Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

39



Cơng ty Nhựa Đà Nẵng đã chính thức trở thành công ty cổ phần Nhựa Đà

Nẵng ngày 04/08/2000 theo quyết định số 90/2000/QĐ - TTG và nghị định số

03/2000/NĐCP ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ.

Qua hơn 25 năm hoạt động và không ngừng phát triển, công ty cổ phần

Nhựa Đà Nẵng đã khắc phục được khó khăn và từng bước đi lên mở rộng quy

mô và đáp ứng nhu cầu về sản xuất, sản phẩm nhựa của công ty dần thay thế

hàng ngoại nhập và mở rộng xuất khẩu ra thị trường quốc tế.

Hiện nay, công ty đang mở rộng liên doanh với nước ngồi để sản xuất

bao bì các loại, đặc biệt là túi xốp cao cấp cho xuất khẩu, liên doanh sản xuất

khung cửa nhôm cao cấp, mở rộng dây chuyền sản xuất ống nước, đầu tư dây

chuyền sản xuất ống nước, đầu tư dây chuyền sản xuất bao bì ciment. Đặc

biệt, đây là cơng ty độc quyền cung cấp nhựa HDPE cho chương trình “Cung

cấp nước sạch cho nông thôn” của UNICEF với doanh số trung bình là 2 triệu

USD/năm. Đồng thời cơng ty còn ký hợp đồng dài hạn sản xuất bao bì ciment

với Cơng ty ciment Hải Vân, ciment Chinfon...

Sau khi cổ phần hoá, công ty hoạt động ngày càng hiệu quả. Đồng thời

cùng với sự nỗ lực của tồn thể cán bộ cơng nhân viên trong công ty, sản

phẩm của công ty luôn được người tiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất

lượng cao trong nhiều năm liền, đạt huân chương lao động hạng I, II, III và

bằng khen đơn vị dẫn đầu trong nghành công nghiệp thành phố Đà Nẵng. Với

chất lượng sản phẩm tốt và công tác sản xuất quy mô rộng, công nghệ mới

(80% thiết bị ngoại nhập), công ty đã góp phần vào cơng cuộc chun mơn

hố, hiện đại hố ngành cơng nghiệp nhựa của thành phố Đà Nẵng nói riêng

và cả nước nói chung.



40



Biểu đồ 2.1 : Kết quả kinh doanh giai đoạn năm 2013 đến năm 2015

Năm 2014, lợi nhuận giảm so với năm 2013 do năm 2014 công ty phải

nộp tiền thuê đất, giá mua nguyên vật liệu và tiền lương tăng. Năm 2015 với

sự nỗ lực công ty, lợi nhuận sau thuế tăng trở lại. Lợi nhuận năm 2015 đã có

điểm khởi sắc nguyên nhân là sản phẩm chủĐvt:

lựctrđcủa công ty được tiêu thụ

mạnh hơn các năm trước và nguyên nhân khác do chi phí mua nguyên vật liệu

năm 2015 giảm do giá dầu thế giới giảm dẫn đến lợi nhuận tăng.



41



2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Mơ hình lý của Cơng ty DPC



Mơ hình tổ chức này gồm có 2 cấp, đó là cấp hành chính và cấp sản xuất.

Trong đó:

* Cấp hành chính gồm:

Đại Hội Đồng Cổ Đơng, Ban kiểm sốt, Hội Đồng Quản Trị, Ban điều

hành của Cơng ty bao gồm: Giám Đốc và Phó Giám Đốc. Ngồi ra cấp hành

chính này còn có 4 phòng ban đó là: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kĩ

thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính -Kế tốn mà đứng đầu trong các

Phòng ban này là các Trưởng phòng.

* Cấp sản xuất bao gồm:

Tổ màng mỏng, Tổ dệt bao, Tổ may bao, Tổ tấm trần, Tổ bao bì, Tổ sản

phẩm PVC và ống nước, Tổ can phao, Tổ cơ điện và bộ phận KCS mà đứng

đầu của các Tổ này là các Tổ trưởng.



42



* Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có quyền lực cao nhất của cơng ty,

mỗi năm họp một lần, hoạt động thông qua cuộc họp đại hội đồng cổ đông

thường niên, bất thường và thông qua báo cáo tài chính năm để đưa ra phương

hướng kinh doanh

* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quyền lực tối cao của công ty, là những

người sở hữu một lượng cổ phiếu lớn và bầu ra ban điều hành của cơng ty, bổ

nhiệm, miễn nhiệm giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng và đồng thời

quyết định mức lương của các cấp quản lý đó.

* Ban kiểm sốt: Là người thay mặt cổ đơng để kiểm sốt mọi hoạt

động kinh doanh quản trị và điều hành của công ty.

