tại thị

trường Việt Nam cũng như thị trường xuất khẩu.

-



Rủi ro về kỹ thuật

Tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật trong ngành nhựa đã tạo cho Công ty

cơ hội để phát triển và đa dạng hóa sản phẩm. Tuy nhiên, chính điều đó lại đòi

hỏi sự phát triển một cách đồng bộ về dây chuyền công nghệ kỹ thuật sản xuất

và sự sáng tạo cho các sản phẩm mới để đáp ứng được các yêu cầu của thị

trường hiện tại. Đây là một thách thức lớn đối với Cơng ty vì muốn bắt kịp

với tốc độ phát triển cần phải có chi phí rất lớn cho cả trang thiết bị, kỹ thuật,

nhân sự lẫn chi phí đào tạo.



-



Rủi ro về pháp luật

Việt Nam vẫn đang từng bước xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống pháp lý

cho hoạt động của một nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vì vậy

những rủi ro pháp lý có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh của Công

ty như sau:

- Các chuẩn mực về kế toán hiện vẫn đang trong giai đoạn dự thảo và hệ

thống kế tốn Việt Nam hiện nay vẫn đang hồn thiện dần nên Công ty phải

thường xuyên theo dõi, cập nhật và áp dụng các quy định, hướng dẫn về kế

tốn mới ban hành để đảm bảo cơng tác hạch toán hàng ngày phù hợp với các

quy định kế toán hiện hành của Bộ Tài chính.

- Hệ thống pháp lý về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt

Nam chỉ dưới dạng Nghị định cho nên vẫn cần những điều chỉnh thích hợp.

Đây cũng là một trong những nhân tố có thể ảnh hưởng rất nhiều đến giá

chứng khốn phát hành.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.7: Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×