Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

75



của cơng ty sản xuất còn đơn điệu, chưa đáp ứng được nhu cầu của các nhà

nhập khẩu cũng như người tiêu dùng trong nước. Cùng với đó, chất lượng

một số sản phẩm về nhựa cũng chưa rõ ràng và đảm bảo nên người tiêu dùng

tin và sử dụng các sản phẩm nhựa do Việt Nam sản xuất. Hơn nữa, cơng ty

đối mặt một vấn đề nan giải đó là chưa chủ động được nguồn nguyên liệu mà

vẫn phải nhập của nước ngồi, nên giá cả bấp bênh khơng ổn định.

Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt DPC sẽ hợp tác cơng ty cổ phần Nhựa

Bình Minh, hai bên đã kí kết hợp đồng thương mại để triển khai từng bước lộ

trình cấu trúc tồn diện DPC tạo điều kiện tăng doanh thu.

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY NHỰA ĐÀ NẴNG

3.2.1 . Để thuận tiện cho việc sản xuất thì công ty phải đầu tư hơn

nữa vào TSCĐ

Hạng mục thiết bị mà công ty đầu tư là: Dây chuyền sản xuất ống UPVC

Φ 200mm, máy cắt dán túi, máy photo RICOH AFICIO, xe nâng NISSAN

2000 kg, Server IBM + hệ thống Backup dữ liệu. Và khi đã trang bị những

thiết bị như vậy thì cần phải có kế hoạch quản lý và sử dụng tài sản cố định

một cách hợp lý trong việc bố trí máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất.

Phải thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng tài sản cố định tránh hư hỏng.

Còn đối với những tài sản cố định có giá trị sử dụng kém hoặc khơng sử dụng,

cơng ty phải nhanh chóng thu hồi vốn để có điều kiện mua sắm tài sản cố định

mới. Khi đầu tư vào tài sản cố định là phải xây dựng dự toán vốn đầu tư đúng

đắn, sai lầm trong khâu này sẽ gây ra những hậu quả không tốt cho doanh

nghiệp. Cho nên, khi đi đến một quyết định đầu tư, đặc biệt là quyết định đầu

tư theo chiều sâu công ty cần phải xem xét và phân tích các nhân tố ảnh

hưởng như:



76



+ Vấn đề khả năng tài chính của DPC là rất quan trọng, cơng ty cần phải

có kế hoạch về nguồn vốn đầu tư và phương hướng đầu tư trong từng thời kỳ

nhằm đảm bảo dần hiện đại hoá việc sản xuất trên cơ sở không ảnh hưởng tới

hoạt động chung của doanh nghiệp.

+ Xem xét ảnh hưởng lãi suất tiền vay và chính sách thuế vì đó là những

nhân tố ảnh hưởng tới chi phí đầu tư của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải

xem xét việc đầu tư đó có mang lại hiệu quả khơng? khả năng sinh lợi như thế

nào? và liệu chúng có bù đắp đủ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra hay

khơng?

+ Cơng ty phải chú trọng vào việc tìm hiểu tiến bộ khoa học - kỹ thuật

đặc biệt là những dây chuyền sản xuất mới.

+ Đồng thời, trong quá trình sử dụng các loại tài sản, cơng ty phải có

trách nhiệm hướng dẫn nhân viên sử dụng hiệu quả, kiểm tra, bảo trì, sửa

chữa thường xuyên đảm bảo đúng thời gian sử dụng và đúng theo tính năng

kỹ thuật của từng loại tài sản.

3.2.2. Tiết kiệm chi phí gia tăng khả năng sinh lời

Muốn tiết kiệm chi phí, phải tăng cường cơng tác quản lý chi phí ở mỗi

doanh nghiệp, cụ thể:

- Phải lập được kế hoạch chi phí, dùng hình thức tiền tệ tính tốn trước

mọi chi phí cho sản xuất kinh doanh kỳ kế hoạch; phải xây dựng được ý thức

thường xuyên tiết kiệm chi phí để đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh

nghiệp đã đề ra.

