Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC DAKLAK

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC DAKLAK

Tải bản đầy đủ - 0trang

44



bảo lãnh, dịch vụ,…được nhiều DN lớn trên địa bàn chọn làm đối tác cung

cấp dịch vụ.

Mơ hình tổ chức dần hồn thiện, tính chun mơn hố cao trong hoạt

động tác nghiệp, gồm 8 phòng, 2 tổ, 2 Phòng giao dịch, mạng lưới hoạt động

mở rộng,…đội ngũ cán bộ không ngừng lớn mạnh và phát triển về số lượng

cũng như trình độ, tận tâm với nghề.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

BIDV Bắc DakLak được tổ chức theo mơ hình sau:

Ban Giám

đốc



Khối Quan hệ

khách hàng



Khối QLRR



- Phòng QHKH

DN

- Phòng QHKH cá

nhân



Khối tác nghiệp



Phòng Quản lý

rủi ro



Khối quản lý

nội bộ



Khối trực thuộc



Phòng Quản trị

tín dụng



Phòng Tài

chính - KT



Phòng GDKH



Phòng

TCHC



Tổ QLTT Kho

quỹ



Phòng

KH-TH



03 Phòng Giao

dịch



Tổ Điện toán



Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV Bắc DakLak

Mơ hình tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi

nhánh Bắc DakLak được xây dựng theo mơ hình hiện đại hố Ngân hàng,

theo hướng đổi mới và tiên tiến, phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động

của chi nhánh.

- Điều hành hoạt động của BIDV Bắc Daklak là Giám đốc chi nhánh.

- Giúp việc Giám đốc điều hành chi nhánh có 02 Phó Giám đốc, hoạt

động theo sự phân cơng, uỷ quyền của Giám đốc chi nhánh theo quy định.



45



- Các phòng ban BIDV Bắc Daklak được tố chức thành các khối với sự

phân công nhiệm vụ quản lý của ban lãnh đạo như sau: Giám đốc phụ trách

khối Quản lý nội bộ và Khối QLRR; Phó giám đốc 1 phụ trách Khối QHKH

và Khối trực thuộc; Phó giám đốc 2 phụ trách Khối tác nghiệp.

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại BIDV Bắc DakLak

Phụ lục 2.1 - Tình hình hoạt động kinh doanh

Đơn vị tính: tỷ đồng

Năm



Chỉ tiêu

Tổng tài sản

Tổng Huy động

vốn

Tổng Dư nợ tín

dụng

Tỷ lệ Nợ xấu

- Nợ xấu tuyệt

đối

Thu nợ Ngoại

bảng

Thu nợ Dịch vụ

ròng

CL Thu – Chi

LN trước thuế

B.quân



đầu



Năm



Năm



Năm



2012/2011

+/%

36,0 102,9%



2013/2012

+/%

184,0 114,3%



568,5



110,6 127,1%



49,5 109,5%



984,6 1.139,0 1.239,4 1.406,0



100,3 108,8%



166,7 113,4%



2010

2011

2012

2013

1.063,0 1.253,0 1.289,0 1.473,0

318,1



408,4



519,0



2,28%



2,21%



1,76%



1,15%



-0,45%



-0,61%



65,4%



22,4



25,2



21,8



16,2



(3,4)



86,7%



(5,6)



74,2%



2,0



2,0



2,6



1,43



0,5 126,5%



(1,1)



55,6%



2,68



2,97



4,42



5,9



1,4 148,8%



1,4 132,7%



12,9



14,1



26,6



31,2



12,5 189,1%



4,6 117,3%



0,24



0,23



0,39



0,43



0,16 169,6%



0,037 109,5%



người



“Nguồn: Báo cáo thường niên BIDV Bắc Daklak”

Năm 2010 số dư HĐV là 318,1 tỷ đồng, năm 2011 là 408,4 tỷ đồng,

chiếm 4.2% tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn Tỉnh DakLak, năm 2012 là

519 tỷ đồng, chiếm 5.1% tổng nguồn vốn huy động toàn tỉnh, năm 2013 là

568,5 tỷ đồng, chiếm 5% tổng nguồn vốn huy động toàn tỉnh. tuy nguồn vốn

huy động hàng năm có tăng nhưng đang chiếm thị phần nhỏ do thị phần bị

chia sẻ bởi sự xuất hiện ngày càng nhiều các Ngân hàng TMCP trên địa bàn.



