Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.16: Tình hình nợ xấu HKD của Chi nhánh

Bảng 2.16: Tình hình nợ xấu HKD của Chi nhánh

Tải bản đầy đủ - 0trang

60



2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI HKD TẠI NHNo&

PTNT – CHI NHÁNH KRÔNG NĂNG – BUÔN HỒ

2.3.1.



Kết quả đạt được



Đội ngũ cán bộ của Ngân hàng, đặc biệt là CBTD chăm chỉ, có tinh thần

trách nhiệm cao. Trong quá trình cho vay, CBTD tuân thủ nghiêm túc quy

trình nghiệp vụ, chịu khó đi xuống cơ sở để kiểm tra việc sử dụng vốn vay

của khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn. Đội ngũ CBTD chính là

nhân tố góp phần quan trọng vào việc hạn chế nợ quá hạn của Ngân hàng.

Mặc dù nguồn vốn huy động năm 2013 có giảm đi đơi chút so với năm

2012, nhưng nhìn chung nguồn vốn huy động của chi nhánh liên tục ổn định

và duy trì ở mức cao, có thể xem đây là một thế mạnh của Chi Nhánh. Trong

thời gian tiếp theo chi nhánh vẫn cần phải chú trọng công tác tăng trưởng vốn

huy động. Với khả năng đó Chi Nhánh đáp ứng được đầy đủ nhu cầu vay của

mọi khách hàng cá nhân, hộ gia đình, đặc biệt là đầu tư phát triển vào lĩnh vực

hoạt động cho vay hộ kinh doanh vốn còn mới mẽ với chi nhánh.

Cho vay nhiều HKD góp phần cải thiện đời sống kinh tế của địa phương.

Ngân hàng chủ trương cấp vốn kịp thời cho các hộ gia đình và cá nhân có nhu

cầu vay vốn để phục vụ kinh doanh. Về các chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng

về số lượng khách hàng, dư nợ cho vay hộ kinh doanh có chiều hướng tăng.



61

Dư nợ cho vay đối với các hộ kinh doanh trong lĩnh vực nông lâm ngư

nghiệp, thương mại và dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng cao.

Thời gian xét duyệt thẩm định cho vay hộ kinh doanh đã rút ngắn xuống

còn 2 - 5 ngày tùy theo giá trị và mục đích món vay. Việc rút ngắn thời gian

như vậy giúp cho chi nhánh tăng được lợi thế cạnh tranh so với các Ngân

Hàng khác, và khách hàng cảm thấy hài lòng hơn về các dịch vụ của Chi

nhánh.

Chất lượng cho vay hộ kinh doanh của Chi Nhánh nhìn chung tốt do

Ngân Hàng ban hành các thể lệ và điều kiện cho vay chặt chẽ. Tỷ lệ nợ xấu

Chi nhánh liên tục được kiểm soát ở tỷ lệ dưới 1%, thấp nhất trong toàn hệ

thống Agribank Bn Hồ.

Bên cạnh đó Chi nhánh cũng thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

đầy đủ, đồng thời tích cực thu nợ các khoản đã hạch tốn ngoại bảng, tăng

thêm nguồn thu cho ngân hàng.

Tóm lại tình hình hoạt động cho vay của Chi Nhánh nói chung và của

ngành cho vay hộ kinh doanh nói riêng nhìn chung là có nhiều triển vọng phát

triển. Chi nhánh đang từng bước gắn mình với sự phát triển của kinh tế hộ gia

đình trên địa bàn. Thơng qua hoạt động cho vay, có quan hệ mật thiết hơn với

các hộ kinh doanh thường xuyên có mối liên hệ với Ngân hàng, vừa gửi tiền

lại vừa vay vốn của Ngân hàng. Trong thời kỳ mà nhu cầu kinh doanh của các

hộ gia đình ngày càng tăng mạnh, nhu cầu vay vốn càng nhiều thì Chi Nhánh

đã hồn thành tương đối tốt, thỏa mãn được nhu cầu khách hàng. Dù vậy do

đây là sản phẩm còn mới nên vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần phải được giải

quyết nhằm tiến tới một hoạt động cho vay hoàn hảo hơn, đem lại nhiều kết

qủa tốt hơn cho Chi Nhánh.



