Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

14



các tác động của những nghiệp vụ kinh tế giúp cho chủ doanh nghiệp dự tốn

chính xác q trình phát triển doanh nghiệp trong tương lai.

1.1.3 Ý nghĩa

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh

doanh. Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến

tài chính của doanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có

tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với q trình sản xuất kinh doanh. Chính

vì vậy, phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân

chủ doanh nghiệp và các đối tượng bên ngồi có liên quan đến tài chính

doanh nghiệp.

1.2. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI

CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.2.1 Cơ sở nguồn tài liệu

a. Nguồn thông tin từ các Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là một trong những báo cáo được lập dựa vào phương

pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế tốn, theo các chỉ tiêu tài

chính phát sinh tại những thời điểm hoặc những thời kỳ nhất định.

Hệ thống các báo cáo tài chính bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Bảng báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

b. Các nguồn thơng tin khác có liên quan đến hoạt động của doanh

nghiệp

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân tố

thuộc mơi trường vĩ mơ nên phân tích tài chính cần đặt trong bối cảnh chung

của nền kinh tế. Những thông tin thường quan tâm bao gồm: thông tin về sự



15



tăng trưởng, suy thối nền kinh tế, thơng tin về lãi suất ngân hàng, tỷ giá

ngoại tệ, tình hình biến động của thị trường chứng khốn, thơng tin về tình

trạng lạm phát, giảm phát, các chính sách kinh tế lớn; các chính sách về chính

trị, ngoại giao...

Ngồi những thơng tin về môi trường vĩ mô, những thông tin liên quan

đến lĩnh vực kinh doanh cũng cần được chú trọng là: mức độ và yêu cầu công

nghệ của ngành; mức độ cạnh tranh, khả năng xuất hiện đối thủ cạnh tranh

tiềm tàng và quy mô của thị trường; nhịp độ và xu hướng vận động của

ngành...

Hơn nữa mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng trong hoạt động tổ

chức sản xuất kinh doanh và phương hướng hoạt động nên để đánh giá hợp lý

tình hình sản xuất, nhà phân tích cần nghiên cứu kỹ lưỡng đặc điểm hoạt động

của doanh nghiệp. Những vấn đề cần quan tâm bao gồm: mục tiêu, chiến lược

hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp; tính thời vụ, tính chu kỳ

trong hoạt động sản xuất kinh doanh; mối quan hệ giữa nhà cung cấp, ngân

hàng, nhà đầu tư... với doanh nghiệp và với các đối tượng khác.

1.2.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

a. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp đơn giản nhất, xem xét một chỉ

tiêu phân tích bằng cách so sánh dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc.

Phương pháp này được sử dụng khá phổ biến trong phân tích tình hình tài

chính. Nó được sử dụng để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến

động của chỉ tiêu phân tích.

Tiêu chuẩn so sánh: kế hoạch đề ra, thực hiện các kỳ trước, công ty tiêu

biểu cùng ngành hoặc đối thủ cạnh tranh chính, bình qn ngành, thơng số thị

trường và các chỉ tiêu có thể so sánh khác.



16



Điệu kiện so sánh: các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố

không gian, thời gian, cùng một nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương

pháp tính tốn, quy mô và điều kiện kinh doanh.

Kỹ thuật so sánh: để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu khác nhau, trong

phân tích người ta thường sư dụng các kỹ thuật so sánh sau:

+ So sánh bằng số tuyệt đối: là việc xác định chênh lệch giữa trị số của

chỉ tiêu phân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện khối

lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế.

+ So sánh bằng số tương đối: là xác định % tăng (giảm) giữa thực tế so

với so với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng của một hiên

tượng kinh tế trong tổng thể quy mô chung được xác định. Kết quả so sánh

biểu hiện kết cấu, các quan hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của

các hiện tượng nghiên cứu.

+ So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt

đối, biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc

điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể có cùng một tính

chất.

b. Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài

chính trong quan hệ tài chính. Sự biến đổi tỷ lệ, cố nhiên là sự biến đổi của

các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác

định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính

doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị tỷ lệ

tham chiếu.

c. Phương pháp loại trừ

Phương pháp loại trừ là phương pháp xác định các nhân tố ảnh hưởng và

mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu cần phân tích. Phương pháp



17



này xác định mức độ ảnh hưởng của một nhân tố đến chỉ tiêu cần phân tích

bằng cách loại trừ đi ảnh hưởng của các nhân tố khác. Nội dung của phương

pháp này thể hiện qua hai phương pháp cụ thể là phương pháp thay thế liên

hoàn hay phương pháp số chênh lệch.

+ Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp này sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân

tố đến chỉ tiêu phân tích khi các nhân tố này có quan hệ tích số, thương số,

hoặc vừa tích số vừa thương số với chỉ tiêu phân tích.

+ Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp thay

thế liên hoàn nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng

đến sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế. Phương pháp số chênh lệch tôn

trọng đầy đủ nội dung các bước tiến hành của phương pháp thay thế liên

hoàn, chỉ khác nhau ở chỗ khi xác định các nhân tố ảnh hưởng, chỉ việc nhóm

các số hạng và tính chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mức độ ảnh hưởng của

từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.

1.3. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP

1.3.1 Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp

a. Phân tích cấu trúc tài sản ở doanh nghiệp

Là việc xác định tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng tài sản của

doanh nghiệp. Phân tích cấu trúc tài sản nhằm đánh giá những đặc trưng trong

cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, tính hợp lý khi đầu tư vốn trong hoạt động

kinh doanh.

Nguyên tắc chung khi thiết lập chỉ tiêu phản ánh tài sản như sau:



18



Tỷ trọng của tài sản i



-



=



Giá trị thuần của tài sản i

Giá trị của toàn bộ tài sản



x 100%



Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền

Tỷ trọng tiền và

các khoản tương

đương tiền



=



Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng tài sản



x 100%



Chỉ tiêu này cho biết giá trị tiền và các khoản tương đương tiền chiếm

bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản của doanh nghiệp.

Nếu tính ra chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn

của doanh nghiệp càng cao, rủi ro phá sản càng thấp, đáp ứng được nhu cầu

chi tiêu, đầu tư, mua sắm cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này quá

lớn thì sẽ tạo ra tình trạng tiền nhàn rỗi trong doanh nghiệp cao, dễ xảy ra

gian lận và thất thốt .

Nếu tính ra chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ khả năng thanh toán của

doanh nghiệp không cao, không thuận lợi cho việc đáp ứng các nhu cầu của

doanh nghiệp, tuy nhiên khả năng xảy ra sai phạm và gian lận ít.

Nói chung tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền quá lớn hay q

nhỏ đều khơng tốt cho doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải xác định

một mức dự trữ tiền hợp lý.

-



Tỷ trọng đầu tư tài chính

Tỷ trọng đầu

Các khoản đầu tư tài chính

=

x 100%

tư tài chính

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết giá trị các khoản đầu tư tài chính chiếm bao nhiêu

phần trăm trong tổng tài sản của doanh nghiệp.

Đầu tư tài chính gồm hai loại là đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn. Đây

không phải là hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ đầu tư

tài chính khi doanh nghiệp có số vốn nhàn rỗi khi đã đáp ứng toàn bộ hoạt



19



động sản xuất kinh doanh, mục đích của đầu tư tài chính là tìm kiếm lợi

nhuận.

-



Tỷ trọng các khoản phải thu

Tỷ trọng các

khoản phải thu



=



Các khoản phải thu

Tổng tài sản



x 100%



Chỉ tiêu này cho biết giá trị các khoản phải thu chiếm bao nhiêu phần

trăm trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh mức độ vốn

kinh doanh của doanh nghiệp đang bị các đơn vị khác tạm thời sử dụng. Chỉ

tiêu này càng lớn thì lượng vốn lưu động của doanh nghiệp bị chiếm dụng

càng nhiều, điều này làm giảm vòng quay vốn lưu động hay nói cách khác

làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Thông thường tỷ trọng khoản phải

thu có xu hướng giảm thể hiện doanh nghiệp quản lý tốt các khoản phải thu,

có chính sách thu hồi nợ hợp lý.

-



Tỷ trọng hàng tồn kho

Tỷ trọng

hàng tồn kho



=



Hàng tồn kho

Tổng tài sản



x 100%



Chỉ tiêu này cho biết giá trị hàng tồn kho chiếm bao nhiêu phần trăm

trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Khi phân tích chỉ tiêu này còn phụ thuộc

vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp, chính

sách dự trữ và tính thời vụ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp...

Nếu chỉ tiêu này càng lớn sẽ gây ứ đọng vốn, giảm vòng quay của vốn

vốn lưu động, chi phí bảo quản và chi phí lưu kho bãi tăng và dẫn đến hiệu

quả sử dụng vốn thấp. Nếu chỉ tiêu này càng nhỏ thì sẽ ảnh hưởng đến tiến độ

sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp. Vì vậy, phải xác định mức dự trữ hàng

tồn kho hợp lý.



