Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC DAKLAK

GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC DAKLAK

Tải bản đầy đủ - 0trang

84



khác khơng tiếp cận, khơng cấp tín dụng mới kể cả trong phạm vi thẩm quyền

của chi nhánh và trong cùng địa bàn. Trường hợp cần thiết, chi nhánh trình

Hội sở chính để xem xét, giải quyết.

- Tập trung thu lãi dự thu (trên 90 ngày) và lãi treo để tăng lợi nhuận.

- Thực hiện đánh giá, phân loại nợ tập trung tại Hội sở chính đảm bảo

chính xác, khách quan, phản ánh đúng thực trạng chất lượng tín dụng từng chi

nhánh và toàn hệ thống. Việc đánh giá chất lượng tín dụng của chi nhánh và

xem xét trách nhiệm cá nhân được tính theo tỷ lệ nợ xấu gộp (bao gồm cả nợ

xấu nội bảng và ngoại bảng).

- Nghiên cứu, xây dựng lộ trình tập trung cơng tác quản lý rủi ro tín

dụng, tập trung phán quyết tín dụng về Hội sở chính.

- Xây dựng và áp dụng nghiêm minh “Chế tài xử lý trách nhiệm về vật

chất, hành chính và pháp luật đối với các đơn vị, cá nhân có sai phạm chủ

quan dẫn đến khoản nợ phải xử lý rủi ro tín dụng”.

3.2. CÁC GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO

TÍN DỤNG:

3.2.1 Nhận dạng rủi ro

Nhận dạng rủi ro là một quá trình liên tục và thường xun vì nguy cơ

rủi ro ln thay đổi. Nên kết hợp nhiều phương pháp để nhận dạng mọi rủi ro

tiềm năng của ngân hàng.

Áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro nào đi chăng nữa, thì rủi ro

trong q trình hoạt động tín dụng vẫn có thể xảy ra. Sử dụng đồ thị Pareto để

nhận dạng những nguyên nhân nào trọng yếu trong rất nhiều nguyên nhân gây

ra RRTD tại BIDV Bắc DakLak. Bằng phương pháp phân tích số liệu quá khứ

từ năm 2010 - 2013 để phân tích nguyên nhân gây ra RRTD. Ta phân tích các

ngun nhân gây ra RRTD thành 10 nhóm ngun nhân rủi ro với bình quân



85



dư nợ xấu qua các năm để đảm bảo độ chính xác. Sau đó xếp các loại nguyên

nhân theo tỷ lệ nợ xấu giảm dần.

Phụ lục 3.1: Dư nợ xấu bình quân 4 năm (2010-2013)

Dư nợ xấu

TT



Ngun nhân gây nợ xấu



1 Khơng có thiện chí trả nợ

2 Năng lực quản lý yếu kém

3 Sử dụng vốn sai mục đích

Tình hình TC yếu kém, thiếu

4

5

6

7

8

9

10



bình qn

(tỷ VND)

4,80

3,16

2,73



Tỷ lệ nợ

xấu (%)



2,41

minh bạch

2,04

Năng lực quản trị của Ngân hàng

1,82

Cơ chế chính sách

1,28

Mơi trường kinh tế

1,15

Khách hàng cố ý lừa đảo

0,78

Thiên tai, tai nạn bất ngờ

0,36

Nguyên nhân chủ quan từ CBTD

20,5

Cộng

3.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng và phân tích rủi ro

Căn cứ số liệu phụ lục 3.1 ta vẽ biểu đồ Pareto.



Luỹ kế tỷ

lệ nợ xấu



0,23

0,15

0,13



(%)

23%

39%

52%



0,12



64%



0,10

0,09

0,06

0,06

0,04

0,02

1,00



74%

83%

89%

94%

98%

100%



86



Hình 3.1: Biểu đồ Pareto



Thơng qua phân tích biểu đồ Pareto ta có thể kết luận, những yếu tố gây

ra RRTD tại BIDV Bắc DakLak có mức từ cao đến thấp như sau: Khơng có

thiện chí trả nợ; năng lực quản lý kém; sử dụng vốn sai mục đích; tình hình tài

chính yếu kém, thiếu minh bạch; năng lực quản trị của ngân hàng.

- Một trong những yếu tố quyết định và ngân hàng cần phải đặc biệt lưu

ý trong chính sách quản trị RRTD, đó là yếu tố “khơng có thiện chí trả nợ” tỷ

lệ nợ xấu cao là trong quá trình quan hệ vay vốn với ngân hàng KH vay xong

nhưng đến ngày thanh tốn thì lại khơng nhớ hoặc cố tình qn, khơng có

thiện chí hợp tác trong q trình trả nợ cho ngân hàng.