62

2.3.2.

a)



Hạn chế và nguyên nhân



Hạn chế



Tỷ trọng dư nợ cho vay HKD thuộc diện nhỏ rất nhiều so với tổng dư nợ

cho vay. Tốc độ tăng trưởng khách hàng và dư nợ cho vay HKD tăng chậm

hơn nhiều so với tồn chi nhánh, thậm chí còn giảm nhẹ.

Đối tượng cho vay HKD bị hạn chế ngành nghề. Chi nhánh chỉ tập trung

vào các khách hàng vay thuộc lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp, thương mại và

dịch vụ. Lĩnh vực kinh doanh tiểu thủ công nghiệp, chế biến, vận tải, xây

dựng và ngành khác vẫn chưa được quan tâm, chú trọng hỗ trợ nhiều. Mặc dù

phương châm hoạt động là đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng nhưng lại không

đáp ứng được hết.

Ngân hàng chủ yếu cho vay HKD với những kỳ hạn ngắn, các HKD

chưa có nhiều cơ hội để được tiếp cận với các khoản vay trung và dài hạn.

Nợ xấu đối với các khoản cho vay HKD tăng lên đột biến vào năm 2013,

với con số 410 triệu đồng, chiếm tới 29,00% tổng nợ xấu của chi nhánh. Chất

lượng tín dụng chưa đồng đều giữa các nhóm khách hàng và nợ quá hạn có xu

hướng rơi vào một số hộ kinh doanh.

Hoạt động Marketing của Chi Nhánh còn nhiều yếu kém và mang tính

thụ động dẫn dến đối tượng vay khơng mở rộng nhiều. Khách hàng chủ yếu là

khách hàng truyền thống, lĩnh vực còn đơn điệu.

Lãi suất cho vay HKD là 11 %/ năm và bằng mức lãi suất tối đa mà

Agribank quy định. Như vậy có thể nói chi nhánh có mức lãi suất không cạnh

tranh so với các Ngân Hàng khác. Ngồi ra trong thời kì kinh tế khủng hoảng,

đồng tiền mất giá hiện nay thì với mức lãi suất như vậy là cao và không thu

hút được khách hàng.

b) Nguyên nhân



- Nguyên nhân chủ quan



63

Chi nhánh chỉ mới đưa ra sản phẩm cho vay hộ kinh doanh từ năm 2009,

nếu so với các sản phẩm cho vay truyền thống khác được triển khai từ khi

thành lập chi nhánh như cho vay hộ sản xuất thì sản phẩm cho vay HKD là

sản phẩm mới. Do đó chi nhánh vẫn chưa ở trạng thái mạnh dạn, chưa dám

đầu tư nhiều cả về nhân lực, nguồn lực vào sản phẩm nhằm chú trọng phát

triển mạnh mẽ sản phẩm này. Chi nhánh còn mang tâm lý ngại các khoản vay

nhỏ có rủi ro cao, khi nhận thấy một vài rủi ro là chi nhánh khơng dám đưa ra

quyết định cho vay vì khơng thể dành nhiều thời gian và nguồn lực cho việc

phân tích các rủi ro đó. Dẫn đến hoạt động cho vay HKD vẫn ở mức nhận

thấy đảm bảo độ chắc chắn và đảm bảo chất lượng vay tuyệt đối mới quyết

định cho vay. Điều này gây khó khăn cho việc tăng trưởng số lượng khách

hàng và dư nợ.

