Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
– CHI NHÁNH KRÔNG NĂNG – BUÔN HỒ, TỈNH ĐĂK LĂK.

– CHI NHÁNH KRÔNG NĂNG – BUÔN HỒ, TỈNH ĐĂK LĂK.

Tải bản đầy đủ - 0trang

67

3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động cho vay đối với HKD

Chi nhánh xác định đây là một sản phẩm dịch vụ chiến lược tập trung

vào mảng tín dụng hộ gia đình chính vì vậy chi nhánh cũng định hướng phát

triển hoạt động cho vay hộ kinh doanh như sau:

Tập trung cho vay và tiếp tục phát triển mạnh hơn nữa ở các lĩnh vực

như: Lĩnh vực kinh doanh tiểu thủ công nghiệp, chế biến, vận tải, xây dựng.

Thị phần cho vay khách hàng HKD trong địa bàn mục tiêu đạt trên 40%.

Nâng cao dần tỷ trọng cho vay trung, dài hạn trong tỷ trọng dư nợ cho

vay HKD của chi nhánh.

Mục tiêu năm 2014 là chi nhánh đạt mức tăng trưởng cho vay khách

hàng HKD khoảng 15% so với năm 2013, dư nợ cho vay HKD chiếm 15 % /

tổng dư nợ cho vay tồn chi nhánh.

Nợ nhóm 2 chiếm 20%, nợ nhóm 3-4-5 kiểm sốt ở mức dưới 1%

Tập trung chăm sóc và đầu tư nguồn lực vào những HKD có tổng doanh

thu lớn với doanh thu một năm đạt trên 500 triệu đồng.

Tiếp tục nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, chất lượng dịch vụ.

3.2.



MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO



VAY ĐỐI VỚI HKD TẠI NHNo & PTNT – CHI NHÁNH KRÔNG

NĂNG – BN HỒ, TỈNH ĐĂK LĂK

3.2.1. Đa dạng hóa các hình thức cung ứng vốn huy động

Hiện nay chi nhánh đang sử dụng vốn cấp trên chiếm trên 60%, do đó

chi nhánh cần phải đa dạng hóa các hình thức vốn huy động nhằm tăng trưởng

mạnh hơn nữa vốn huy động, nâng cao năng lực tài chính của chi nhánh. Một

khi giảm được phí sử dụng vốn ngân hàng cấp trên, chi nhánh mới có thể

giảm lãi suất cho vay mà không ảnh hưởng nhiều đến quỹ thu nhập do chênh

lệch lãi suất đầu vào – đầu ra.



68

Đa đạng hóa các hình thức cung ứng vốn bao gồm việc đa dạng hố

khách hàng gửi tiền và đa dạng hố các hình thức gửi tiền, các nguồn vốn

trong thanh toán.

Đa dạng hoá đối tượng khách hàng gửi tiền.

Để khai thác tốt hơn tiền gửi các tầng lớp dân cư, chi nhánh

NHNo&PTNT chi nhánh Krông Năng cần làm tốt việc tuyên truyền vận động

bằng các phương pháp hoặc tiếp xúc trực tiếp hoặc thông qua các phương tiện

thông tin đại chúng, trong các hội nghị khách hàng. Cần phân loại theo nhóm

đối tượng để có cách thức thu hút nguồn vốn phù hợp xuất phát từ sự khác

nhau trong thói quen sử dụng tiền.

- Đối với những hộ kinh doanh có ít tiền nhàn rỗi dài ngày trong khi

cơng việc kinh doanh đòi hỏi họ thường xuyên bận rộn họ sẽ quan tâm đến sự

tiện lợi trong các dịch vụ hoặc việc gửi và lĩnh tiền từ ngân hàng có dễ dàng

hay khơng hơn là lãi suất, NHNo&PTNT chi nhánh Krông Năng nên bố trí tổ

nhóm cơng tác để thu nhận và chi trả kịp thời tại quầy bán hàng của họ ngay

khi nhận được thông tin. Việc nhận tiền, trả tiền tại chỗ sẽ làm tăng chi phí ở

mức độ nhất định nhưng đổi lại NHNo&PTNT chi nhánh Krông Năng sẽ thu

hút được lượng vốn rẻ do đây là tiền gửi giao dịch. Cùng với thời gian, khi

công việc thu chi tại chỗ trở nên phổ biến, số lượng khách hàng tăng lên thì số

dư tiền gửi khơng kỳ hạn sẽ tăng lên nhanh chóng và với chi phí bình qn

ngày càng giảm dần.