- Phải xác định rõ nội dung, phạm vi sử dụng từng loại chi phí để có biện

pháp quản lý phù hợp.

- Đối với các khoản chi về nguyên, nhiên vật liệu, thông thường những

khoản này thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh và giá

thành sản xuất, nếu tiết kiệm những khoản chi phí này sẽ có tác dụng rất lớn



77



đến hạ giá thành sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu phụ thuộc hai nhân tố: số

lượng nguyên vật liệu tiêu hao và giá cả ngun vật liệu. Vì vậy để tiết kiệm

chi phí phải xây dựng được các định mức kinh tế - kỹ thuật về tiêu hao vật tư

tiên tiến, phù hợp với doanh nghiệp và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cho phép

làm cơ sở cho việc quản lý; đồng thời kiểm tra chặt chẽ đơn giá từng loại vật

tư sử dụng.

+ Để tiết kiệm chi phí về lao động, doanh nghiệp cần xây dựng định mức

lao động khoa học và hợp lý đến từng người, từng bộ phận và định mức tổng

hợp phù hợp với qui định mà nhà nước đã hướng dẫn và ban hành. Các doanh

nghiệp thực hiện việc đăng ký định mức lao động với các cơ quan có thẩm

quyền hoặc cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp phải tự xây dựng đơn giá tiền lương, thường xuyên kiểm

tra định mức lao động, đơn giá tiền lương, đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao

động và tốc độ tăng thu nhập thực tế có một quan hệ tỷ lệ phù hợp.

Xác định tổng quỹ lương của doanh nghiệp căn cứ vào đơn giá tiền

lương và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để tiết kiệm chi tiêu quỹ

lương, thì quỹ tiền lương phải được dùng đúng mục đích; khơng được sử

dụng quỹ tiền lương một cách tuỳ tiện để chi cho các mục đích khác. Quản lý

quỹ tiền lương phải trên cơ sở quản lý chặt chẽ cả số lượng và chất lượng lao

động; đơn giá tiền lương và gắn với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Đối với các khoản chi tiền mặt cho tiếp khách, hội họp giao dịch, chi

đối ngoại, các doanh nghiệp cần tự xây dựng định mức chi tiêu và quy chế

quản lý sử dụng. Các khoản chi phải có chứng từ hợp lệ, phải gắn với kết quả

kinh doanh và không được vượt quá mức khống chế tối đa theo tỷ lệ tính trên

tổng chi phí; các khoản chi hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hiệu quả kinh

tế do việc môi giới mang lại.



78



+ Từ thực tế quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh, theo định kỳ hoặc

hàng năm doanh nghiệp cần tiến hành phân tích, đánh giá lại tình hình quản

lý, sử dụng chi phí. Từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm hoặc biện pháp phù

hợp để có thể tiết kiệm chi phí, hạ giá thành trong thời kỳ tới.

Trên đây là một số biện pháp cơ bản để tiết kiệm đối với những khoản

chi phí kinh doanh. Các doanh nghiệp phải thường xuyên ý thức được việc

tiết kiệm chi phí mới có thể nâng cao được hiệu quả trong kinh doanh của

doanh nghiệp.

3.2.3 Biện pháp quản lý khoản phải thu, phải trả

Công ty phải theo dõi các đối tượng nợ, khi cần có thể nhanh chóng thu

hồi đủ vốn, mặt khác phải thanh toán kịp thời các khoản nợ đến hạn, tăng vốn

chủ sở hữu để giảm các khoản nợ vay. Đồng thời, cần hạn chế việc bán hàng

chịu nợ, chỉ cho nợ một phần tiền hàng hợp lý với từng đối tượng khách hàng

như đối với những bạn hàng đáng tin cậy, hoặc những khách hàng đã thanh

toán hết các khoản nợ trước. Còn các khoản nợ của doanh nghiệp, doanh

nghiệp phải có kế hoạch cụ thể để thanh tốn, tạo điều kiện cho doanh nghiêp

có đủ khả năng vay nợ trong thời gian tới.