Số lượng cán bộ của phòng kế hoạch – kinh doanh q ít, chỉ có 05 cán

bộ tín dụng tại phòng kế hoạch – kinh doanh. Tức là ngồi cơng tác báo cáo

tổng hợp hàng tháng, quý, huy động vốn, phát triển sản phẩm, dịch vụ… hiện

nay mỗi cán bộ tín dụng phụ trách tới 60 tỷ đồng tiền dư nợ cho vay của khách

hàng ( Do các món vay nhỏ nên số dư nợ này tương ứng với hơn 500 khách hàng

trên một cán bộ tín dụng). Như vậy tạo nên sức nặng và khó khăn với nhân viên

tín dụng. Dẫn đến hoạt động cho vay HKD của Chi Nhánh khó có thể phát triển

thêm đối tượng cho vay và ngành nghề cho vay được. Chi nhánh chưa đủ khả

năng, năng lực để phát triển kinh doanh đa dạng và đáp ứng tất cả các nhu cầu

khách hàng. Mặt khác số lượng nhân viên ít cũng ảnh hưởng đến thời gian xử lý

thủ tục cho khách hàng bị chậm lại.

Các cán bộ, công nhân viên trong chi nhánh thuộc lĩnh vực này chưa nhiều

kỹ năng do phần lớn đều là các nhân viên tốt nghiệp hệ cao đẳng, tại chức. Thời

gian tích lũy kinh nghiệm thực tế cho hoạt động cho vay này chưa cao.



64

Ngân hàng chỉ cho vay đối với những hộ có quan hệ trước, những người lần

đầu tiên đến vay phải đợi một thời gian dài cho cán bộ tín dụng thẩm định mới

được vay làm mất thời gian, công đi lại của người dân và hiệu quả của phương án

kinh doanh mà họ dự định tiến hành sẽ giảm đi, ngân hàng chưa tập trung khai

thác lượng khách hàng tiềm năng này. Quản lý Chi Nhánh cũng chưa có các đề

xuất hay dự án nhằm khuyến khích nhân viên chủ động tìm đến khách hàng giúp

tăng tính cạnh tranh của Ngân hàng và tăng thêm lượng khách hàng vay.

- Nguyên nhân khách quan

Do địa bàn kinh doanh rộng, khách hàng chủ yếu là hộ sản xuất, hộ kinh

doanh chiếm tỷ lệ thấp, ở vùng nông thôn cho vay vốn món nhỏ, trong khi đó hình

thức vay trực tiếp là chủ yếu, nên đã có biểu hiện quá tải về cơng việc đối với

CBTD.

Thủ tục cho vay còn rườm rà, mất nhiều thời gian cho khách hàng và cán bộ

tín dụng. Bởi người nơng dân có thu nhập đầu người chưa cao, trình độ dân trí

thấp, tâm lý rụt rè trong kinh doanh, khi tới ngân hàng vay vốn phải làm nhiều thủ

tục rắc rối đôi khi khiến họ ngại trong giao dịch, vì thế họ thường vay bên ngồi,

tuy lãi suất cao nhưng nhanh chóng đảm bảo được kế hoạch của họ và không làm

nhiều giấy tờ. Điều này làm giảm hiệu quả cho hoạt động tín dụng của ngân hàng.

Tình hình kinh doanh dịch vụ trên địa bàn huyện Krơng Năng quy mơ hoạt

động nhỏ, trình độ quản lý kinh doanh yếu kém, chưa có nhiều kinh nghiệm và

hiểu biết đầy đủ trong lĩnh vực kinh doanh và thị trường ,sử dụng vốn vay chưa

được tốt, hiệu quả kinh tế còn thấp, chứa đựng nhiều rủi ro, tỷ lệ thu hồi vốn thấp.

Mặt khác Ngân Hàng sẽ khó thu hồi nếu hộ kinh doanh gặp rủi ro và lâm vào phá

sản.

Sự cạnh tranh giữa các Ngân Hàng với nhau ngày càng gay gắt. Làm cho

việc phát triển hoạt động cho vay HKD của Ngân hàng càng gặp nhiều khó khăn.

Và khó khăn hơn khi các Ngân Hàng khác đã hình thành sản phẩm này từ lâu và



65

đang trên con đường phát triển bền vững, ổn định, còn chi nhánh lại mới cho ra

đời sản phẩm này và đang trên con đường xây dựng, hoàn thiện.