- Đối với những người có thu nhập cao thường quan tâm đến lãi suất, độ

an tồn, tính bảo mật, gửi kỳ hạn dài, chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh

Krông Năng nên chủ động cung cấp thông tin về các phương tiện bảo quản và

lãi suất các hình thức huy động tại để khách hàng lựa chọn.

- Đối với những khách hàng có thu nhập đều đặn và gửi tiền tích luỹ dần

cho một cơng việc tại thời điểm xác định trong tương lai ngân hàng nên



69

hướng dẫn họ chuyển đổi kỳ hạn tại các thời điểm thích hợp đem lại lợi ích

cao nhất cho khách hàng. Việc làm này còn thể hiện được sự tận tình đối với

người gửi và là một trong những cách thức hấp dẫn khách hàng quan trọng vì

đại bộ phận cán bộ, cơng chức là những người có nhiều dự định nhưng thu

nhập tức thời khơng lớn.

Thơng qua đa dạng hố các đối tượng khách hàng một mặt tăng khả năng

huy động vốn đồng thời có thể nắm bắt được thêm các nhu cầu dịch vụ vốn đa

dạng của khách hàng mà có thể trước đó họ chưa biết tổ chức nào cung ứng.

Huy động vốn với cơ cấu một cách hợp lý.



Cơ cấu của hoạt động huy động vốn có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành

công của công tác huy động vốn của ngân hàng. Do nhu cầu về vốn của ngân

hàng đối với từng loại tiền là khác nhau, mặt khác nhu cầu về vốn của từng

loại khách hàng cũng khác nhau, vì vậy cơng tác huy động vốn của Ngân

hàng cần phải được xây dựng theo một cơ cấu hợp lý. Đó sẽ là một yếu tố rất

quan trọng góp phần tới sự thành công của công tác huy động vốn nói riêng

và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung.

Yếu tố đầu tiên phải kể đến trong việc xây dựng cơ cấu huy động vốn

đó là phải phân định rõ các loại khách hàng, từ đó xác định chiến lược huy

động vốn cho riêng từng loại khách hàng. Trong quá trình hoạt động ngân

hàng cần phải phục vụ cho rất nhiều khách hàng khác nhau, và mỗi khách

hàng sẽ có một nhu cầu khác nhau. Do vậy, ngân hàng cần phải sắp xếp khách

hàng vào từng loại khác nhau như: khách hàng vãng lai, khách hàng truyền

thống, khách hàng tiềm năng…Từ đó, ngân hàng sẽ có những điều chỉnh hợp

lý cho từng loại khách hàng về lãi suất, phí, các dịch vụ đi kèm…

Sử dụng linh hoạt lãi suất như công cụ để tăng cường quy mô, điều

chỉnh cơ cấu các nguồn vốn.



70

Ngoại trừ tiền gửi giao dịch ít nhạy cảm với lãi suất, các nguồn vốn có

kỳ hạn đều có những phản ứng nhanh nhạy với lãi suất. Với biểu lãi suất thay

đổi từng thời kỳ chúng ta có thể vận dụng mức lãi suất tối đa cho loại tiền gửi

có kỳ hạn mà chúng ta cần tăng tỷ trọng, khi đó tiền gửi kỳ hạn khác không

nhất thiết áp dụng mức tối đa, nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc: Kỳ hạn

dài hơn có lãi suất cao hơn. Thông qua việc áp dụng lãi suất huy động cho

từng loại tiền gửi, chúng ta có thể điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn cho phù hợp

với danh mục tài sản nhằm tạo cơ hội tăng doanh thu và lợi nhuận. Trong

công tác giao kế hoạch nên bổ sung quy định tỉ lệ tối thiểu nguồn vốn huy

động trung, dài hạn

Đối với những khách hàng gửi số tiền lớn, thời gian dài có thể nhận được

từ Ngân hàng lãi suất thoả thuận, giảm hoặc miễn phí dịch vụ ở mức độ cho

phép hoặc Ngân hàng có thể áp dụng một số hình thức khác như tặng quà

nhân dịp lễ, kỷ niệm ngày thành lập doanh nghiệp hoặc thăm viếng v.v..

Thực hiện việc áp dụng lãi suất, phí dịch vụ linh hoạt, có tính cạnh tranh

cao có thể làm tăng chi phí nguồn vốn nhưng kết quả thu được là quy mô

nguồn vốn tăng trưởng, cơ cấu hợp lý, sự ổn định cao hơn hạn chế rủi ro lãi

suất, rủi ro thanh khoản.