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay, việc công ty cho khách

hàng nợ một khoản tiền nhất định là một điều khơng thể tránh khỏi. Vốn nằm

trong khâu thanh tốn, cụ thể là các khoản phải thu khách hàng khơng có khả

năng sinh lãi mà còn có nguy cơ hao hụt dần nếu xảy ra tình trạng nợ khó đòi,

sự biến động giá cả. Ngồi ra, cơng ty cần phải xem xét đưa ra một tỷ lệ chiết

khấu hợp lý để khuyến khích khách hàng thanh tốn sớm, đồng thời vẫn mang

lại lợi nhuận cho công ty. Mặt khác, công ty cần áp dụng nhiều biện pháp để

đảm bảo rằng khi khoản nợ được thanh tốn thì tiền được đưa vào đầu tư càng

nhanh càng tốt, có như vậy mới đảm bảo ý nghĩa chính sách chiết khấu.



79



3.2.4 Biện pháp giảm tồn kho thành phẩm, sản phẩm dở dang

Muốn tăng vòng quay hàng tồn kho thì cơng ty phải quan tâm nhiều đến

việc tiêu thụ thành phẩm, để làm được điều này thì cơng ty phải khơng ngừng

đầu tư, áp dụng các tiến bộ công nghệ mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng…nhằm tạo

ra sản phẩm đạt chất lượng cao nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời về nhu cầu và

thị hiếu của người tiêu dùng, từ đó giảm được lượng sản phẩm tồn kho và làm

cho vốn không bị ứ đọng.

Nếu sản phẩm dở dang trong khâu sản xuất cao sẽ làm chậm vòng quay

vốn lưu động, giảm hiệu quả kinh doanh của cơng ty, nhưng nếu q thấp thì

dễ dẫn đến việc gián đoạn sản xuất giữa các khâu, khơng đảm bảo hiệu quả

sản xuất. Do đó muốn nâng cao hiệu quả sản xuất thì cơng ty cần phải cải tiến

công tác quản lý sản phẩm dở dang giữa các khâu sản xuất được tốt hơn.

3.2.5 Nâng cao hiệu quả vay nợ

Khả năng sinh lời của mỗi đồng tài sản ROA cho biết việc sử dụng tài

sản của công ty có hiệu quả hay khơng, như vậy thơng qua ROA ta cũng có

thể đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn cho tổng tài sản. Như phân tích ở

chương 2, ROA và ROE của công ty so với trung bình ngành qua 3 năm đang

ở mức thấp, mỗi đồng tài sản của công ty tạo ra số đồng lợi nhuận sau thuế

thấp hơn so với các công ty khác cùng ngành. Dó đó cơng ty cần nâng cao các

tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của mình để đảm bảo khả năng sinh lời.

Cơng ty có thể cân nhắc sử dụng nợ vay cũng như đòn bẩy tài chính ở

mức hợp lý có khả năng giúp tăng khả năng sinh lời doanh nghiệp. Hiệu quả

của việc sử dụng nợ vay cũng là một trong các yếu tố quan trọng quyết định

đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE.

3.2.6 Công ty cần đẩy nhanh tốc độ bán hàng để tăng doanh thu từ

đó nâng cao lợi nhuận

Để đẩy nhanh tốc độ bán hàng công ty có thể sử dụng các biện pháp sau:



80



+ Phải thường xuyên nghiên cứu và tổ chức sản xuất các loại sản phẩm,

thay đổi mẫu mã, chất lượng, đầu tư thêm dây chuyền sản xuất hiện đại hơn.

