Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.6: Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả cá biệt

Bảng 2.6: Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả cá biệt

Tải bản đầy đủ - 0trang

56



này cũng thể hiện là trong năm 2015 tài sản chung của cơng ty được sử dụng

có hiệu quả hơn.

Nhưng nếu hiệu suất sử dụng tài sản này cao quá thì cho thấy cơng ty

đang hoạt động gần hết cơng suất và rất khó để mở rộng hoạt động nếu khơng

đầu tư thêm vốn.

Số vòng quay vốn lưu động trong năm 2014 cao nhất do vậy vốn lưu

động của công ty trong năm 2014 tạo ra nhiều giá trị sản xuất (doanh thu

thuần) hơn so với năm 2013. Do số vòng quay vốn lưu động năm 2014 lưu

chuyển nhanh hơn so với năm 2013 làm cho số ngày 1 vòng quay vốn lưu

động giảm từ 152 ngày xuống 140 ngày. Do đó, trong năm 2013 vốn lưu động

được sử dụng một cách có hiệu quả hơn vì nó tham gia vào nhiều chu kỳ sản

xuất kinh doanh hơn.

Để tìm hiểu vì sao năm 2013 số ngày vòng quay vốn lưu động nhanh

hơn ta tiến hành phân tích nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển vốn như

sau:

+ Chỉ tiêu phân tích:

* Kỳ phân tích (Năm 2014): H1 =

* Kỳ gốc (Năm 2013):



H0 =



77.445 = 2,38(vòng)

34.437

78.087

30.417



+ Đối tượng phân tích:

ΔH = 2,38 - 2,56 = -0,18 (vòng)



= 2,56 (vòng)



57



+ Ảnh hưởng của các nhân tố đến tốc độ luân chuyển vốn

* Ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

77.445



ΔH(d) =



78.087



30.417



-



30.417



= 2,54 – 2,56 = - 0,02 (vòng)



* Ảnh hưởng của nhân tố vốn lưu động bình quân

77.445



ΔH(V) =



=

34.437



77.445



-



-



30.417



= 2,38– 2,54 = - 0,16 (vòng)



+ Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng

ΔH = ΔH(d) + ΔH(V) = - 0,02 + (-0,16) = - 0,18 (vòng)

Do ΔH < 0 nên vốn lưu động sử dụng khơng hiệu quả.



58



b. Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Bảng 2.7: Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của công ty

ĐVT:triệu đồng

Chỉ tiêu

1. DTT BH &CCDV

2. DT HĐ TC

3. Thu nhập khác

4. Lợi nhuận thuần

SXKD

5. Tổng lợi nhuận kế

toán trước thuế

6. CP lãi vay

7. LN trước thuế và

lãi vay (5)+(6)

8.LN sau thuế

9.Tổng tài sản bình

quân

10. Vốn chủ sở hữu

bình qn

11. Tỷ suất lợi nhuận

kế tốn trước thuế trên

DTT

12. Khả năng sinh lời

từ tài sản (ROA)

ROA TB ngành

13. Khả năng sinh lời

từ vốn chủ sở hữu

(ROE)

ROE TB ngành

14. Khả năng sinh lời

kinh tế của tài sản

(RE) (7)/(9)



Chênh lệch

Chênh lệch

Số Tỷ lệ Số

Tỷ lệ

tiền (%) tiền

(%)

78.087 77.455 81.614 -632 -0,81 4.159 0,053

143

178

267

34 24,30 88

0,49

0

0

0

Năm

2013



Năm

2014



Năm

2015



78.087 77.455 81.614

2.624



1.138



2.414 -1.486 -56,64 1.276



304



47



2.928



1.186



2.423 -1.742 -59,50 1,237



1.965



851



1.858 -1.114 -56,68 1.007



9



-256 -84,22



-38



-0,87



48.023 41.814 40.577 -6.209 -12,93 -1.236

39.261 37.914 37.739 -1.347 -3,43

0,03



0,01



0,03



6,09



2,83



5,97



8



8



9



5,01



2,25



4,93



16



17



19



6,10



2,84



5,97



-174 -0,0046



59



(Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng năm 2013 – 2015)

Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và

doanh thu từ hoạt động tài chính đều tăng hơn so với năm 2013, tuy nhiên lợi

nhuận trước thuế của năm 2015 lại không bằng năm 2013. Nguyên nhân do

giá vốn hàng bán tăng, chi phí báng hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng

tăng khiến cho lợi nhuận giảm.

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần năm 2014 là 0,01%, và

đạt 0,03% trong năm 2015 – giống năm 2013. Các tỷ suất này tăng nhẹ chứng

tỏ cơng ty đã có sự tiến bộ trong quản lý chi phí nên đã làm cho chi phí giảm

một cách tương đối. Tuy nhiên, công ty nên đề ra các giải pháp tiết kiệm chi

phí làm tăng khả năng sinh lời, tập trung đầu tư máy móc thiết bị để góp phần

tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm….

Khả năng sinh lời của tài sản năm 2015 tăng 3,23% tức là trong năm

2015 khi đầu tư 100 đồng vào tài sản thì lợi nhuận tạo ra tăng 3,23 đồng so

với năm 2014, điều này thể hiện việc công ty đã sử dụng tài sản một cách có

hiệu quả, tuy nhiên tỷ lệ này tương đối thấp nên doanh nghiệp phải đưa ra

nhiều biện pháp phân tích, quản lý chi phí, quản lý tài sản tốt hơn để nâng cao

hiệu quả trong việc sử dụng tài sản.

Khả năng sinh lời của vốn chủ sỡ hữu năm 2015 tăng 2,68% tức là trong

năm 2014 khi đầu tư 100 đồng vốn chủ sở hữu thì lợi nhuận tạo ra tăng 2,68

đồng so với năm 2014 chứng tỏ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được sử

dụng một cách có hiệu quả trong năm 2015.Tuy nhiên mức tăng này vẫn thấp

hơn năm 2013. Công ty cần nổ lực hơn nữa trong những năm tiếp theo.

Tuy nhiên so sánh trung bình ngành, ROA và ROE thấp. Điều này cho

thấy hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của chủ sở

hữu thấp hơn hầu hết các công ty khác cùng ngành nghề, công ty cần xem xét

lại.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.6: Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả cá biệt

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×