Đa dạng hóa lãi suất theo kỳ hạn, loại tiền, loại khách hàng. Lãi suất đảm

bảo bù đắp chi phí, rủi ro, mang lại thu nhập và lợi nhuận cho ngân hàng.

Đồng thời đảm bảo khả năng cạnh tranh cho ngân hàng.

3.2.2. Tìm kiếm và chọn lựa khách hàng là HKD

Quan hệ với Chính quyền cơ sở, như Thôn Trưởng, Chi bộ thôn, Chi hội

phụ nữ , để giới thiệu các Hộ kinh doanh trên địa bàn có nhu cầu vay để kinh

doanh cho ngân hàng. Những hộ này đã được sàng lọc trước và đã hội đủ điều

kiện do ngân hàng quy định như : Có uy tín trong quan hệ cộng đồng, kinh

doanh những năm qua được đánh giá thuận lợi, có lượng khách mua bán



71

đơng, ổn định, có tài sản đảm bảo để vay vốn....trên cơ sở đó Ngân hàng tiếp

tục thẩm định và xen xét cho vay.

Mở rộng đối tượng khách hàng là các hộ tiểu thương, hộ kinh doanh tại

các chợ lân cận có tình hình kinh doanh ổn định, hiệu quả. Đối với khách

hàng này, Chi nhánh có thể thơng qua Ban quản lý chợ lập danh sách những

người có nhu cầu vay vốn. Sau đó, tiến hành xem xét tình hình kinh doanh và

khả năng trả nợ để quyết định việc cho vay.

Những Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh dọc các đường chính của huyện

Krơng Năng, chi nhánh thường xun tiếp cận thông qua phát tờ rơi để giới

thiệu các hoạt động cấp tín dụng của mình, cũng như hoạt động huy động vốn

và các dịch vụ ngân hàng như chuyển tiền, thanh toán thẻ...để khách hàng

kinh doanh biết.

Hàng tháng, cử cán bộ đến các Ban quan lý chợ, phòng kế hoạch huyện

Krông Năng xin danh sách các hộ kinh doanh mới được cấp giấy phép để tiếp

cận mở tài khoản tiền gửi thanh toán và giới thiệu các nghiệp vụ về tín dụng

và dịch vụ của Chi nhánh .

Thực hiện tìm kiếm và gia tăng khách hàng mới song song với việc giữ

chân khách hàng cũ vì qua các khách hàng cũ này Ngân hàng cũng có thể tìm

kiếm thêm các khách hàng tiềm năng trong tương lai.

Giao chỉ tiêu mở rộng dư nợ đối với CBTD gắn với chi lương hàng

tháng, tạo động lực thúc đẩy để tăng dư nợ.

Ngoài các giải pháp trên, Chi nhánh cần đơn giản hoá các thủ tục cho

vay như quy định các mẫu biểu, các loại giấy tờ cần thiết; thời gian quyết

định cho vay thực hiện nhanh chóng; áp dụng các chính sách lãi suất, phí dịch

vụ có tính cạnh tranh như xây dựng chính sách giá linh hoạt, chú ý phân biệt

tới từng nhóm khách hàng trong đó ưu tiên nhóm khách hàng lớn, khách hàng

truyền thống và cả những nhóm khách hàng mới cần thu hút. Có thể chấp



72

nhận khơng thu phí hoặc thu phí thấp các dịch vụ hỗ trợ để thu hút thêm các

giao dịch lớn có khả năng đưa lại tổng lợi nhuận cao hơn.

Chi nhánh cần tuân thủ đúng các quy định tín dụng hiện hành của

NHNN, NH No&PTNT Việt Nam. Khơng vì đặt mục tiêu cạnh tranh khách

hàng mà có thể bất chấp hoặc xem nhẹ quy định mang tính ngun tắc của

quy trình nghiệp vụ tín dụng, nới lỏng các điều kiện cho vay. Đảm bảo mở

rộng cho vay an toàn, hiệu quả.

3.2.3. Đổi mới cơ cấu cho vay HKD theo những định hướng cơ bản

sau

Đối với nhóm khách hàng kinh doanh có tính chất mùa vụ như kinh

doanh chế biến các mặt hàng nơng sản nên có những chính sách linh hoạt

nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn trong mùa vụ.