- “Năng lực quản lý yếu kém”. Đây là nguyên nhân dẫn đến DN kinh

doanh không hiệu quả, người tiêu dùng khơng quản lý được dòng tiền của

mình nên mất khả năng thanh tốn cho ngân hàng.

- “Sử dụng vốn sai mục đích”. KH vay mục đích kinh doanh nhưng lại

lấy tiền vay từ ngân hàng để đi đầu tư bất động sản, chứng khoán, dẫn đến rủi

ro mất thanh khoản, khơng có thu nhập để thanh tốn cho ngân hàng.



87



- “Tài chính yếu kém, thiếu minh bạch”. Đây được xem là yếu có KH cố

tình che lấp thơng tin tài chính hiện trạng của mình, làm báo cáo tài chính

khơng trung thực để đi vay vốn tại ngân hàng.

- “Năng lực quản trị của ngân hàng”. Đây là nguyên nhân thuộc về quy

trình quản trị của ngân hàng, bao gồm về chất lượng nguồn nhân lực tín dụng,

quy trình chính sách tín dụng, và quy trình giám sát tín dụng và năng lực cơng

nghệ của ngân hàng.

Trong số 10 nhóm rủi ro trên thì cần có các biện pháp phòng ngừa rủi ro

hợp lý. Tuy nhiên trong đó cần tập trung vào 05 nhóm rủi ro đầu tiên theo thứ

tự trên. Vì 20% dạng rủi ro này gây ra 80% hậu quả. Trong mỗi nhóm rủi ro

có mức độ ảnh hưởng khác nhau, do vậy cần sử dụng các cơng cụ khác nhau

để phòng ngừa rủi ro phù hợp.

Kết quả phân tích cho thấy 80% RRTD tại BIDV Bắc DakLak là từ 05

nguyên nhân: Không có thiện chí trả nợ; năng lực quản lý kém; sử dụng vốn

sai mục đích; tình hình tài chính yếu kém, thiếu minh bạch; năng lực quản trị

của ngân hàng.

Sử dụng PP chuyên gia và phân tích thực tế tại hồ sơ vay, ta có:

Phụ lục 3.2: Bảng thống kê các nguyên nhân gây ra rủi ro

Nguyên nhân chính



Nguyên nhân thứ cấp

- Thiện chí trả nợ

- Uy tín ban lãnh đạo

- Động cơ, mục tiêu vay

- Tâm lý chiếm dụng vốn



Khơng có thiện chí trả nợ



- Vốn tự có thấp

- Chế tài chưa nghiêm

- Thương hiệu

- Ý thức hợp tác, trả nợ

- Trách nhiệm trả nợ



88

- Trình độ chun mơn kém

Năng lực quản lý kém



- Không am hiểu về thị trường

- Không quản lý được nhân sự

- Không quản lý được tài chính

- Đầu tư ngồi lĩnh vực kinh doanh chính



Sử dụng vốn sai mục đích



- Đầu tư vào bất động sản, chứng khốn

- Cho vay tín dụng đen

- Khơng có báo cáo kiểm tốn



Tình hình tài chính yếu kém, thiếu - Sử dụng báo cáo tài chính khơng trung thực

minh bạch



- Kê khai khống hồ sơ chứng từ

- Hợp thức hóa chứng từ

- Chất lượng nguồn nhân lực

- Quy trình cho vay



Năng lực quản trị của ngân hàng



- Chính sách tín dụng

- Giám sát khoản vay

- Hệ thống cơng nghệ ngân hàng



Biều đồ Pareto cho thấy thứ tự ưu tiên cần giải quyết. Tuy nhiên ta cần

xác định nguồn gốc của nguyên nhân chính như tại Bảng 3.2: Bảng các

nguyên nhân rủi ro.

RRTD có thể do nhiều nguyên nhân gây nên bao gồm những nguyên

nhân có thể định lượng và những nguyên nhân định tính, nhưng rất quan

trọng. Từ kết quả này ta có thể thiết lập các tham số để làm cơ sở xây dựng

thang điểm hệ thống xếp hạng RRTD nội bộ. Trên cơ sở hệ thống xếp hạng tín

dụng nội bộ ngân hàng có thể tính toán được xác xuất xảy ra rủi ro, giá trị rủi

ro trong trường hợp xảy ra sự cố, tỷ lệ thu hồi theo từng khoản vay, mức độ

tổn thất dự kiến, từ đó xác định chính sách tín dụng khác nhau đối với mỗi

KH. Ngoài ra, kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ còn là cơ sở để phân loại nợ

và trích lập dự phòng rủi ro. Theo đó 05 nguyên nhân đã xác định là các vấn



89



đề quan tâm trước hết và là tham số có trọng số lớn trong đánh giá hệ thống

xếp hạng tín dụng nội bộ.