* Ban điều hành: Là những người do HĐQT bầu ra, đứng đầu là giám

đốc điều hành mọi hoạt động của công ty, báo cáo tình hình tài chính và kết

quả hoạt động kinh doanh lên HĐQT theo đúng quy định, chịu trách nhiệm

trước HĐQT.

* Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách khâu dân sự như tuyển dụng,

đào tạo...xây dựng kế hoạch tiền lương, định mức lao động, tham mưu cho

giám đốc về khen thưởng, kỷ luật cũng như giải quyết các vấn đề về quyền lợi

chế độ chính sách cho người lao động trong cơng ty.

* Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng các định mức kỹ thuật, bảo

trì, bảo dưỡng các máy móc thiết bị, áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản

xuất.

* Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch

sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác thu mua NVL, CCDC...phối hợp với

phòng kế tốn để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc

phục.



43



* Phòng kế tốn tài chính: Có nhiệm vụ tổ chức cơng tác hạch tốn tại

cơng ty, ghi chép, xử lý lập báo cáo kế tốn về tình hình tài sản, nguồn vốn

của cơng ty.

* Bộ phận KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm

thu sản phẩm sau khi sản xuất hoàn thành nhập kho thành phẩm. Kiểm tra

thành phẩm trước khi giao hàng cho khách hàng.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng

a. Đặc điểm sản xuất:

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là tổ chức mạng lưới bán

buôn, bán lẻ, trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng trong phạm vi

đã đăng ký kinh doanh. Tổ chức gia cơng theo đơn đặt hàng của khách hàng

trong và ngồi nước. Các mặt hàng chính của cơng ty là các loại bao bì, bao

ciment, ống nước, can, két bia... được tiến hành trên dây chuyền công nghệ tự

động theo kiểu chế biến liên tục và chủ yếu được sản xuất trên 4 quy trình

cơng nghệ như sau:

* Cơng nghệ sản xuất màng mỏng (công nghệ thổi màng)

* Công nghệ sản xuất ống nước

* Cơng nghệ sản xuất bao bì ciment (công nghệ bao dệt)

* Công nghệ sản xuất các sản phẩm khác

b. Tổ chức sản xuất tại Công ty cổ phần nhựa Đà nẵng

Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng có quy trình cơng nghệ sản xuất tương

đối phức tạp theo kiểu vừa sản xuất liên tục vừa sử dụng máy móc thiết bị

chuyên dùng, với chu kỳ sản xuất tương đối ngắn nên cơng ty tổ chức quy

trình sản xuất theo mơ hình 2 bộ phận: bộ phận trực tiếp sản xuất chính và bộ

phận phục vụ sản xuất. Mỗi bộ phận được chia thành nhiều tổ với các chức

năng khác nhau và được thể hiện qua sơ đồ sau:



44



Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất



2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ

NẴNG

Cơng ty nằm tại trung tâm của khu vực Miền Trung cho nên: chưa có

một doanh nghiệp nào đủ mạnh như công ty tại khu vực này. Sản phẩm nhựa

thông thường có độ cồng kềnh rất lớn do cự ly vận chuyển ảnh hưởng quan

trọng đến giá sản phẩm nên có thể cạnh tranh về mặt địa lý tất cả các sản

phẩm cồng kềnh trong phạm vi bán kính ít nhất 300 km.

Nguyên liệu là yếu tố rất cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, do

đó cần có mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng vật liệu. Hầu hết các nguyên

liệu của công ty được nhập khẩu từ các nước Đài Loan, Trung Quốc, Thái

Lan, Malaysia..Vì vậy cơng ty cũng gặp nhiều khó khan do ngun liệu nhập

ngoại nên phụ thuộc rất nhiều vào các đối tác nước ngoài…Hơn nữa do phần



45



lớn nguyên liệu nhập khẩu phải thanh tốn bằng ngoại tệ, trong khi nguồn thu

của Cơng ty từ sản phẩm tiêu thụ chủ yếu là đồng nội tệ nên rủi ro tiềm ẩn về

tỷ giá hoàn tồn có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến q trình hoạt động sản

xuất kinh doanh và kết quả hoạt động.

Đối với mặt hàng dân dụng thì khách hàng khá đa dạng như các tổ chức,

các đại lý bán buôn, các nhà bán lẻ hay các hộ kinh doanh cá thể có nhu cầu.

Đối với sản phẩm chun dụng thì khách hàng chủ yếu của công ty là các tổ

chức pháp nhân hoặc các nhà thầu cơng trình phục vụ cho các cơng trình, dự

án của tổ chức cá nhân.