Ngoài các hình thức cho vay sẵn có, Ngân hàng có thể mở rộng thêm sản

phẩm khác như: Cho vay tín chấp (cho vay khơng có tài sản đảm bảo), đây là

hình thức ít được Ngân hàng thương mại quan tâm do những lo ngại về rủi ro.

Tuy nhiên nếu xét trên khía cạnh an tồn thì chính những phương án sản xuất

kinh doanh thật sự khả thi mới là ít rủi ro nhất. Do đó, Ngân hàng có thể hỗ

trợ doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động tạm thời, có như vậy

thì uy tín của Ngân hàng cũng sẽ tăng theo.

3.2.4. Phát triển các sản phẩm cho vay đối với các HKD

Một trong những giải pháp để kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, kích

thích nhu cầu của khách hàng ngoài việc đưa ra những sản phẩm mới thì việc

cải tiến sản phẩm dựa trên việc thay đổi các đặc điểm của sản phẩm làm cho

nó phù hợp hơn với nhu cầu của khách hàng cũng là một giải pháp hữu hiệu

để mở rộng cho vay, cải tiến tính năng của sản phẩm cũng được xem như là

sản phẩm mới vì nó đáp ứng được nhu cầu mà khách hàng cần. Do vậy, việc



73

thực hiện cải tiến tính năng sản phẩm tín dụng thuộc khả năng của các ngân

hàng cơ sở nhằm thích ứng với điều kiện của từng địa phương.

Việc cải tiến sản phẩm được thực hiện được thực hiện như sau:

Thực hiện cho gia hạn hạn mức tín dụng đối với khách hàng vay hạn

mức tín dụng:

+ Theo quy định tại quyết định số 66/QĐ-HĐTV-KHDN ngày

22/01/2014 “V/v Ban hành Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ

thống Agribank” của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Quy định không cho

phép gia hạn hạn mức tín dụng. Việc quy định gây ra hạn chế :

+ Đối với khách hàng có quy mơ sản xuất năm sau so với năm trước

không thay đổi, nhu cầu vay vốn lưu động khơng thay đổi thì chi nhánh nên

cho gia hạn hạn mức tín dụng, với điều kiện ký lại Hợp đồng thế chấp tài sản

trên cơ sở định giá lại tài sản. Việc gia hạn này giúp khách hàng giảm bớt thủ

tục khi vay vốn, nhưng đối với Ngân hàng thì việc cho vay vẫn đảm bảo do

khi giải ngân Ngân hàng đã kiểm soát được vốn vay.

Cho vay trung hạn đối với vốn lưu động cho một số khách hàng có nhu

cầu. Hiện nay, CN NHNo & PTNT chi nhánh Krông Năng cho vay vốn lưu

động thời gian cho vay ngắn hạn (không quá 12 tháng). Tuy nhiên, trong thực

tế có nhiều khách hàng mua nguyên liệu dự trữ cho nhiều chu kỳ sản xuất,

nếu ngân hàng cho vay ngắn hạn sẽ khó khăn cho khách hàng thanh tốn nợ

đến hạn. Vì vậy, Ngân hàng No & PTNT Việt Nam nên có quy định rõ ràng

cho các chi nhánh có thể áp dụng cho vay đối với những khách hàng có nhu

cầu vay vốn lưu động để dự trữ nguyên vật liệu phục vụ cho nhiều chu kỳ sản

xuất được giải quyết cho vay trung hạn trên cơ sở khách hàng chứng minh

được nhu cầu mà khách hàng dự kiến dự trữ là thiết thực và hiệu quả.

Nhằm tăng trưởng tín dụng, giảm áp lực cho CBTD, chi nhánh cần triển

khai ngay sản phẩm cho vay lưu vụ đối với HSX theo Quyết Định Số 883/QĐ



74

– NHNo – HSX ngày 29/08/2014 và cho vay theo hạn mức tín dụng dưới 100

triệu với thời hạn vay tối đa 36 tháng theo Quyết Định số 889/QĐ – NHNo –

HSX ngày 29/08/2014 đối với hộ sản xuất, kinh doanh ổn định có nhu cầu sử

dụng tiền vay tối đa đến 100 triệu đồng để chi phí sản xuất, kinh doanh và đáp

ứng nhu cầu cho tiêu phục vụ phục vụ đời sống của hộ gia đình.