- Nghiên cứu số liệu tổn thất của ngân hàng thơng q số lượng món vay

của loại hình KH: Trong tổng số món vay trong 2010: 4.204 món vay; năm

2011: 4.782 món vay; năm 2012 là 5.214 món vay và năm 2013 là 5.945 món

vay.

Phụ lục 3.3: Số liệu tổn thất tín dụng thơng qua món vay theo loại

hình khách hàng.

Đơn vị tính: Tỷ đồng, số món vay

Chỉ tiêu Nợ

xấu

Loại

hình



DN





KH



nhân



Tổng



Năm 2010

số



món

nợ

NH

11

6,69

172

183



15,74

22,4

2



số

món

NH

6

82

88



Năm 2011

Số



món

nợ

TDH

4,68

2

12,9

0

17,58



2





nợ



số

món



7,6



NH

10



-



64



7,6



74



Năm 2012

Số



món

nợ

TDH

11,32

1

10,0

0

21,32



1





nợ

0,5



Năm 2013

số



món

nợ

NH

11

8,03



-



48



8,15



0,5



59



16,19



Thơng qua số liệu trên ta thấy nợ xấu tập trung chủ yếu vào các món vay

ngắn hạn, nợ xấu cá nhân giảm đều qua các năm đây là dấu hiệu tốt, còn nợ

xấu loại hình DN tăng mạnh đặc biệt trong năm 2012. Vì vậy BIDV Bắc

DakLak cần tập trung vào nhóm KH DN để kiểm soát chặt chẽ hơn, giảm

thiểu tổn thất cho ngân hàng.

- Nghiên cứu số liệu tổn thất của ngân hàng thông quá số lượng món vay

của từng ngành kinh tế:



90



Phụ lục 3.4: Số liệu tổn thất tín dụng của ngân hàng thơng qua món

vay của từng ngành kinh tế.

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Năm 2010

Chỉ tiêu nợ



số



xấu



món

NH





nợ



Năm 2011

số

món

NH





nợ



Số

món

TDH





nợ



Năm 2012

Số



số

món

NH



Năm 2013







món







nợ



TD



nợ



H



số

món



Dư nợ



NH



1. Bán

bn

bán lẽ

2. Xây

dựng

3. Bất



21



8,51



16



5,56



6



0,7



2



0,69



động



14



9,71



13



9,64



1



2,17



1



0,18



1



0,18



27



3,20



24



3,17



2



0,70



19



2,50



74



16,19



1



0,50



sản

4.Gdục



Ngành kinh tế



đào tạo

5. Viễn

thông,

Vận tải

6. Dvụ

lưu trú





2



ăn



7,6

1



uống

7.Nông

lâm

nghiệp



92



3,86



22



1,48



và thuỷ

sản

8.Sxuất

chế

biến

9.Khác

Cộng



64

183



9,36

22,4

2



48

88



9,84

17,57



2



7,6

1



31



6,08



74



21,32



1



0,50



Thông qua bảng nghiên cứu số liệu về tổng hợp các món vay của từng

ngành kinh tế thì số lượng món vay bán bn, bán lẽ; ngành khác; Nơng

nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; Bất động sản chiếm tỷ trọng cao trong tổng



91



nợ xấu của ngân hàng, vì vậy ngân hàng cần sử dụng các biện pháp xử lý, thu

hồi nợ xấu một cách triệt để, giảm thiểu rủi ro tổn thất cho ngân hàng.

Thông qua bảng số liệu thống kê rủi ro trong quá khứ cho phép nhà

QTRR đánh giá xu hướng phát triển của các tổn thất tiềm năng mà ngân hàng

phải đối mặt, ngoài ra số liệu thống kê về tổn thất trong quá khứ còn cho phép

nhà QTRR có thể lập dự tốn tổng chi phí tổn thất hay quỹ dự phòng rủi ro

bằng nguồn vốn tự có của ngân hàng.

Ngồi các cơng cụ đo lường như trên thì ngân hàng còn có thể áp dụng

mơ hình điểm số Z, phương pháp xác định giá trị rủi ro Var, phương pháp ước

tính tổn thất tín dụng và phương pháp trích lập dự phòng (R = max {0, (A C)} x r) để xác định mức độ RRTD từ đó ngân hàng đưa ra những biện pháp

kiểm soát rủi ro, tài trợ rủi ro và giám sát rủi ro.