Để thực hiện được, cơng ty nên khuyến khích khả năng sáng tạo của người

lao động cũng như phải thường xuyên tiến hành nâng cao chất lượng sản

phẩm.

+ Mở rộng thêm các đại lý bán hàng:

Mở rộng các đại lý, cửa hàng chuyên kinh doanh các sản phẩm nhựa ở

các tỉnh, thành phố, thị trấn trên khắp cả nước để khai thác tiềm năng của từng

vùng, từng địa phương nhằm tăng mức tiêu thụ. Khuyến khích việc bán hàng

bằng cách cho các đại lý hưởng hoa hồng tính theo doanh số bán ra.

Bên cạnh đó tiến hành cơng tác quảng cáo khuyến khích các mặt hàng

của công ty trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tổ chức việc khuyến

mãi, tham gia các hội chợ Việt Nam hàng chất lượng cao để giới thiệu sản

phẩm.

Muốn tiêu thụ được hàng hố và tạo uy tín cho cơng ty thì cơng ty cần

củng cố trong khâu tổ chức nhân sự và trang bị phương tiện hiện đại cho các

bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ.

3.2.7 Các biện pháp quản trị rủi ro

Rủi ro nguyên liệu đầu vào rủi ro này có thể được điều chỉnh và giảm

thiểu bởi các điều kiện chủ quan và khách quan như sau:





Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, hợp lý hóa khả năng dự trữ ngun liệu

của cơng ty dựa trên cơ sở tài chính lành mạnh và tận dụng tối đa nguồn tài

chính của nhà xuất khẩu nguyên liệu và các tổ chức tài chính.







Thực hiện mua những hợp đồng tương lai (Futures) thông qua sự hợp tác với

các đơn vị sản xuất cùng ngành trong nước.







Tập trung sản xuất các đơn hàng theo hợp đồng đã cam kết và đẩy mạnh tốc

độ luân chuyển vốn và hàng hoá.



81



Rủi ro tỷ giá: Công ty sẽ mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa

phục vụ cho công nghiệp và tiêu dùng.

Rủi ro cạnh tranh thị trường: Để khắc phục và giảm thiểu rủi ro này,

trong thời gian sắp tới công ty sẽ:





Tăng cường quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm.







Phát triển các sản phẩm mới cồng kềnh tiêu thụ tốt tại địa bàn hoạt động

nhằm giúp tăng khả năng cạnh tranh về cự ly vận chuyển.







Khai thác tối đa những ưu đãi, lợi thế mà Nhà Nước tạo điều kiện cho việc

phát triển kinh tế của Miền Trung.

3.2.8 Công ty cần phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả vốn lưu

động

Hiệu quả của vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao

hiệu quả tiết kiệm vốn. Nếu lượng vốn lưu động công ty dự trữ quá lớn thì sẽ

gây ra tình trạng vốn bị ứ đọng và gây lãng phí vốn, nếu lượng vốn lưu động

dự trữ q ít thì sẽ làm đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh, không đáp

ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Để nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn lưu động cơng ty có thể tiến hành như sau:

+ Định kỳ hàng tháng, quý, năm tiến hành kiểm kê, đánh giá lại toàn bộ

vật tư, hàng hoá, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán để xác định số vốn lưu

động tiết kiệm hiện có của công ty theo giá trị hiện tại. Trên cơ sở kiểm kê

đánh giá vật tư hàng hoá mà đối chiếu với sổ sách kế toán để điều chỉnh cho

hợp lý.

+ Những vật tư, hàng hoá tồn đọng lâu ngày không sử dụng được do

kém phẩm chất hoặc không phù hợp với u cầu sản xuất thì cơng ty phải chủ

động giải quyết, phần chênh lệch thiếu phải xử lý kịp thời bù đắp lại.



82



+ Những khoản vốn trong thanh tốn, vốn bị chiếm dụng cần có biện

pháp tích cực đôn đốc thu hồi kịp thời và đưa vào kinh doanh nhằm tăng tốc

độ luân chuyển vốn lưu động.