Đối với sản phẩm cho vay lưu vụ, khách hàng không phải trả gốc khi đến

hạn mà chỉ phải thanh toán dứt điểm phần nợ lãi và được tạo điều kiện thuận

lợi cho hộ gia đình được tiếp tục quay vòng vốn tín dụng đầu tư cho các chi

phí sản xuất vụ mùa với mức cho vay lưu vụ tối đa bằng mức dư nợ thực tế

khách hàng đang vay tại chi nhánh. Như vậy CBCNV của chi nhánh sẽ giảm

được rất nhiều thời gian soạn thảo lại bộ hồ sơ vay vốn, giải ngân... do đó sẽ

có nhiều thời gian dành cho HKD.

3.2.5. Tuân thủ chặt chẽ quy định phân loại nợ và tăng cường xử lý

các khoản nợ quá hạn

Nhằm đánh giá, phản ánh đúng tính chất tình hình khách hàng để có biện

pháp xử lý kịp thời thì Chi nhánh phải tuân thủ chính xác những quy định trong

phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro. Chủ động phân loại nợ theo tính chất

và khả năng thu hồi của khoản vay, có nguy cơ gây ra rủi ro tiềm ẩn cho Ngân

hàng.

Thành lập các tổ công tác xử lý nợ quá hạn, cảnh báo nợ có khả năng

chuyển nợ quá hạn, nợ xấu để có các biện pháp trong công tác quản lý nợ hợp

lý hơn trong thời gian tới. Trên cơ sở đó các cán bộ quản lý phải lập kế hoạch

lộ trình xử lý nợ hàng tháng, quý, năm….

Cần chủ động trong việc xử lý nợ quá hạn, tránh tình trạng để khoản nợ

quá hạn rồi mới tiến hành xử lý. Cần phải thông báo sớm cho khách hàng đối

với các khoản nợ chưa đến hạn. Đối với những trường hợp nợ mới phát sinh,

cần tìm hiểu ngun nhân, nếu do khó khăn tạm thời thì cân nhắc xem xét các



75

biện pháp giãn nợ nhằm hỗ trợ cho khách hàng trong giai đoạn khó khăn. Đối

với các khoản nợ đã quá hạn phải theo dõi chặt chẽ nguồn thu của khách hàng

đồng thời kiên quyết trong việc xử lý nợ để có thể thu hồi các khoản nợ quá

hạn.

3.2.6. Các giải pháp bổ trợ

Nâng cao năng lực thẩm định của các cán bộ nhân viên là vô cùng quan

trọng. Điều đó giúp rút ngắn được thời gian thẩm định, kiểm tra từ khi tiếp

xúc khách hàng đến khi giải ngân rất nhiều. Thời gian càng ngắn khách hàng

càng cảm thấy hài lòng về dịch vụ vì được đáp ứng kịp thời nhu cầu, và tăng

độ tin tưởng vào trình độ chun mơn của nhân viên kéo theo tin vào khả

năng hoạt động kinh doanh của Chi Nhánh cũng như của Agribank. Để làm

được điều này, Chi nhánh này cần quan tâm đến công tác đào tạo đội ngũ cán

bộ làm việc này thông qua liên kết đào tạo, tập huấn nghiệp vụ như đào tạo

cho CBTD về kỹ năng và nâng cao chất lượng công tác thẩm định các công

tác dự án đầu tư, phương án kinh doanh của khách hàng là hộ gia đình; đào

tạo kỹ năng chuyên ngành để có cơ sở thẩm định kỹ thật về quản trị kinh

doanh. Từ đó giúp cho CBTD có khả năng nhận định và phân tích các yếu tố

về thị trường và các yếu tố khác giúp cho công tác thẩm định được chặt chẽ,

chất lượng để khi cho vay đối với khách hàng hạn chế được rủi ro.

3.3.



MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Đối với Chính phủ

Bởi thủ tục hành chính phức tạp ảnh hưởng rất nhiều đến doanh số cho



vay cũng như đến việc phát triển hoạt động cho vay hộ kinh doanh của chi

nhánh Agribank chi nhánh Krơng Năng. Vì vậy có đề xuất mong cơ quan

quản lý Nhà Nước giảm bớt các thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp, và làm

việc nhanh chóng hơn phục vụ nhu cầu nhân dân tránh lãng phí thời gian, làm



76

ảnh hưởng đến Ngân Hàng cũng như những kế hoạch và hoạt động kinh

doanh của dân chúng.