46



Về việc sử dụng vốn, Ngân hàng chủ yếu sử dụng vốn vào mục đích cho vay,

tính đến cuối năm 2011 tổng dư nợ đạt 984,6 tỷ, tăng 154,4 tỷ đồng so với

năm 2010, tương ứng tỷ lệ tăng 15,7%. Năm 2012 tổng dư nợ đạt 1.239,4 tỷ

đồng, tăng 104,4 tỷ đồng so với năm 2011 tương ứng tỷ lệ tăng 8,8%, Năm

2013 tổng dư nợ đạt 1.406 tỷ đồng, tăng 166,7 tỷ đồng so với năm 2012 tương

ứng tỷ lệ tăng 13,4%. Điều này hoàn toàn phù hợp với xu thế chung của nền

kinh tế.

Trong 4 năm lợi nhuận sau trích DPRR của Ngân hàng khơng ngừng tăng

lên với tốc độ tăng năm 2011 so với năm 2010 là 9,1%, năm 2012 so với năm

2011 là 89,1% và năm 2013 so với năm 2012 là 17,3%.

Qua kết quả hoạt động kinh doanh 4 năm 2010 - 2013 của Ngân hàng, ta

thấy mặc dù thị trường có nhiều biến động, nhưng bằng sự nỗ lực, Ngân hàng

vẫn vượt qua và đạt kết quả khả quan.

Biểu đồ 2.1. Chênh lệch Thu - Chi sau trích DPRR qua các năm



“Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD năm 2013- BIDV Bắc DakLak”



47



a. Hoạt động huy động vốn

Phụ lục 2.2 Cơ cấu huy động vốn qua các năm

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Tổng HĐV

-Dân cư

-Tổ chức

-Khơng kỳ hạn

-Có kỳ hạn



Năm



Năm



Năm



Năm



2010

318,1

305,2

12,9

74,5

243,6



2011

408,4

385,9

22,5

73,2

335,1



2012

519,0

478,7

40,3

93,5

425,5



2013 +/%

+/%

568,5 110,6 127,1% 49,5 109,5%

531,9 92,8 124,0% 53,3 111,1%

36,6 17,9 179,5% (3,7)

90,8%

103,8 20,3 127,8% 10,2 111,0%

464,8 90,3 126,9% 39,3 109,2%



2012/2011



2013/2012



“Nguồn: báo cáo thường niên BIDV Bắc DakLak”

Huy động vốn tại Chi nhánh tăng trưởng liên tục với mức tăng trưởng

cao trong suốt ba năm qua, cụ thể năm 2010 HĐV 318,1 tỷ đồng, năm 2011

HĐV 408,4 tỷ đồng (tăng trưởng 28,4%), năm 2012 HĐV 519 tỷ đồng (tăng

trưởng 27,1%) và năm 2013 HĐV đạt 568,5 tỷ đồng (tăng 9,5% so với năm

2012)

Cơ cấu huy động vốn dân cư chiếm tỷ trọng lớn trên 90% trong tổng

nguồn vốn huy động cụ thể: năm 2010 là 96%, năm 2011 là 94,5%, năm

2012 là 92,2% và năm 2013 là 93,6%

Huy động vốn dân cư tăng trưởng tốt qua các năm. Năm 2011 tăng

trưởng 26,4% và năm 2012 tăng trưởng 24% va năm 2013 tăng trưởng 11,1%.

