Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.7: Thị phần cho vay HKD của các TCTD trên địa bàn huyện Krông Năng

Bảng 2.7: Thị phần cho vay HKD của các TCTD trên địa bàn huyện Krông Năng

Tải bản đầy đủ - 0trang

49

cổ phần có quy mơ nhỏ hơn. Với chính sách ưu đãi lãi suất cộng với việc

chăm sóc khách hàng tốt, chuyên nghiệp, các Ngân hàng thương mại cổ phần

trên địa bàn đã dần chiếm một phần thị phần cho vay khách hàng HKD (Thị

phần cho vay khối ngân hàng cổ phần tăng trưởng qua các năm, năm 2013

chiếm lần lượt là 23.5% và 17.5%). Như vậy, trong những năm gần đây, các

ngân hàng thương mại khác đang có xu hướng mở rộng quy mô ở khắp các

vùng miền, trong đó có tỉnh Đăk Lăk, khiến cho thị phần của Agribank dần bị

đánh mất sự độc quyền ở những vùng nông thôn.

2.2.5. Về cơ cấu cho vay hộ kinh doanh

a) Phương thức cho vay:



Việc lựa chọn phương thức cho vay đối với khách hàng nhằm tạo điều

kiện cho khách hàng thực hiện và sử dụng tiền vay có hiệu quả. Xác định các

phương thức cho vay để tính tốn cũng như để quản lý vốn của Ngân hàng.

Hoạt động cho vay HKD của Chi nhánh đang phát triển và phương thức cho

vay HKD của Chi nhánh đang dần đa dạng để đáp ứng nhu cầu của khách

hàng. Tại chi nhánh hiện nay tốn chỉ tại 2 phương thức cho vay là từng lần và

hạn mức.



50

Bảng 2.8. Dư nợ cho vay HKD theo phương thức cho vay



Đơn vị tính: Triệu đồng,%

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Tỷ

Tỷ

Tỷ

CHỈ TIÊU

Dư nợ

Dư nợ

Dư nợ

trọng

trọng

trọng

Dư nợ cho vay HKD 31650 100.0% 48895 100.0% 56520 100.0%

+ Từng lần

886

2.8%

2689

5.5%

2713

4.8%

+ Hạn mức tín dụng 30764 97.2%

46206

94.5% 53807

95.2%

+ Phương thức khác

0

0%

0

0%

0

0%

(Phòng: Kế hoạch – kinh doanh)

Tỷ trọng dư nợ cho vay theo phương thức cho vay hạn mức tín dụng là

rất cao. Cả ba năm 2011, 2012 và 2013 đều đạt xấp xỉ trên trên 94%. Đối với

cho vay HKD, tỷ trọng cho vay theo hạn mức tín dụng chiếm tỷ trọng rất cao

như trên cũng là một dấu hiệu tích cực cho thấy nỗ lực của các chi nhánh

trong việc giảm chi phí cho ngân hàng cũng như tạo thuận tiện hơn nữa cho

khách hàng HKD. Các đối tượng khách hàng HKD cho vay theo hạn mức tín

dụng chủ yếu tập trung vào các khách hàng kinh doanh nông sản (cà phê, tiêu,

điều và các loại nông sản khác, một số khách hàng thuộc lĩnh vực dịch vụ

thương mại). Tuy nhiên, tỷ trọng cho vay từng lần có xu hướng tăng dần

nhưng còn rất thấp (dưới 6%), điều này nói lên việc phát triển cho vay là

khách hàng mới và có số tiền vay nhỏ chưa được Chi nhánh chú trọng. Đối

với cho vay HKD có quy mơ nhỏ trong thời gian tới chi nhánh có thể áp dụng

phương thức cho vay hạn mức có thời hạn tối đa lên tới 3 năm và số tiền vay

dưới 100 triệu đã được hướng dẫn trong quyết định số 889/ ngày 29/08/2014

của nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho đối tượng này vốn đang tồn tại

rất nhiều tại các vùn nông thôn của các tỉnh Tây Nguyên.

Biểu đồ 2.5. Dư nợ cho vay HKD theo phương thức cho vay

Đơn vị tính: %



51



b)



Đối tượng cho vay:

Bảng 2.9. Dư nợ cho vay HKD theo đối tượng cho vay

Đơn vị tính: Triệu đồng,%

Năm 2011



Năm 2012



Dư nợ



Tỷ trọng



Dư nợ



Tỷ trọng Dư nợ



Tỷ trọng



Dư nợ cho vay HKD

31650

Cho vay xây dựng

855

TSCĐ…

Cho vay bổ sung vốn

30795

lưu động….