20



-



Tỷ trọng tài sản cố định

Tỷ trọng TSCĐ



Tài sản cố định (giá trị còn lại)

x 100%

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết giá trị tài sản cố định chiếm bao nhiêu phần trăm

=



trong tổng tài sản của doanh nghiệp, phản ánh mức độ tập trung vốn hoạt

động của doanh nghiệp. Để đánh tính hợp lý trong đầu tư tài sản cố định cần

xem xét đến giá trị trung bình ngành. Giá trị chỉ tiêu này tuỳ thuộc vào đặc

điểm của từng lĩnh vực kinh doanh, chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp,

phương pháp tính khấu hao.

b. Phân tích cấu trúc nguồn vốn ở doanh nghiệp

Phân tích cấu trúc nguồn vốn là việc xác định tỷ lệ của từng nguồn vốn

trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp từ đó có những đánh giá đầy đủ nhất

về tình hình tài chính của doanh nghiệp.





Phân tích tính tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp

Nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu từ hai nguồn lớn đó là nguồn vốn

đi vay và nguồn vốn chủ sở hữu. Tính tự chủ về mặt tài chính của doanh

nghiệp phản ánh khả năng chủ động về tài chính của doanh nghiệp trong việc

tài trợ cho q trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tính tự chủ về mặt tài chính thể hiện qua các chỉ tiêu sau:



-



Tỷ suất tự tài trợ

Tỷ suất tự tài trợ



Vốn chủ sở hữu

=



x 100%

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp, nó



cho biết trong tổng tài sản của doanh nghiệp hiện có được hình thành từ vốn

chủ sở hữu là bao nhiêu phần trăm. Khi tỷ suất này càng cao, chứng tỏ doanh

nghiệp có tính độc lập cao về tài chính, ít bị sức ép của các chủ nợ, đảm bảo

vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có nhiều cơ



21



hội tiếp nhận các khoản tín dụng từ bên ngồi bởi vì hầu hết tài sản mà doanh

nghiệp hiện có đều được đầu tư bằng số vốn của mình và ngược lại.

-



Tỷ suất nợ

Nợ phải trả

Tỷ suất nợ



=



Tổng tài sản



x 100%



Chỉ tiêu này có ý nghĩa là trong tổng tài sản mà doanh nghiệp hiện có

được hình thành từ nợ chiếm bao nhiêu phần trăm.

Chỉ tiêu này càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào

chủ nợ càng lớn, khả năng tiếp nhận các khoản vay nợ càng khó một khi

doanh nghiệp khơng thanh toán kịp thời các khoản nợ và hiệu quả hoạt động

kém. Đối với các chủ nợ sẽ gặp khó khăn về vấn đề thu hồi vốn và họ thường

khơng thích đầu tư vào những doanh nghiệp có hệ số nợ quá cao. Hệ số nợ

cao cho thấy doanh nghiệp đang mất dần tính tự chủ về mặt tài chính, trong

trường hợp tỷ trọng của nợ ngắn hạn chiếm đa số trong tổng nợ phải thu thì

doanh nghiệp đang đứng trước nguy cơ bị phá sản do mất khả năng thanh

toán.

Chỉ tiêu này càng nhỏ tức là nợ trong doanh nghiệp ít do đó khả năng thu

hút vốn đầu tư bên ngồi cao, các nhà đầu tư ít mạo hiểm thì thơng thường

muốn đầu tư vào những doanh nghiệp có hệ số nợ nhỏ. Trong trường hợp này

doanh nghiệp ít bị áp lực về mặt thanh toán.

Tuy nhiên, hệ số nợ của một doanh nghiệp lớn hay nhỏ chỉ tồn tại trong

một khoảng thời gian nhất định và giá trị của chỉ tiêu này thường xuyên thay

đổi. Vấn đề đặt ra ở đây là các doanh nghiệp cần phải xác định một hệ số nợ

hợp lý, phù hợp với tình hình tài chính và tình hình hoạt động của doanh

nghiệp. Đây cũng là một trong những chỉ tiêu để các nhà đầu tư đánh giá rủi

ro và cấp tín dụng cho doanh nghiệp.



22



-



Tỷ suất nợ phải trả với vốn chủ sở hữu

Tỷ suất giữa nợ

phải trả với vốn

chủ sở hữu



=



Nợ phải trả

Tổng tài sản



x 100%



Chỉ tiêu này thể hiện nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm vốn chủ sở

hữu. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh

nghiệp càng cao và ngược lại.