Đây là tín hiệu tích cực giúp nền vốn của Chi nhánh ổn định trong các năm

tiếp theo.



48



Biểu đồ 2.2. Tăng trưởng huy động vốn qua các năm



“Nguồn: báo cáo thường niên BIDV Bắc DakLak”

b. Hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động tín dụng là hoạt động chiếm tỷ trọng rất lớn trong lợi nhuận

của ngân hàng. Vì vậy BIDV Bắc DakLak những năm qua khơng ngừng gia

tăng dư nợ tín dụng trong phạm vi kiểm soát, chủ động linh hoạt, đồng thời

bám sát những chỉ đạo của BIDV về cơng tác tín dụng, gắn tăng trưởng với

kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn và phát triển các dịch vụ, xác định rõ

được ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, cho vay tạo ra cơ cấu hợp lý, vững chắc

trong hoạt động. Hiện nay trên địa bàn DakLak hiện nay có rất nhiều ngân

hàng, sự cạnh tranh trong việc thu hút KH là rất lớn. Mặc dù vậy BIDV Bắc

DakLak vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn so với năm trước.

Phụ lục 2.3 Tăng trưởng tín dụng qua các năm

ĐVT: tỷ đồng

Chỉ tiêu

Tổng tài sản

Tổng Dư nợ tín dụng

Tổng DN/Tổng tài sản

Tỷ lệ Nợ xấu

- Nợ xấu tuyệt đối



Năm

2010

1.063

985

93%

2,28%

22,4



Năm

2011

1.253

1.139

91%

2,21%

25,2



Năm

2012

1.289

1.239

96%

1,76%

21,8



Năm 2012/2011

2013/2012

2013 +/- %

+/- %

1.473

36 103% 184

114%

1.406 100 109% 167

113%

95%

1,15%

-20%

-34,6%

16,2 -3,4 -13% -5,6 -25,8%



“Nguồn: Báo cáo thường niên BIDV Bắc DakLak”

c. Hoạt động khác:



49



Hoạt động về dịch vụ: năm 2010 thu dịch vụ ròng đạt 2,675 tỷ, năm

2011 đạt 2,968 tỷ đồng tăng 10,9% so với năm 2010, năm 2012 đạt 4,415 tỷ

đồng tăng 65% so với năm 2010 và tăng 48,8% so với năm 2011.

Phụ lục 2.4 Kết quả hoạt động dịch vụ theo từng dòng sản phẩm.

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

- Dịch vụ thanh toán

- Dịch vụ Western Union

- Dịch vụ bảo lãnh

- Dịch vụ k.doanh ngoại tệ

- Dịch vụ thẻ

- Phí tín dụng

- Dịch vụ ngân quỹ

- Thu phí hoa hồng bảo hiểm

- Dịch vụ BSMS

- Dịch vụ khác

Thu nợ dịch vụ ròng



Năm Năm Năm



Năm



Năm



2010

1,63

0,02

0,49

0,01

0,03

0,17

0,01

0,11

0,16

0,05

2,68



2013

2,32

0,03

0,94

0,05

0,25

1,12

0,15

0,28

0,50

0,22

5,86



11/10 12/11

101% 126%

75%

73%

120% 140%

150% 247%

533% 117%

129% 339%

80% 1288%

118% 117%

107% 118%

34% 471%

111% 149%



2011

1,64

0,02

0,59

0,02

0,16

0,22

0,01

0,13

0,17

0,02

2,97



2012

2,07

0,01

0,83

0,04

0,19

0,74

0,10

0,15

0,20

0,08

4,42



Năm



Năm

13/12

112%

273%

114%

135%

134%

151%

146%

184%

249%

275%

133%



“Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD năm 2012- BIDV Bắc DakLak”





Hoạt động thanh toán bình quân hàng năm thu về cho chi nhánh



khoảng 2 tỷ đồng chiếm 45-55% tổng thu dịch vụ của chi nhánh





Hoạt động bảo lãnh: Hoạt động bảo lãnh là thế mạnh của BIDV Bắc



DakLak Hoạt động bảo lãnh bình quân hàng năm thu về cho chi nhánh

khoảng 0,8 tỷ đồng, chiếm gần 20% tổng số thu dịch vụ của ngân hàng.





