Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b) Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng là HKD

b) Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng là HKD

Tải bản đầy đủ - 0trang

47

kinh doanh lại giảm xuống với tốc độ không hề nhỏ là 11,93% (tương ứng 13

hộ) xuống còn 96 hộ kinh doanh – tương ứng với đó tỷ trọng trong tổng số

khách hàng giảm nhẹ xuống mức 4,04% và con số tương đối này tiếp tục bị

kéo giảm xuống mức 3,86% trong năm 2013, khi mà tổng khách hàng tại chi

nhánh tiếp tục tăng mạnh hơn với tỷ lệ 12,51% (tương ứng 297 khách) lên

mốc 2.671 khách hàng còn số khách hàng là hộ kinh doanh cũng tăng nhưng

mức độ tăng có phần chậm hơn khi chỉ tăng 7 hộ (tương ứng 7,29%) lên con

số 103 hộ kinh doanh (vẫn thấp hơn con số cùng kỳ năm 2011). Như vậy có

thể thấy, trong khi tổng số khách hàng của chi nhánh có sự tăng lên đáng kể

thì tổng số lượng khách hàng là hộ kinh doanh lại khơng có sự biến động quá

lớn qua các năm, nội bộ trong các hộ kinh doanh theo các lĩnh vực cũng

khơng có sự biến thiên quá rõ rệt, cụ thể:

Số hộ kinh doanh trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp năm 2011 là 14

hộ, con số này tăng dần qua mỗi năm với tỷ lệ 7,14% (tương ứng 1 hộ) trong

năm 2012 lên 15 hộ và 20,00% (tương ứng 3 hộ) trong năm 2013 lên 18 hộ

kinh doanh tham gia vay vốn.

Số hộ kinh doanh tiểu thủ công nghiệp, chế biến cũng tăng đều đặn qua

các năm, tạo thành một cấp số cộng với công sai là 2 bắt đầu từ mức 6 hộ kinh

doanh của năm 2011 lên con số 8 hộ vào năm 2012 và đến năm 2013 là mức

tròn trĩnh với 10 hộ.

Số hộ kinh doanh vận tải, xây dựng ngay từ năm 2011 đã rất khiêm tốn

khi chỉ có 2 hộ, con số này không những không tăng mà còn giảm xuống chỉ

còn 1 hộ trong năm 2012 và đến năm 2013 thì hộ kinh doanh lĩnh vực này

hồn tồn biến mất trong cơ cấu các hộ cho vay.

Có số lượng hộ kinh doanh lớn nhất là lĩnh vực thương mại và dịch vụ

với 85 hộ trong năm 2011, tuy nhiên con số này đã giảm 16,47% (tương ứng



48

14 hộ) trong năm 2012 về mức 71 hộ, sang đến năm 2013 thì chỉ tăng nhẹ lên

73 hộ.

Còn lại các hộ kinh doanh trong các lĩnh vực khác cũng không có đóng

góp nhiều khi chỉ có 2 hộ được tiếp cận vốn vay trong năm 2011, sang đến

năm 2012 thì con số này giảm xuống 1 hộ và tăng trở lại mức 2 hộ trong năm

2013.

2.2.4. Về phát triển thị phần cho vay hộ kinh doanh

Bảng 2.7: Thị phần cho vay HKD của các TCTD trên địa bàn

huyện Krông Năng



Tổ chức tín dụng

Agribank CN Ea Toh

Agribank CN Krơng Năng

PGD BIDV

PGD Đông Á



Năm 2011

26.10%

37.70%

21.20%

15.00%



Năm 2012

25.40%

36.20%

22.10%

16.30%



Năm 2013

24.20%

34.80%

23.50%

17.50%



Theo dõi bảng số liệu trên có thể thấy trên địa bàn huyện, chi nhánh

Krơng Năng có thị phần cho vay hộ kinh doanh lớn nhất, tuy nhiên lại có xu

hướng giảm dần từ mức 37,70% (năm 2011) xuống 36,20% (năm 2012) và

đến năm 2013 thì dừng ở con số 34,80%. Đứng thứ hai về thị phần là

Agribank Chi nhánh Eatoh, tuy nhiên cũng giống như chi nhánh Krơng Năng,

chi nhánh này có xu hướng bị kéo giảm dần thị phần từ con số 26,10% (năm

2011) xuống 25,40% (năm 2012) và đến năm 2013 thì về mức 24,20%.