+ Trong điều kiện có lạm phát, để bảo tồn vốn lưu động, cơng ty phải

dành ra một phần lợi nhuận hình thành quỹ dự trữ để bù đắp số vốn hao hụt vì

lạm phát do đồng tiền mất giá.

+ Tăng cường cơng tác quản lý vốn lưu động, tìm mọi biện pháp để rút

ngắn thời gian ở mỗi khâu mà vốn đi qua. Làm được điều này giúp cho công

ty rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn lưu động trong lưu thơng hàng hố,

từ đó có thể giảm bớt được một số vốn lưu động cần thiết. Bên cạnh đó, cơng

ty có thể tăng được tốc độ chu chuyển của vốn lưu động và giảm được một số

vốn lưu động mà vẫn đảm bảo được khối lượng công việc kinh doanh.

+ Quá trình chu chuyển vốn thường xuyên nằm ở các khâu dự trữ và lưu

thơng vì vậy cần phải áp dụng các biện pháp thích hợp ở từng khâu, để từ đó

góp phần nâng cao khả năng tài chính của công ty, cụ thể như sau:

- Trong khâu dự trữ, cần xác định đúng đắn nhu cầu dự trữ cần thiết tối

thiểu để đảm bảo công việc kinh doanh diễn ra liên tục. Tránh dự trữ thừa,

gây ứ đọng vốn hoặc dự trữ thấp gây ảnh hưởng đến khâu bán ra. Bên cạnh

đó, cơng ty phải thường xun xác định mức dự trữ hợp lý theo từng tháng,

từng quý tuỳ theo nhu cầu của thị trường.

- Trong khâu lưu thông, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn công ty nên

chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý tiền mặt, chế độ thanh tốn, cần

nhanh chóng giải quyết cơng nợ để thu hồi vốn cho công ty. Tổ chức việc vận

chuyển lưu thơng hàng hố phải có trách nhiệm cao. Phải có trách nhiệm bảo

hiểm cho hàng hố tránh rủi ro bất trắc xảy ra. Đi sâu tìm hiểu phân tích nhu

cầu thị trường, nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng giúp cho cơng ty có thể xác

định mặt hàng kinh doanh cho phù hợp.



83



3.2.9. Hoàn thiện hệ thống thu thập, xử lý, trao đổi thông tin và điều

hành kinh doanh

Muốn đứng vững trong cạnh tranh, doanh nghiệp phải thu nhận thơng tin

nhanh chóng, chính xác để ra các quyết định cần thiết cho quá trình kinh

doanh tiến hành một cách thuận lợi, có đủ thơng tin sẽ đảm bảo lợi thế cạnh

tranh. Do hệ thống thông tin của các doanh nghiệp hiện nay chưa đảm bảo

được nguồn thông tin có chất lượng cần thiết đối với thị trường, do đó xây

dựng được hệ thống thơng tin là u cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp.

3.2.10 Cải thiện tình hình sử dụng vốn bằng tiền

Tiền mặt là tài sản không sinh lãi. Nếu dự trữ tiền mặt nhiều thì sẽ gây ra

tình trạng ứ đọng vốn. Tuy nhiên giữ tiền mặt trong kinh doanh là cần thiết vì:

nó đảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày; bù đắp cho ngân hàng về việc

ngân hàng cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp; đáp ứng nhu cầu dự phòng

trong trường hợp biến động khơng lường trước được của dòng tiền vào, ra của

doanh nghiệp;…Việc nắm giữ tiền mặt tối ưu của một doanh nghiệp có thể

được xác định bởi sự đánh đổi giữa chi phí và lợi ích của việc có tiền mặt. Do

đó, cơng ty cần thực hiện tốt công tác quản lý ngân quỹ để đạt hiệu quả sử

dụng vốn cao nhất. Cụ thể: phải xác định ngân quỹ tối ưu thơng qua các mơ

hình quản lý ngân quỹ.