Thẻ ATM, BSMS: năm 2013 Chi nhánh tiếp tục đẩy mạnh cơng tác



tiếp thị các DN để thanh tốn lương qua hệ thống BIDV, phát hành tăng thêm

2.000 thẻ, khoảng trên 2.500 thuê bao BSMS, nâng tổng số thẻ ATM phát

hành và đang được sử dụng lên 15.000 thẻ.

2.2. TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC DAKLAK

2.2.1. Tình hình rủi ro tín dụng tại BIDV Bắc DakLak



50



a. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu phân theo ngành kinh tế

Phụ lục 2.5 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo ngành kinh tế.

Đơn vị tính: tỷ đồng

TT



Ngành



1

2

3

4

5



Bán bn và bán lẽ

Xây dựng

Bất động sản

Giáo dục đào tạo

Viễn thông, Vận tải

Dịch vụ lưu trú và



6

7

8

9



ăn uống

Nông nghiệp, lâm

nghiệp và thuỷ sản

Sản xuất, chế biến

Khác

Tổng cộng



31/12/2010

Nợ

%

xấu

8,51 38%

0,70

3%

0%

0%

0%



3,86

9,36

22,42



31/12/2011

Nợ

%

xấu

5,56 22%

0,69

3%

0%

0%

0%



31/12/2012

Nợ

%

xấu

9,71 44%

0%

2,66 12%

0%

0%



31/12/2013

Nợ

%

xấu

9,64

60%

0%

0%

0%

0%



0%



7,61



30%



0,18



1%



0,18



1%



17%



1,48



6%



3,20



15%



3,17



20%



0%

28%



0,70

2,50

16,19



4%

15%



0%

42%



9,84

25,18



0%

39%



6,08

21,82



100%



“Nguồn: Báo cáo thường niên BIDV Bắc Daklak”

Theo kết quả phân tích nợ xấu theo ngành kinh tế tại bảng trên: nợ xấu

phát sinh năm 2013 chủ yếu tập trung vào ngành bán buôn, bán lẽ chiếm tỷ

trọng 60% trên tổng số nợ xấu với giá trị 9,64 tỷ đồng; Ngành khác tỷ lệ Nợ

xấu chiếm 21% trên tổng số nợ xấu với giá trị 2,5 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ

yếu là CBCNV chậm thanh toán (chây ỳ) nợ gốc và nợ lãi, còn nhiều CBCNV

vay nhiều ngân hàng trong khi đó nguồn thu nhập có giới hạn nên dẫn đến

mất khả năng thanh tốn; Ngành Nơng, lâm nghiệp, thủy sản Tỷ lệ nợ xấu của

chiếm 13% trên tổng dư nợ với giá trị 3,17 tỷ đồng. Nguyên nhân phát sinh

nợ xấu chủ yếu là các hộ vay vốn trồng và chăm sóc cà phê, cao su, tiêu. Do

sản lượng mất mùa, giá cả biến động thất thường, có nhiều thời điểm giá bán

thấp hơn giá thành. Đối với lĩnh cà phê là ngành kinh doanh có độ rủi ro cao

nhất tại địa bàn DakLak.

b. Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế



51



Phụ lục 2.6 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo thành phần kinh

tế

Đơn vị tính: tỷ đồng

Loại hình

DNNN

SMEs

Cá nhân

Cộng



31/12/2010

Số tiền

%

6,69 29,8%

15,74 70,2%

22,42

1,00



31/12/2011

Số tiền

%

12,28 48,8%

12,90 51,2%

25,18

1,00



31/12/2012

Số tiền

%

11,82 54,2%

10,00 45,8%

21,82 100%



31/12/2012

Số tiền

%

8,03 49,6%

8,15 50,4%

16,19 100%



“Nguồn: Báo cáo thường niên BIDV Bắc Daklak”