Ngược lại, thị phần của PGD BIDV và PGD Đơng Á lại có sự tăng lên qua

các năm, cụ thể BIDV tăng từ 21,20% (năm 2011) nhẹ nhàng lên mức 22,10%

vào năm 2012 và hạn cánh ở mức 23,50% trong năm 2013, thị phần của Đông

Á thấp nhất nhưng đang có xu hướng tăng từ 15% (năm 2011) lên 16,30%

(năm 2012) và 17,50% (năm 2013). Thị phần cho vay của 2 chi nhánh

Agribank có xu thế giảm dần nguyên nhân chính là có sự cạnh tranh gay gắt

giữa các PGD ngân hàng mới thành lập của các khối ngân hàng thương mại



49

cổ phần có quy mơ nhỏ hơn. Với chính sách ưu đãi lãi suất cộng với việc

chăm sóc khách hàng tốt, chuyên nghiệp, các Ngân hàng thương mại cổ phần

trên địa bàn đã dần chiếm một phần thị phần cho vay khách hàng HKD (Thị

phần cho vay khối ngân hàng cổ phần tăng trưởng qua các năm, năm 2013

chiếm lần lượt là 23.5% và 17.5%). Như vậy, trong những năm gần đây, các

ngân hàng thương mại khác đang có xu hướng mở rộng quy mơ ở khắp các

vùng miền, trong đó có tỉnh Đăk Lăk, khiến cho thị phần của Agribank dần bị

đánh mất sự độc quyền ở những vùng nông thôn.

2.2.5. Về cơ cấu cho vay hộ kinh doanh

a) Phương thức cho vay:



Việc lựa chọn phương thức cho vay đối với khách hàng nhằm tạo điều

kiện cho khách hàng thực hiện và sử dụng tiền vay có hiệu quả. Xác định các

phương thức cho vay để tính toán cũng như để quản lý vốn của Ngân hàng.

Hoạt động cho vay HKD của Chi nhánh đang phát triển và phương thức cho

vay HKD của Chi nhánh đang dần đa dạng để đáp ứng nhu cầu của khách

hàng. Tại chi nhánh hiện nay tốn chỉ tại 2 phương thức cho vay là từng lần và

hạn mức.



50

Bảng 2.8. Dư nợ cho vay HKD theo phương thức cho vay



Đơn vị tính: Triệu đồng,%

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Tỷ

Tỷ

Tỷ

CHỈ TIÊU

Dư nợ

Dư nợ

Dư nợ

trọng

trọng

trọng

Dư nợ cho vay HKD 31650 100.0% 48895 100.0% 56520 100.0%

+ Từng lần

886

2.8%

2689

5.5%

2713

4.8%

+ Hạn mức tín dụng 30764 97.2%

46206

94.5% 53807

95.2%

+ Phương thức khác

0

0%

0

0%

0

0%

(Phòng: Kế hoạch – kinh doanh)

Tỷ trọng dư nợ cho vay theo phương thức cho vay hạn mức tín dụng là

rất cao. Cả ba năm 2011, 2012 và 2013 đều đạt xấp xỉ trên trên 94%. Đối với

cho vay HKD, tỷ trọng cho vay theo hạn mức tín dụng chiếm tỷ trọng rất cao

như trên cũng là một dấu hiệu tích cực cho thấy nỗ lực của các chi nhánh

trong việc giảm chi phí cho ngân hàng cũng như tạo thuận tiện hơn nữa cho

khách hàng HKD. Các đối tượng khách hàng HKD cho vay theo hạn mức tín

dụng chủ yếu tập trung vào các khách hàng kinh doanh nông sản (cà phê, tiêu,

điều và các loại nông sản khác, một số khách hàng thuộc lĩnh vực dịch vụ

thương mại). Tuy nhiên, tỷ trọng cho vay từng lần có xu hướng tăng dần

nhưng còn rất thấp (dưới 6%), điều này nói lên việc phát triển cho vay là

khách hàng mới và có số tiền vay nhỏ chưa được Chi nhánh chú trọng. Đối

với cho vay HKD có quy mơ nhỏ trong thời gian tới chi nhánh có thể áp dụng

phương thức cho vay hạn mức có thời hạn tối đa lên tới 3 năm và số tiền vay

dưới 100 triệu đã được hướng dẫn trong quyết định số 889/ ngày 29/08/2014

của nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho đối tượng này vốn đang tồn tại

rất nhiều tại các vùn nông thôn của các tỉnh Tây Nguyên.

Biểu đồ 2.5. Dư nợ cho vay HKD theo phương thức cho vay

Đơn vị tính: %



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b) Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng là HKD

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×