3.2.3 Kiểm sốt rủi ro tín dụng

Cơng việc trọng tâm của quản trị RRTD là kiểm soát RRTD. Kiểm soát

RRTD là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, cơng cụ, chiến lược và các

chương trình hoạt động để kiểm soát nguyên nhân nguồn gốc rủi ro, né tránh

rủi ro, giảm thiểu rủi ro, chuyển giao rủi ro và phân tán rủi ro, những ảnh

hưởng khơng mong đợi có thể đến với ngân hàng.

a. Kiểm soát nguyên nhân nguồn gốc gây ra rủi ro

Trong thực tế, không thể ngăn ngừa hết tất cả các rủi ro hoặc thậm chí

ngay cả khi đã nhận dạng được tất cả các rủi ro cũng không thể áp dụng đồng

thời tất cả các biện pháp để kiểm soát. Với kết quả nhận dạng được 05 nguyên

nhân rủi ro chủ yếu như trên, ngân hàng cần tập trung kiểm sốt rủi ro vào các

nhóm nguyên nhân trên.

Ngăn ngừa các tổn thất xảy ra bằng việc kiểm soát nguồn gốc rủi ro, đây

là biện pháp hữu hiệu trong QTRR.

 Kiểm sốt nguồn rủi ro “Khơng có thiện chí trả nợ”:



92



Với thực trạng hiện nay hầu hết các ngân hàng, trong đó có BIDV Bắc

DakLak chủ yếu đánh giá KH thông qua báo cáo của KH với độ tin cậy thấp,

mà ít hoặc khơng coi trọng (làm chiếu lệ) phương pháp phỏng vấn và nội

dung phỏng vấn. Do vậy, cần áp dụng phương pháp phỏng vấn, thu thập thông

tin trực tiếp từ KH, từ thực tế tại hiện trường….Việc sử dụng phương pháp

phỏng vấn thì hiệu quả rất cao trong việc đánh giá về thiện chí, động cơ, thái

độ, mục đích vay vốn, năng lực lãnh đạo, uy tín,…phân tích các yếu tố phi tài

chính của KH. Cần nhận thức rằng phỏng vấn KH là phần quan trọng của việc

phân tích và đánh giá tín dụng chung. Đây khơng chỉ là một phần trong q

trình ra quyết định ban đầu về việc có nên chấp nhận hay từ chối cho vay mà

còn là một phần kiểm tra và kiểm soát liên tục.

BIDV Bắc DakLak cần nâng cao năng lực phỏng vấn, kỹ năng giao tiếp,

chăm sóc KH một cách bài bản, chuyên nghiệp, khai thác thông tin cho nhân

viên tín dụng bên cạnh việc nâng cao năng lực chuyên môn về thẩm định.

Phương pháp, kỹ năng phỏng vấn và nội dụng phỏng vấn…cần được hoàn

thiện và tiến đến xây dựng một cẩm nang hoặc quy trình thực hiện.

CBTD cần thẩm định kỹ KH, thông qua thông tin, bạn bè, hoặc đối tác

của KH, bên cạnh đó cũng thu thập thơng tin CIC từ phía ngân hàng nhà nước

để nắm được uy tín, chất lượng trả nợ của KH.

Tăng cường vị thế của ngân hàng: Bằng cách nhận thêm tài sản đảm bảo

hoặc bảo lãnh, yêu cầu DN góp thêm vốn, yêu cầu các cam kết vay vốn chặt

chẽ hơn.

Khách hàng được dùng tài sản hình thành từ vốn vay đảm bảo tiền vay

tại BIDV Bắc DakLak. Trường hợp tài sản hình thành từ vốn vay khơng đủ

điều kiện TSBĐ, KH phải dùng tài sản hợp pháp khác của mình hoặc tài sản

của bên thứ ba để bảo đảm.

- Giá trị tài sản thế chấp cầm cố được tính thấp hơn giá trị thị trường của



93



tài sản là bất động sản dưới 95%, động sản 80%.

Áp dụng lãi suất cho vay linh hoạt thả nỗi theo mức rủi ro và định kỳ tối

thiểu 3 tháng thay đổi là cần thiết, nhằm hạn chế tình trạng cho KH vay thấp

hơn lãi suất huy động đầu vào.