3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

Các quyết định của NHNN có thể dẫn đến thắt chặt hay nới lỏng các

hoạt động Ngân Hàng. Hoạt động cho vay hộ kinh doanh là một hoạt động hỗ

trợ các hộ gia đình làm ăn kinh doanh và giúp kinh doanh hiệu quả hơn, mang

lại nhiều lợi ích cho đất nước qua việc xóa đói giảm nghèo, hướng tới cân

bằng xã hội, phát triển kinh tế đất nước. Vì vậy NHNN nên khuyến khích hoạt

động này và đưa ra những quyết định đúng đắn để ngành được phát triển,

Ngân Hàng và nhân dân cùng có lợi. Thêm vào đó NHNN cũng nên xem xét

việc ra những chính sách tín dụng sao cho có thể kiềm chế được lạm phát hiện

nay mà vẫn không ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc dân.

3.3.3. Đối với NHNo & PTNT Việt Nam

Theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý Agribank nên tổ chức các khóa

học và đào tạo cho các nhân viên tín dụng của mình.

Agribank nên tăng nguồn nhân lực tín dụng cả về số lượng và chất

lượng.

Agribank cần quan tâm tốt hơn tới đời sống tinh thần của các nhân viên

cũng như mối quan hệ giữa các Chi Nhánh trong tồn hệ thống.

Agribank có thể giảm mức lãi suất đi một chút để thu hút khách hàng.

Agribank đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ .

Trang bị thêm về cơ sở vật chất, mở rộng địa bàn hoạt động, tăng thêm

PGD cho chi nhánh Krông Năng.

Theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý Agribank nên tổ chức các khóa

học và đào tạo cho các nhân viên tín dụng của mình về những vấn đề chuyên

sâu cũng như không chuyên sâu nhằm bồi dưỡng thêm nghiệp vụ cũng như

hiểu thêm nhiều hoạt động của các bộ phận khác trong Ngân Hàng. Đặc biệt



77

bồi dưỡng cho nhân viên thẩm định, kiểm tra để có một đội ngũ chất lượng

cao là rất cần thiết. Tránh độ rủi ro cho Ngân Hàng và đem đến nhiều khoản

vay chất lượng hơn. Việc đào tạo tổ chức giúp cho Agribank có sự kết hợp

cơng việc hài hòa, giúp đỡ lẫn nhau về nhiều mặt, tăng hiệu quả cơng việc và

có được một đội ngũ nhân viên giỏi.

Agribank nên tăng nguồn nhân lực tín dụng cả về số lượng và chất lượng

để phục vụ cho việc phát triển hoạt động cho vay hộ kinh doanh và phòng tín

dụng nói riêng và tăng cường đầy mạnh mở rộng các Chi Nhánh và Ngân

Hàng hội sở nói chung. Khi hiện nay Ngân Hàng đang ngày càng đua nhau

phát triển nhiều loại hình dịch vụ và hình thức cho vay, thì tăng nguồn nhân

lực là bước đầu tiên để phát triển mọi việc sau đó, đồng thời tăng lợi thế cạnh

tranh của Agribank với các Ngân Hàng khác.

Ngoài ra Agribank cần quan tâm tốt hơn tới đời sống tinh thần của các

nhân viên cũng như mối quan hệ giữa các Chi Nhánh trong toàn hệ thống.

Thường xuyên tổ chức các buổi hoạt động ngoại khóa, vui chơi tạo khơng khí

vui vẻ, thân thiện trong Ngân Hàng, giúp mọi người gần gũi với nhau và với

Agribank, đồng thời mối quan hệ giữa các Chi Nhánh Agribank thân thiết

hơn, tạo sự hợp tác qua lại, đặc biệt có được một mơi trường kinh doanh hòa

hợp, thân thiện và cùng nhau phát triển.

Mức lãi suất cho vay hộ kinh doanh của Agribank hiện nay là mức tối đa

mà Ngân Hàng Nhà Nước cho phép 11%/ năm. Như vậy chứng tỏ Agribank

khơng có lợi thế cạnh tranh trong lĩnh vực này. Vì vậy đề xuất Agribank có

thể giảm mức lãi suất đi một chút để thu hút khách hàng đến với Agribank.

Hoạt động của Agribank mang tính thống nhất và tập trung cho tồn hệ

thống vì vậy nếu một đơn vị thành viên không hiệu quả sẽ gây ảnh hưởng đến

hoạt động kinh doanh chung của toàn hệ thống. Mặt khác để mở rộng hoạt

động, tăng doanh số cho vay bằng hình thức cho vay dựa trên hàng hóa trong



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

– CHI NHÁNH KRÔNG NĂNG – BUÔN HỒ, TỈNH ĐĂK LĂK.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×