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

Vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường được thể hiện thông qua việc

điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô. Nhà nước là nguồn hướng dẫn kiểm

soát và điều tiết hoạt động các doanh nghiệp trong mọi thành phần kinh tế,

thơng qua các chính sách pháp luật và các biện pháp kinh tế. Nhà nước tạo

môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh

và hướng các hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp đi theo quỹ đạo của

chính sách kinh tế vĩ mơ. Điều đó sẽ ảnh hưởng đến tất cả các doanh nghiệp



84



hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam. Do vậy để tạo điều kiện cho các

doanh nghiệp phát huy được hết khả năng của mình, Nhà nước cần:

- Tạo lập môi trường pháp luật ổn định.

Các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường đều phải hoạt động trên

khuôn khổ pháp luật tạo thành hành lang pháp lý. Đây là biện pháp để Nhà

nước điều tiết nền kinh tế. Hành lang pháp luật thể hiện ở các văn bản pháp

luật, các quy định, các văn bản dưới luật về các vấn đề kinh tế.

Vì vậy để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy được hết khả

năng tiềm lực của mình, Nhà nước phải tạo ra mơi trường pháp luật thơng

thống và hợp lý. Các bộ luật đã được ra đời là Luật doanh nghiệp, Luật đầu

tư nước ngoài, Luật thương mại...Hiện nay trên thị trường các công ty cổ phần

liên tục được thành lập và phát triển. Thị trường chứng khống đang là điểm

nóng, vì vậy Nhà nước cần có các luật phù hợp để dần tạo ra được môi trường

pháp lý cho các công ty cổ phần phát triển. Đồng thời với tốc độ phát triển

khoa học kỹ thuật như hiện nay, Nhà nước cần hoàn thiện các quy định pháp

luật về chuyển giao công nghệ nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong

nước dễ dàng tiếp cận với các khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới.

- Tạo mơi trường kinh doanh bình đẳng

Khi Việt Nam mở cửa sâu rộng hơn, thách thức sẽ thuộc về DN vừa và

nhỏ yếu về vốn, công nghệ và kém về năng lực cạnh tranh. Chính vì vậy, cần

có những chính sách hỗ trợ thiết thực hơn cho DN.

Theo đó, cần tạo mơi trường kinh doanh bình đẳng giữa DN FDI và DN

nội địa. Cụ thể, nên có quy định tối giản về pháp luật trong kinh doanh cho

DN vừa và nhỏ.

Về chính sách pháp luật, nhà nước cần tháo gỡ những bất cập về chính

sách thuế trong bối cảnh hội nhập (thuế nhập khẩu linh kiện, thuế giá trị gia



85



tăng đối với máy móc, thiết bị). Trên cơ sở đó, có chính sách khuyến khích

DN nội địa tham gia chuỗi cung ứng.

Ngoài ra đối với tiếp cận nguồn vốn, DN vừa và nhỏ như chúng tôi cũng

đề xuất, cần có chính sách ưu đãi giúp cho DN bảo toàn vốn đầu tư và ưu đãi

theo mức độ đầu tư, nhất là các DN cơng nghệ, tránh hình thức cào bằng như

hiện nay.

- Quyết liệt chống hàng nhái, hàng giả

Cơng ty kiến nghị cần phải có chính sách quyết liệt để bảo vệ sở hữu trí

tuệ, chống hàng nhái, hàng giả để bảo vệ sản phẩm của các doanh nghiệp sản

xuất chân chính. Trên cơ sở đó, kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm nhựa

của các nhà sản xuất nội địa. Đồng thời, có chính sách thúc đẩy sự phát triển

của ngành sản xuất nguyên liệu cho ngành Nhựa để các DN chủ động được

nguyên liệu đầu vào, tránh phụ thuộc vào các DN nước ngoài.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×