Khi phân tích tính tự chủ về mặt tài chính cần sử dụng số liệu trung bình

ngành hoặc số liệu định mức mà ngân hàng quy định đối với doanh nghiệp.

Những số liệu này là cơ sở để các nhà đầu tư, nhà quản trị có giải pháp thích

hợp giải quyết các vấn đề nợ của doanh nghiệp: Nên gia tăng các khoản vay

nợ hay vốn chủ sở hữu và mức gia tăng tối đa là bao nhiêu?





Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ

Nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành: Nguồn vốn tạm thời

(NVTT) và nguồn vốn thường xuyên (NVTX).

* NVTT là ngồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vào hoạt động

sản xuất kinh doanh và trong một khoảng thời gian ngắn, bao gồm: Nợ ngắn

hạn, nợ quá hạn, nợ nhà cung cấp.

NVTT = Nợ ngắn hạn

* NVTX là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng lâu dài cho hoạt động

sản xuất kinh doanh, bao gồm: vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay nợ trung và

dài hạn (trừ vay - nợ quá hạn)

NVTX = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn



23



Tính ổn định của nguồn tài trợ thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

- Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên

Tỷ suất NVTX



=



Nguồn vốn thường xuyên

Tổng nguồn vốn



x 100%



Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thì NVTX

chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm.

-



Tỷ suất nguồn vốn tạm thời

Tỷ suất NVTT



Nguồn vốn tạm thời

Tổng nguồn vốn



=



x 100%



Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thì NVTT

chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm.

-



Tỷ suất nguồn vốn chủ sở hữu với nguồn vốn thường xuyên

Tỷ suất nguồn

VCSH với NVTX



Vốn chủ sở hữu

=



Nguồn vốn thường xuyên



x 100%



Chỉ tiêu này phản ánh trong NVTX thì vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ bao

nhiêu phần trăm.

c. Phân tích cân bằng tài chính

Cân bằng tài chính là sự cân đối giữa các yếu tố tài sản với các yếu tố

của nguồn tài trợ. Khi phân tích, có thể chia thành 2 phần như sau:

* Những yếu tố mang tính chất dài hạn: so sánh giữa tài sản sử dụng ổn

định với nguồn vốn ổn định.

* Những yếu tố mang tính chất ngắn hạn: so sánh giữa tài sản sử dụng

tạm thời với nguồn vốn tạm thời.

 Vốn lưu động ròng và phân tích cân bằng tài chính dài hạn

Vốn lưu động (VLĐ) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn

(TSNH) tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán.



24



Vốn lưu động ròng (VLĐR) là số vốn tối thiểu, cần thiết đảm bảo cho

doanh nghiệp dự trữ các loại tài sản ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt

động của doanh nghiệp. Có 2 phương pháp xác định VLĐR của doanh

nghiệp:

* Phương pháp 1:

VLĐR = NVTX - TSDH

Phương pháp này thể hiện phương thức tài trợ tài sản dài hạn (TSDH) và

phản ánh tác động của việc đầu tư lên cân bằng tài chính tổng thể vì nó cho

biết nguồn gốc hình thành VLĐR (NVTX sau khi đã tài trợ đủ cho TSDH thì

phần dơi ra đó chính là VLĐR).

* Phương pháp 2:

VLĐR = TSNH - NNH

Phương pháp này cho biết cách thức sử dụng VLĐR, VLĐR được phân

bổ vào các khoản như: khoản phải thu, hàng tồn kho hay các khoản có tính

thanh khoản cao. Phân tích mối quan hệ này thể hiện được khả năng thanh

toán của doanh nghiệp.

- Phân tích chỉ số cân bằng tài chính dài hạn

Tỷ suất NVTX / TSDH



=



Nguồn vốn thường xuyên

Tài sản dài hạn



x 100%



Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tính ổn định của nguồn tài trợ cho TSDH

và thể hiện phương thức tài trợ TSDH.

* Tỷ suất NVTX / TSDH >1 hay NVTX > TSDH: điều đó có ý nghĩa là

tồn bộ TSDH của doanh nghiệp được tài trợ hoàn toàn từ NVTX và phần

NVTX dư ra dùng để tài trợ thêm cho TSNH. Lúc này cân bằng tài chính dài

hạn được đánh giá là tốt và an toàn.

* Tỷ suất NVTX / TSDH = 1 hay NVTX = TSDH: điều đó có nghĩa là

NVTX tài trợ vừa đủ cho TSDH. Lúc này cân bằng tài chính dài hạn tuy có

tiến triển hơn nhưng độ an tồn chưa cao, có nguy cơ mất tính bền vững.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x