Các thủ tục hành chính tại Việt Nam còn phức tạp, khó khăn nên ảnh hưởng

đến thời gian làm thủ tục, giấy tờ của Chi Nhánh. Như thẩm định, kiểm tra tài sản

bảo đảm, chứng nhận,...Vì vậy dẫn đến thủ tục cho vay mất nhiều thời gian và

công sức.

KẾT LUẬN CHƯƠNG II

Như vậy, trên cơ sở lý luận đã trình bày ở chương 1, sau khi xem xét kết quả

hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2011 – 2013, chương 2 của luận văn tập

trung phân tích, đánh giá tình hình cho vay HKD tại chi nhánh.

Luận văn đã dựa trên các tiêu chí đánh giá tình hình cho vay HKD đã đề xuất

ở chương 1, dựa vào các dữ liệu thực tế để đánh giá những kết quả đạt được,

những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó. Và đây chính là những

mục tiêu cần được khắc phục bởi các giải pháp ở chương 3 sau đây.



66

CHƯƠNG 3



MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT

ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HKD TẠI NHNo & PTNT

VIỆT NAM

– CHI NHÁNH KRÔNG NĂNG – BUÔN HỒ, TỈNH ĐĂK

LĂK.

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI

HKD CỦA NHNo & PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH KRÔNG

NĂNG – BUÔN HỒ

3.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT VN

đến năm 2020

- Giữ vững và phát huy là một Ngân hàng thương mại Nhà nước có vai

trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nơng thơn, tập trung

xây dựng NHNo&PTNT Việt Nam thành Tập đồn tài chính.

- Tập trung toàn hệ thống và bằng mọi giải pháp để huy động tối đa

nguồn vốn trong nước, nước ngoài nhằm chủ động về nguồn vốn đầu tư cho

nông nghiệp, nông dân, nơng thơn;

- Duy trì mức tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý; ưu tiên vốn đầu tư cho

nông nghiệp, nông dân, nông thôn, trước hết là các hộ gia đình sản xuất, kinh

doanh nơng lâm, ngư, diêm nghiệp, các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hợp tác

xã, doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

nhằm đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sản xuất.

- Đổi mới và phát triển mạnh công nghệ ngân hàng, cung cấp thêm các

sản phẩm tín dụng, tiện ích, nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ đủ sức

cạnh tranh và hội nhập.



67

3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động cho vay đối với HKD

Chi nhánh xác định đây là một sản phẩm dịch vụ chiến lược tập trung

vào mảng tín dụng hộ gia đình chính vì vậy chi nhánh cũng định hướng phát

triển hoạt động cho vay hộ kinh doanh như sau:

Tập trung cho vay và tiếp tục phát triển mạnh hơn nữa ở các lĩnh vực

như: Lĩnh vực kinh doanh tiểu thủ công nghiệp, chế biến, vận tải, xây dựng.

Thị phần cho vay khách hàng HKD trong địa bàn mục tiêu đạt trên 40%.

Nâng cao dần tỷ trọng cho vay trung, dài hạn trong tỷ trọng dư nợ cho

vay HKD của chi nhánh.

Mục tiêu năm 2014 là chi nhánh đạt mức tăng trưởng cho vay khách

hàng HKD khoảng 15% so với năm 2013, dư nợ cho vay HKD chiếm 15 % /

tổng dư nợ cho vay toàn chi nhánh.

Nợ nhóm 2 chiếm 20%, nợ nhóm 3-4-5 kiểm sốt ở mức dưới 1%

Tập trung chăm sóc và đầu tư nguồn lực vào những HKD có tổng doanh

thu lớn với doanh thu một năm đạt trên 500 triệu đồng.

Tiếp tục nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, chất lượng dịch vụ.

3.2.



MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO



VAY ĐỐI VỚI HKD TẠI NHNo & PTNT – CHI NHÁNH KRÔNG

NĂNG – BUÔN HỒ, TỈNH ĐĂK LĂK

3.2.1. Đa dạng hóa các hình thức cung ứng vốn huy động

Hiện nay chi nhánh đang sử dụng vốn cấp trên chiếm trên 60%, do đó

chi nhánh cần phải đa dạng hóa các hình thức vốn huy động nhằm tăng trưởng

mạnh hơn nữa vốn huy động, nâng cao năng lực tài chính của chi nhánh. Một

khi giảm được phí sử dụng vốn ngân hàng cấp trên, chi nhánh mới có thể

giảm lãi suất cho vay mà không ảnh hưởng nhiều đến quỹ thu nhập do chênh

lệch lãi suất đầu vào – đầu ra.



68

Đa đạng hóa các hình thức cung ứng vốn bao gồm việc đa dạng hoá

khách hàng gửi tiền và đa dạng hố các hình thức gửi tiền, các nguồn vốn

trong thanh toán.

Đa dạng hoá đối tượng khách hàng gửi tiền.

Để khai thác tốt hơn tiền gửi các tầng lớp dân cư, chi nhánh

NHNo&PTNT chi nhánh Krông Năng cần làm tốt việc tuyên truyền vận động

bằng các phương pháp hoặc tiếp xúc trực tiếp hoặc thông qua các phương tiện

thông tin đại chúng, trong các hội nghị khách hàng. Cần phân loại theo nhóm

đối tượng để có cách thức thu hút nguồn vốn phù hợp xuất phát từ sự khác

nhau trong thói quen sử dụng tiền.

- Đối với những hộ kinh doanh có ít tiền nhàn rỗi dài ngày trong khi

cơng việc kinh doanh đòi hỏi họ thường xuyên bận rộn họ sẽ quan tâm đến sự

tiện lợi trong các dịch vụ hoặc việc gửi và lĩnh tiền từ ngân hàng có dễ dàng

hay không hơn là lãi suất, NHNo&PTNT chi nhánh Krơng Năng nên bố trí tổ

nhóm cơng tác để thu nhận và chi trả kịp thời tại quầy bán hàng của họ ngay

khi nhận được thông tin. Việc nhận tiền, trả tiền tại chỗ sẽ làm tăng chi phí ở

mức độ nhất định nhưng đổi lại NHNo&PTNT chi nhánh Krông Năng sẽ thu

hút được lượng vốn rẻ do đây là tiền gửi giao dịch. Cùng với thời gian, khi

công việc thu chi tại chỗ trở nên phổ biến, số lượng khách hàng tăng lên thì số

dư tiền gửi khơng kỳ hạn sẽ tăng lên nhanh chóng và với chi phí bình qn

ngày càng giảm dần.

- Đối với những người có thu nhập cao thường quan tâm đến lãi suất, độ

an tồn, tính bảo mật, gửi kỳ hạn dài, chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh

Krông Năng nên chủ động cung cấp thông tin về các phương tiện bảo quản và

lãi suất các hình thức huy động tại để khách hàng lựa chọn.

- Đối với những khách hàng có thu nhập đều đặn và gửi tiền tích luỹ dần

cho một cơng việc tại thời điểm xác định trong tương lai ngân hàng nên



69

hướng dẫn họ chuyển đổi kỳ hạn tại các thời điểm thích hợp đem lại lợi ích

cao nhất cho khách hàng. Việc làm này còn thể hiện được sự tận tình đối với

người gửi và là một trong những cách thức hấp dẫn khách hàng quan trọng vì

đại bộ phận cán bộ, cơng chức là những người có nhiều dự định nhưng thu

nhập tức thời khơng lớn.

Thơng qua đa dạng hố các đối tượng khách hàng một mặt tăng khả năng

huy động vốn đồng thời có thể nắm bắt được thêm các nhu cầu dịch vụ vốn đa

dạng của khách hàng mà có thể trước đó họ chưa biết tổ chức nào cung ứng.

Huy động vốn với cơ cấu một cách hợp lý.