100.00%



48895



100.0%



56520



100.0%



2.70%



2396



4.90%



2261



4.00%



97.30%



46499



95.1%



54259



96.0%



CHỈ TIÊU



Năm 2013



(Phòng: Kế hoạch – kinh doanh)

Qua bảng trên, ta thấy rõ hơn lý do chi nhánh cho vay HKD theo phương

thức từng lần lại chiếm tỷ trọng thấp. Vì đối tượng cho vay HKD nhằm đầu tư

xây dựng nhà xưởng, mua sắm trang thiết bị phục vụ nông nghiệp nông

thôn ...phần lớn áp dụng phương thức cho vay từng lần lại chỉ chiếm khoảng

dưới 5 %/ tổng dư nợ cho vay HKD. Trong khi đó, chi nhánh chủ yếu cho vay

thu mua, chế biến các mặt hàng nông sản như tiêu, điều cà phê và các mặt

hàng bán buôn, bán lẻ khác như tạp hóa, lương thực, thẩm phẩm, nước giải

khát, thuốc tây...nhằm bổ sung vốn lưu động trong các năm qua chiếm tỷ lệ



52

rất cao trên khoảng 95 % trên tổng dư nợ cho vay HKD và đối tượng này chủ

yếu áp dụng phương thức cho vay theo hạn mức.

Biểu đồ 2.6. Dư nợ cho vay HKD theo đối tượng cho vay

Đơn vị tính: %



c) Hình thức bảo đảm:

Bảng 2.10: Dư nợ cho vay HKD có TSĐB so với tổng dư nợ cho vay HKD



Năm



Năm



Năm



Tổng dư nợ cho vay HKD



2011

29995



2012

32840



2013

32720



Dư nợ cho vay HKD có tài sản đảm bảo



29900



32700



32400



Tổng dư nợ, tổng tài sản có



Tỉ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo

99.68% 99.57% 99.02%

Theo dõi bảng trên có thể thấy: Dư nợ cho vay hộ kinh doanh có tài sản

đảm bảo chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối trong tổng dư nợ cho vay hộ kinh

doanh (trên 99% tổng dư nợ hộ kinh doanh), cụ thể năm 2011 là 29900 triệu

đồng chiếm tỷ trọng 99,68% , năm 2012 là 32700 triệu đồng chiếm tỷ trọng

99,57% và năm 2013 là 32400 triệu đồng chiếm tỷ trọng 99,02%. Điều này

cho thấy ngân hàng khá cẩn thận trong hoạt động cho vay đối với các hộ kinh

doanh, phần lớn các khoản vay, ngân hàng đều yêu cầu phải có tài sản đảm

bảo. Đối với HKD tín chấp với mức vay nhỏ (dưới 50 triệu) chiếm tỷ trọng rất



53

thấp. Cũng giống như khi phân tích cơ cấu cho vay theo phương thức cho vay,

ta thấy rõ hơn rằng chi nhánh chưa chú trọng đúng mức việc phát triển cho

vay là HKD mới và có số tiền vay nhỏ.

d) Loại tiền tệ cho vay:



Trong những năm qua chi nhánh chủ yếu cho vay bằng Đồng Việt nam,

khơng hề có cho vay bằng các đồng ngoại tệ.

e) Dư nợ cho vay theo kỳ hạn:

Bảng 2.11 : Dự nợ HKD của Chi nhánh



(Đơn vị: triệu đồng)

Chênh lệch

Chỉ tiêu

2012/2011

2013/2012

2011

2012

2013

+/%

+/%

Dư nợ HKD

29995 32840 32720 2845 9,48% -120 -0,37%

Ngắn hạn 29290 32790 32720 3500 11,95% -70 -0,21%

Trung hạn

705

50

0

-655 -92,91% -50 -100,00%

Dài hạn

0

0

0

0

0,00%

0

0,00%

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh)

Theo dõi bảng số liệu trên có thể thấy:

Năm



Năm



Năm



Dư nợ ngắn hạn hộ kinh doanh năm 2011 là 29.290 triệu đồng, con số

này tăng 11,9% (tương ứng 350 triệu đồng) lên mức 32.790 triệu đồng trong

năm 2012, cũng trong năm này, dư nợ trung hạn hộ kinh doanh giảm mạnh

với tỷ lệ 92,9% nhưng mức giảm tuyệt đối chỉ là 655 triệu đồng (từ mức 705

triệu đồng của năm 2011 xuống 50 triệu đồng vào năm 2012) nên tổng dư nợ

vẫn tăng nhẹ như trên với tỷ lệ 9,5%.

Sang đến năm 2013, tổng dư nợ hộ kinh doanh giảm là do cả dư nợ ngắn

hạn và trung hạn đều giảm, cụ thể dư nợ hộ kinh doanh giảm 0,2% (tương

ứng 70 triệu đồng), dịch nhẹ xuống mức 32.720 triệu đồng, còn dư nợ hộ kinh

doanh trung hạn thì giảm 100% (tương ứng 50 triệu đồng) trở về điểm xuất

phát với 0 đồng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.7: Thị phần cho vay HKD của các TCTD trên địa bàn huyện Krông Năng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×