Trong những năm qua công ty không ngừng củng cố và xây dựng mối

quan hệ với khách hàng. Địa bàn kinh doanh chính của họ là Đà Nẵng (55%),

còn lại là các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, cụ thể:

Công ty cấp thốt nước Đà Nẵng



Ống HDPE



Cơng ty cố phần Anh Thành Đà Nẵng



Ống nước



Công ty xi măng Hải Vân



Bao xi măng



Công ty bia Huda Huế



Két bia



Điện lực Đà Nẵng



Ống nước



Công ty đang phải cạnh tranh rất gay gắt trên thị trường Đà Nẵng, Miền

Trung và Tây Nguyên. Những công ty lớn đang nằm ở hai đầu khu vực Bắc

và Nam, đang có xu hướng thâm nhập mạnh vào thị trường này như công ty

nhựa Tiền Phong, công ty nhựa Bạch Đằng, cơng ty nhựa Bình Minh.... Điều

này ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của cơng ty, vì đây là thị trường chủ

yếu của cơng ty . Bên cạnh đó cơng ty còn phải cạnh tranh mạnh mặt hàng

nhập từ Trung Quốc, do sản phẩm của Trung quốc vừa rẻ, mẫu mã lại đẹp,

đây thật sự là đối thủ khó lường.



46



2.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN

NHỰA ĐÀ NẴNG

2.3.1 Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần

nhựa Đà Nẵng

a. Phân tích cấu trúc tài sản

Phân tích cấu trúc tài sản của công ty cho phép đánh giá đặc trưng về cấu

trúc tài sản của cơng ty, đánh giá được tính hợp lý của việc đầu tư vốn của

công ty cho hoạt động kinh doanh của mình, đánh giá được tình hình phân bổ

tài sản của cơng ty.

Bảng 2.1: Phân tích cấu trúc tài sản của công ty DPC

ĐVT:triệu đồng

Chênh lệch Chênh lệch

(2014/2013) (2015/2014)

Tỷ

Tỷ

Tỷ

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Số tiền

Số tiền

Số tiền

Số tiền

Số tiền

trọng

trọng

trọng

(%)

(%)

(2) (3) (4) (5) (6) (7)

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015



Chỉ tiêu

(1)

1. Tiền và các

khoản tương

đương tiền

2. Các khoản

phải thu ngắn

hạn

3. Hàng tồn kho

4. TSNH khác

5. TSCĐ

6.Tổng tài sản



3.569 8,15



982



2,47 7.557 18,30 -2.586 -72,46 6.574 668,91



5.561 12,70 6.073 15,24 10.286 24,91 511



9,21 4.213 69,39



27.556 62,95 28.727 72,08 20.895 50,59 1.170 4,25 -7.831

157 0,36 88 0,22

0

0 -2.884 -41,46 -88

6.928 15,84 4.043 10,15 2.560 6,20 -2.884 -43,64 -1.482

43.773 100 39.855 100 41.300 100 -3.918 -8,95 1.445



-27,26

-100

-6,67

3,63



(Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng năm 2013 – 2015)

Qua bảng số liệu ta thấy:

Cuối năm 2014 tổng tài sản của công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng đang

quản lý và sử dụng là 39.855.275.285 đồng. Sang năm 2015 tổng tài sản của

công ty tăng lên 1.445.204.204 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 3,63 %. Điều

này chứng tỏ quy mô về vốn sản xuất kinh doanh của công ty đang được phục



47



hồi so với năm 2013 tổng tài sản là 43.773.082.798 đồng . Được thể hiện cụ

thể qua các chỉ tiêu sau:

Năm 2014 tiền chiếm 2,47%, năm 2013 là 8,15% và chiếm 18,30% năm

2015 trong tổng tài sản của công ty. Cụ thể, tiền mặt tại quỹ năm 2015 cao

hơn năm 2014 là 6.574.911.096 đồng. Tiền gửi ngân hàng năm 2015 cao hơn

năm 2014 là đáng kể, tỷ trọng tiền gửi ngân hàng lại cao hơn so với tỷ trọng

tiền mặt nên công ty tránh được những rủi ro về dự trữ, ngồi ra còn được

hưởng thêm một khoản tiền lãi hàng tháng để tăng thêm thu nhập cho cơng ty.

Như vậy, khả năng thanh tốn của cơng ty năm 2015 tốt hơn năm 2014.

Cùng với quy mô về tài sản của công ty năm 2015 cao hơn so với quy mô về

tài sản của công ty năm 2014 tỷ trọng tiền cao hơn, tương ứng với tỷ lệ tăng

là 668,91% chứng tỏ hiệu suất khả năng thanh toán của công ty đang đi lên.