Cơ cấu của hoạt động huy động vốn có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành

công của công tác huy động vốn của ngân hàng. Do nhu cầu về vốn của ngân

hàng đối với từng loại tiền là khác nhau, mặt khác nhu cầu về vốn của từng

loại khách hàng cũng khác nhau, vì vậy cơng tác huy động vốn của Ngân

hàng cần phải được xây dựng theo một cơ cấu hợp lý. Đó sẽ là một yếu tố rất

quan trọng góp phần tới sự thành cơng của cơng tác huy động vốn nói riêng

và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung.

Yếu tố đầu tiên phải kể đến trong việc xây dựng cơ cấu huy động vốn

đó là phải phân định rõ các loại khách hàng, từ đó xác định chiến lược huy

động vốn cho riêng từng loại khách hàng. Trong quá trình hoạt động ngân

hàng cần phải phục vụ cho rất nhiều khách hàng khác nhau, và mỗi khách

hàng sẽ có một nhu cầu khác nhau. Do vậy, ngân hàng cần phải sắp xếp khách

hàng vào từng loại khác nhau như: khách hàng vãng lai, khách hàng truyền

thống, khách hàng tiềm năng…Từ đó, ngân hàng sẽ có những điều chỉnh hợp

lý cho từng loại khách hàng về lãi suất, phí, các dịch vụ đi kèm…

Sử dụng linh hoạt lãi suất như công cụ để tăng cường quy mô, điều

chỉnh cơ cấu các nguồn vốn.



70

Ngoại trừ tiền gửi giao dịch ít nhạy cảm với lãi suất, các nguồn vốn có

kỳ hạn đều có những phản ứng nhanh nhạy với lãi suất. Với biểu lãi suất thay

đổi từng thời kỳ chúng ta có thể vận dụng mức lãi suất tối đa cho loại tiền gửi

có kỳ hạn mà chúng ta cần tăng tỷ trọng, khi đó tiền gửi kỳ hạn khác không

nhất thiết áp dụng mức tối đa, nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc: Kỳ hạn

dài hơn có lãi suất cao hơn. Thơng qua việc áp dụng lãi suất huy động cho

từng loại tiền gửi, chúng ta có thể điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn cho phù hợp

với danh mục tài sản nhằm tạo cơ hội tăng doanh thu và lợi nhuận. Trong

công tác giao kế hoạch nên bổ sung quy định tỉ lệ tối thiểu nguồn vốn huy

động trung, dài hạn

Đối với những khách hàng gửi số tiền lớn, thời gian dài có thể nhận được

từ Ngân hàng lãi suất thoả thuận, giảm hoặc miễn phí dịch vụ ở mức độ cho

phép hoặc Ngân hàng có thể áp dụng một số hình thức khác như tặng quà

nhân dịp lễ, kỷ niệm ngày thành lập doanh nghiệp hoặc thăm viếng v.v..

Thực hiện việc áp dụng lãi suất, phí dịch vụ linh hoạt, có tính cạnh tranh

cao có thể làm tăng chi phí nguồn vốn nhưng kết quả thu được là quy mô

nguồn vốn tăng trưởng, cơ cấu hợp lý, sự ổn định cao hơn hạn chế rủi ro lãi

suất, rủi ro thanh khoản.

Đa dạng hóa lãi suất theo kỳ hạn, loại tiền, loại khách hàng. Lãi suất đảm

bảo bù đắp chi phí, rủi ro, mang lại thu nhập và lợi nhuận cho ngân hàng.

Đồng thời đảm bảo khả năng cạnh tranh cho ngân hàng.

3.2.2. Tìm kiếm và chọn lựa khách hàng là HKD

Quan hệ với Chính quyền cơ sở, như Thôn Trưởng, Chi bộ thôn, Chi hội

phụ nữ , để giới thiệu các Hộ kinh doanh trên địa bàn có nhu cầu vay để kinh

doanh cho ngân hàng. Những hộ này đã được sàng lọc trước và đã hội đủ điều

kiện do ngân hàng quy định như : Có uy tín trong quan hệ cộng đồng, kinh

doanh những năm qua được đánh giá thuận lợi, có lượng khách mua bán



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.16: Tình hình nợ xấu HKD của Chi nhánh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×