- Nợ xấu phát sinh loại hình DN vừa và nhỏ hầu hết là những đơn vị mới

đi vào hoạt động, kinh nghiệm đều hành SXKD chưa có, năng lực tài chính

yếu, chưa có đầu ra ổn định như XN TN TM Xuân Dung thành lập năm 2007,

CTY TNHH Thanh Tú thành lập năm 2009, DNTN TM Đức Chi thành lập

năm 2010. Tuy nhiên đây là những KH năng động, hầu hết dư nợ đều có

TSBĐ. Tuy phát sinh nợ xấu nhưng đều có khả năng thu được tồn bộ gốc và

lãi vay.

- Loại hình cá nhân được đánh giá là loại hình cho vay tiềm ẩn nhiều rủi

ro, nguyên nhân cho vay chủ yếu ở ngành Nông, lâm nghiệp, tiêu dùng.



52



c. Nợ xấu phân theo tài sản bảo đảm

Phụ lục 2.7 Nợ xấu phân theo TSBĐ

Đơn vị tính: tỷ đồng



Tổng nợ xấu

Nợ xấu có TSBĐ



31/12/2010

Giá

%

trị

22,4 100%

22,4 100%



Nợ xấu khơng có TSBĐ



0,1



Loại cho vay



0%



31/12/2011

Giá

%

trị

25,2 100%

25,2 100%

-



31/12/2012

31/12/2013

Giá

Giá

%

%

trị

trị

21,8 100% 16,2 100%

21,8 100% 16,2 100%

-



-



“Nguồn: Báo cáo thường niên BIDV Bắc Daklak”

Theo kết quả phân tích nợ xấu trên cho ta thấy 100% dư nợ xấu có

TSBĐ. Tài sản thế chấp đủ điều kiện để xử lý thu thu hồi nợ.

d. Rủi ro tín dụng từ các yếu tố khác

Ngồi các yếu tố đã nghiên cứu trên, hoạt động tín dụng tại BIDV Bắc

DakLak luôn chứa đựng nhiều rủi ro khác như rủi ro về điều kiện môi trường

kinh doanh, tư cách KH, rủi ro từ quy trình tín dụng của ngân hàng, rủi ro từ

cơng tác kiểm tra kiểm sốt trong quá trình cho vay,… Tuy nhiên với phạm vi

của bài viết chưa thể đi sâu và phân tích hết được tất cả các yếu tố rủi ro nêu

trên.

2.2.2. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng

a. Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay

- Sử dụng vốn sai mục đích, khơng có thiện chí trong việc trả nợ vay:

KH sử dụng vốn vay sai mục đích thường thể hiện dùng vốn vay KD thông

thường để đầu tư BĐS, đầu tư chứng khoán, dùng vốn vay ngắn hạn để đầu tư

trung dài hạn như CTY TNHH Phục hưng, có trường hợp do NH cho vay số

tiền quá lớn so với nhu cầu vốn lưu động thực sự của KH; thời hạn cho vay

(nhất là cho vay vốn lưu động) dài hơn mức cần thiết so với chu kỳ dòng tiền

của KH sử dụng nguồn tiền nhàn rỗi khi chưa đến hạn trả nợ cho NH để cho

vay nặng lãi rồi không thu hồi được như DNTN TM Đức Chi.



53



- Khả năng quản lý kém: Khi các DN vay tiền NH để mở rộng quy mô

kinh doanh, đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít DN nào

mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh,

tài chính, kế tốn theo đúng chuẩn mực. Quy mơ phình ra quá to so với tư duy

quản lý cũ là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản cả các phương án kinh doanh

đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế. DNTN DV Cao Linh là

một minh chứng cụ thể khi quy mô hoạt động quá rộng dẫn đến quản lý kém

hiệu quả và thua lỗ nặng.