Về các khoản thu ngắn hạn: Các khoản phải thu ngắn hạn đang có xu hướng

tăng, chứng tỏ trong năm 2015 vốn của công ty bị các đối tượng bên ngoài chiếm

dụng ngày càng cao. Chính vì vậy mà khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó

đòi cũng tăng.

Đối với hàng tồn kho

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Hàng tồn kho năm

2014 chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm 72,98% tổng tài sản. Nguyên nhân của

việc hàng tồn kho tăng mạnh trong năm 2014 là do công ty sản xuất hàng hố

chủ yếu theo đơn đặt hàng nhưng tính đến thời điểm cuối năm công ty đã sản

xuất xong một lượng thành phẩm lớn với giá trị là 12.464.903.989 đồng

nhưng khách hàng vẫn chưa lấy hàng về, một số đang còn dở dang có giá trị

là 2.011.275.806 đồng.

Tuy nhiên với mức dự trữ hàng tồn kho tăng lên như vậy đã gây khơng ít

lãng phí cho cơng ty về chi phí bảo quản vì sản phẩm nhựa, xốp là sản phẩm

cồng kềnh, chiếm nhiều diện tích kho bãi. Vì vậy, cơng ty cần đưa ra chính



48



sách giải phóng hàng tồn kho để giảm thiểu chi phí lưu kho, tránh ứ đọng vốn,

nhưng cũng phải đảm bảo mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý để phục vụ tốt cho

hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Chính vì vậy năm 2015 với những

chính sách mình hàng tồn kho giảm.

Đối với tài sản cố định

Giá trị tài sản cố định đang có xu hướng giảm. Nguyên nhân giá trị còn

lại của tài sản cố định giảm là do một dây chuyền công nghệ sản xuất màng

mỏng qua thời gian sử dụng thì giá trị hao mòn luỹ kế tăng, cơng ty lại không

đầu tư mua sắm thêm tài sản cố định nào khác. Điều này sẽ ảnh hưởng đến

khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp cùng ngành.

b. Phân tích cấu trúc nguồn vốn

+ Phân tích tính tự chủ về mặt tài chính

Phân tích cấu trúc nguồn vốn là sự phân tích tính tự chủ về mặt tài chính

và tính ổn định của nguồn tài trợ để biết được tình hình tài chính của cơng ty

cũng như năng lực của người chủ sở hữu trong việc tài trợ cho hoạt động cho

hoạt động kinh doanh của mình.



Bảng 2.2: Phân tích tính tự chủ về mặt tài chính

ĐVT:triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



Chênh lệch



Chênh lệch



49



2013



2014



2015



Số tiền



Tỷ lệ



(%)

1. Nợ phải trả

5.330 2.469 3.207 -2.860 -53,67

2. Vốn chủ sở hữu

38.442 37.385 38.092 -1.056 -2,75

3. Tổng nguồn vốn

43.772 39.855 41.300 -3.917 -8,95

4. Tỷ suất nợ (1)/(3) 12,18% 6,20% 7,77%

-5,98

5. Tỷ suất tài trợ (2)/

87,82% 93,80% 92,23%

6,15

(3)

6. Tỷ suất

13.87% 6,60% 8,42%

-7,27

NPT/VCSH (1)/(2)



Số tiền

737

707

1.445



Tỷ lệ

(%)

29,88

1,89

3,63

1,57

-1,57

1,82



(Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng năm 2013 –

2015)

Qua số liệu trên ta có một số phân tích sau:

Nợ phải trả đang có xu hướng giảm dần. Nguyên nhân do đến cuối năm

2014 công ty đã thanh toán hết các khoản vay và nợ ngắn hạn. Đến năm 2015

nợ phải trả có tăng đơi chút. Ngun nhân là do cơng ty còn phải nộp thuế

GTGT và nợ khách hàng trả tiền trước để mua sản phẩm.

Vốn chủ sở hữu tương đối ổn định qua các năm. Năm 2015 là

38.092.958.387, năm 2014 là 37.385.733.437 và trong năm 2013 là

38.442.572.433. Vốn chủ sở hữu giảm 2014 so với năm 2013 nguyên nhân

chủ yếu do lợi nhuận chưa phân phối giảm. Năm 2015 tăng so với năm 2014

là do lợi nhuận chưa phân phối tăng.

Chính vì vậy tính tự chủ về mặt tài chính của cơng ty trong năm qua là

tương đối cao, thể hiện ở chỗ vốn chủ sở hữu của công ty cao hơn so với nợ

phải trả. Do đó cơng ty có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức ép của các

chủ nợ cũng như có nhiều cơ hội tiếp nhận các khoản tín dụng từ bên ngồi.





Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ

Bảng 2.3: Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ

ĐVT:triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



Chênh lệch



Chênh lệch



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x