 Kiểm soát rủi ro “Năng lực quản lý yếu kém”:

Đánh giá qua nhận xét của nhân viên, kết quả kinh doanh, kinh nghiệm,

trình độ. Ngân hàng cần xây dựng một đội ngũ cán bộ thẩm định có năng lực,

chun mơn sâu và kỹ năng để thẩm định, đánh giá năng lực quản lý của KH,

(đánh giá thông qua nhận xét của nhân viên công ty, kết quả hoạt động kinh

doanh, kinh nghiệm, trình bộ quản lý của ban lãnh đạo)…Thơng qua việc

đánh giá các yếu tố đó sẽ đưa ra quyết định tài trợ hay là khơng tài trợ cho

KH. Vì khi nhận biết được năng lực quản lý của chủ DN, bộ máy quản lý DN

là yếu tố cốt lõi dẫn đến thành công của DN, nếu năng lực quản lý của DN

yếu kém thì tốt hơn hết là cán bộ thẩm định nên ra quyết định từ chối cho vay.

 Kiểm sốt rủi ro “Sử dụng vốn sai mục đích”:

Một hình thức yêu cầu cam kết vay vốn chặt chẽ hơn đó là yêu cầu KH

mở tài khoản và sử dụng dịch vụ thanh toán tại ngân hàng để kiểm sốt được

dòng tiền của KH tránh tình trạng KH khơng trả nợ, chiếm dụng vốn và sử

dụng vốn vào việc khác, khi nợ đến hạn khơng có khả năng trả nợ cho ngân

hàng. Ngồi ra khi giải ngân phải có chứng từ hóa đơn hoặc hợp đồng kinh tế

v.v… để tránh trường hợp KH dùng tiền vay vào việc khác.

 Kiểm sốt rủi ro “Tình hình tài chính yếu kém, thiếu minh

bạch”:

Kiểm sốt tình hình tài chính của DN thơng qua báo cáo tài chính, hóa

đơn đầu vào đầu ra, các hợp đồng kinh tế, sao kê tài khoản giao dịch của DN.

Tình hình tài chính của DN cho ta biết được tình hình nội tại của DN tốt hay

xấu, tình hình tài chính minh bạch cho biết được DN làm ăn bài bản, không



94



làm ăn gian đối, giúp cho ngân hàng đánh giá được khả năng của DN. Việc

kiểm sốt được tình hình tài chính của DN, giúp ngân hàng đánh giá được

điểm yếu, điểm mạnh của DN, vốn tự có của KH có thể tham gia vào dự án là

cao hay thấp, thơng qua đó giúp ngân hàng tài trợ cho KH hay không tài trợ

và mức tài trợ cho DN là bao nhiêu.

 Kiểm soát rủi ro “Năng lực quản trị ngân hàng”:

BIDV Bắc DakLak phải hoàn thiện bộ máy giám sát rủi ro hoạt động của

ngân hàng trên cơ sở hình thành một bộ phận độc lập khơng tham gia vào q

trình tạo ra rủi ro, có chức năng quản lý, giám sát rủi ro cho NH.

BIDV Bắc DakLak phải xây dựng và khơng ngừng hồn thiện hệ thống

văn bản chế độ quy chế quy trình nghiệp vụ, cụ thể: Ban hành đầy đủ các quy

chế, quy trình nghiệp vụ trên nguyên tắc tuân thủ các quy định của Nhà nước,

của NHNN, kịp thời hướng dẫn các văn bản chế độ có liên quan để áp dụng

thống nhất trong toàn hệ thống NH. Đồng thời, hệ thống văn bản chế độ, quy

chế, quy trình…phải được tổ chức nghiên cứu, tập huấn và quán triệt để đảm

bảo mọi cán bộ phải nắm vững và thực thi đầy đủ, chính xác.

BIDV Bắc DakLak cần phải xây dựng và hoàn chỉnh được một quy chế

tuyển dụng và tuân thủ nghiêm ngặt quy chế này. Tuyển dụng những cán bộ

đủ năng lực, chuyên môn, phẩm chất đạo đức.

BIDV Bắc DakLak cần phải xây dựng hệ thống công nghệ thông tin tiên

tiến, hiện đại, ổn định. Thường xuyên kiểm tra bảo trì, bảo dưỡng kịp thời

thay bổ sung khi cần thiết để đảm bảo hoạt động ổn định trong mọi trường

hợp. Nâng cấp hệ thống thông tin, công nghệ ngân hàng, để giảm thiểu rủi ro

trong q trình tác nghiệp, ngồi ra hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng

hiện đại sẽ giảm thiểu thời gian, nhân lực cho ngân hàng trong việc báo cáo số

liệu, thống kê dư nợ…

 Kiểm sốt rủi ro “Cơ chế chính sách” và mơi trường kinh tế



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC DAKLAK

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×