- Tình hình tài chính yếu kém, thiếu minh bạch: Quy mô tài sản, nguồn

vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết các

DN tỉnh DakLak. Ngồi ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các

sổ sách kế toán vẫn chưa được các DN cung cấp cho NH nhiều khi chỉ mang

tính chất hình thức hơn là thực chất. Khi cán bộ NH lập các bản phân tích tài

chính của DN dựa trên số liệu do các DN cung cấp, thường thiếu tính thực tế

và xác thực. Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng

phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống RRTD.

b. Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay

- Chưa tuân thủ chặt chẽ quy trình cho vay: Nhiều khoản tín dụng được

cấp vội vàng theo yêu cầu KH mà thiếu đi sự phân tích, thẩm định tín dụng.

Việc thẩm định chỉ dựa vào cảm tính mà khơng dựa vào phân tích, thu thập

thơng tin, cấp tín dụng chỉ căn cứ vào tài sản thế chấp như CTY TNHH

Thanh Tú phát sinh nợ xấu ngay kỳ trả nợ đầu tiên.

- Cấp tín dụng tập trung quá lớn vào một ngành nghề, thành phần kinh

tế: Việc cấp tín dụng lớn vào một ngành nông nghiệp và thương mại mà KH

là DN nhà nước, không tuân thủ nguyên tắc phân tán RRTD đã làm xảy ra

RRTD rất lớn kết quả là nợ ngoại bảng còn tồn đọng trên 15 tỷ đồng như

Công ty cà phê EaTur trên 10 tỷ đồng, Lâm trường CưNé 1 tỷ đồng,...



54



- Công tác kiểm tra nội bộ chưa đề cao đúng mức: Việc kiểm tra nội bộ

hầu như chỉ tồn tại trên hình thức nên kết quả đạt chưa cao. Mặt khác bộ máy

kiểm tra kiểm soát nội bộ trực thuộc và chịu sự điều hành trực tiếp cả về tổ

chức và nghiệp vụ của Giám đốc chi nhánh do vậy hiệu lực của công tác kiểm

tra nội bộ chưa cao chẳng khác nào "vừa đá bóng, vừa thổi còi".

- Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chun mơn nghiệp vụ: Đạo đức

của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế

RRTD. Một cán bộ kém năng lực có thể bồi dưỡng thêm, nhưng một cán bộ

tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vơ cùng nguy hiểm

khi được bố trí trong cơng tác tín dụng.

- Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay: Khi NH cho vay thì khoản

cho vay cần phải được quản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn

trả. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của CBTD

nói riêng và của NH nói chung và cũng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh

mới và mở rộng cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên trong thời gian qua chi nhánh

chưa thực hiện tốt công tác này. Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại gây

phiền hà cho KH của cán bộ NH, một phần do hệ thống thông tin quản lý

phục vụ KD lạc hậu, không cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin mà BIDV

yêu cầu (đặc biệt là các khách hang doanh nghiệp)

- Hợp tác giữa các NH quá lỏng lẻo, vai trò CIC chưa thực sự hiệu quả:

+ Sự hợp tác nảy sinh do nhu cầu quản lý rủi ro đối với cùng một KH khi

KH này vay tiền tại nhiều NH (như Cơng ty cao su KrơngBuk có quan hệ tín

dụng với 6 ngân hàng, Cơng ty cao su EaHLeo quan hệ trên 5 ngân hàng,

Công ty TNHH Hoàng Việt quan hệ trên 4 ngân hàng,...) Trong quản trị tài

chính, khả năng trả nợ của một KH là con số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó.

Nếu do sự thiếu trao đổi thơng tin, dẫn đến việc nhiều NH cùng cho vay một



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC DAKLAK

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×