Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b) Nhiệm vụ của ngân hàng:

b) Nhiệm vụ của ngân hàng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

35

Ngoài nhiệm vụ huy động vốn và sử dụng vốn, NHNo & PTNT – Chi

nhánh Krơng Năng còn có nhiệm vụ là thanh tốn khơng dùng tiền mặt trên

địa bàn cùng hệ thống và các địa bàn khác hệ thống như: Thanh toán ủy

nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển tiền, thanh toán chuyển tiền điện tử &

các dịch vụ ngân hàng khác.

2.1.4. Đánh giá kết quả hoạt động của NHNo & PTNT – Chi nhánh

Krông Năng – Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk.

Theo dõi bảng số liệu 2.1 dưới đây, có thể thấy:

Tổng doanh thu của ngân hàng năm 2011 là 36.334 triệu đồng, con số

này tăng nhẹ trong năm 2012 với tỷ lệ 8,99% (tương ứng 3.267 triệu đồng)

lên mức 39.601 triệu đồng, đến năm 2013, tốc độ tăng lớn hơn hẳn với

14,29% (tương ứng 5.501 triệu đồng), đẩy tổng doanh thu của ngân hàng lên

con số 49.408 triệu đồng. Trong đó:

Thu từ hoạt động tín dụng năm 2011 là 35.323 triệu đồng, con số này

tăng 8,96% (tương ứng 3.166 triệu đồng) trong năm 2012 lên mức 38.489

triệu đồng và tiếp tục tăng lên vào năm 2013 với tỷ lệ tăng cao hơn là 14,29%

(tương ứng 5.501 triệu đồng) kéo thu từ hoạt động tín dụng chạm mức 43.990

triệu đồng).

Thu từ hoạt động tín dụng năm 2011 là 111 triệu đồng, con số này tăng

lên gấp đôi (tương ứng 111 triệu đồng) trong năm 2012 lên 222 triệu đồng,

sau đó có sự giảm nhẹ vào năm 2013 với tỷ lệ 4,5% (tương ứng 10 triệu đồng)

xuống con số 212 triệu đồng.

Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối đạt 24 triệu đồng vào năm 2011

và giảm 45,83% (tương ứng 11 triệu đồng) trong năm tiếp theo xuống mức 13

triệu đồng, sau đó tăng ngược trở lại với tỷ lệ 69,23% (tương ứng 9 triệu

đồng) lên con số 22 triệu đồng vào cuối năm 2013.



36

Bảng 2. 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT – Chi nhánh Krông Năng – Buôn Hồ



Chỉ tiêu

I. Tổng Doanh thu

1. Thu từ hoạt động tín dụng

2. Thu phí từ hoạt động dịch vụ

3. Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối

4. Thu nhập khác

II. Tổng chi phí

1. Chi phí hoạt động tín dụng

2. Chi phí hoạt động dịch vụ

3. Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối

4. Chi nộp thuế & các khoản lệ phí

5. Chi phí cho nhân viên

6. Chi quản lý & công cụ dụng cụ

7. Chi về tài sản

8. Chi phí khác

III. Lợi nhuận



(Đơn vị: triệu đồng)

Chênh lệch

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

2012/2011

2013/2012

+/%

+/%

36.334

39.601

49.408

3.267 8,99 9.807 24,76

35.323

38.489

43.990

3.166 8,96 5.501 14,29

111

222

212

111

100

-10

-4,5

24

13

22

-11 -45,83

9

69,23

876

877

5184

1

0,11 4.307 491,11

25.011

30.696

36.206

5.685 22,73 5.510 17,95

19.182

23.284

27.620

4.102 21,38 4.336 18,62

130

196

404

66

50,77 208 106,12

27

2

1

-25 -92,59

-1

-50,00

21

13

15

-8

-38,1

2

15,38

2.115

3.030

3.667

915

43,26 637

21,02

1.086

1.497

1.443

411

37,85 -54

-3,61

1.306

957

1216

-349

-26,72 259

27,06

1.144

1717

1840

573

50,09 123

7,16

11.323

8.905

13.202

-2.418 -21,35 4.297 48,25

(Nguồn: Phòng Kế tốn – Ngân quỹ)



37

Thu nhập khác đạt 876 triệu đồng vào năm 2011 và khơng có sự thay đổi

nhiều trong năm 2012 khi chỉ tăng lên 0,11% (tương ứng 1 triệu đồng) lên

877 triệu đồng nhưng đến năm 2013 con số này đột ngột tăng tới 491,11%

(tương ứng 4.307 triệu đồng) đạt 5.184 triệu đồng.

Biểu đồ 2. 1: Cơ cấu doanh thu của ngân hàng



Biểu đồ trên cho thấy, doanh thu của ngân hàng chủ yếu là từ hoạt động

tín dụng, tuy có giảm nhẹ qua các năm từ 97,22% (năm 2011) xuống 97,19%

(năm 2012) và còn 89,03% (năm 2013) nhưng đây vẫn là những con số rất

lớn, bỏ xa tỷ trọng doanh thu từ các hoạt động kinh doanh dịch vụ (3 năm

2011 – 2013 lần lượt là 0,31%, 0,56%, 0,43%), từ hoạt động kinh doanh ngoại

tệ (3 năm 2011 – 2013 lần lượt là 0,07%, 0,03%, 0,04%, thu nhập khác có sự

khởi sắc hơn khi dần xuất hiện nổi bật trên biểu đồ với mức tỷ trọng năm

2013 đạt 10,49% tăng so với con số 2,41% (năm 2011) và 2,21% (năm

2012).

Về chi phí, tổng chi phí năm 2011 là 25.011 triệu đồng, con số này tăng

22,73% (tương ứng 5.685 triệu đồng) trong năm 2012 lên mức 30.696 triệu

đồng và tiếp tục tăng trong năm 2013 với tỷ lệ thấp hơn 17,95% (tương ứng

5.510 triệu đồng) đạt 36.206 triệu đồng. Trong đó:



38

Chi phí hoạt động tín dụng chiếm 19.182 triệu đồng trong năm 2011, con

số này tăng 21,38% (tương ứng 4.102 triệu đồng) lên mức 23.284 triệu đồng

vào năm 2012, đến năm 2013 thì tăng 18,62% (tương ứng 4.336 triệu đồng)

chạm mốc 27.620 triệu đồng.

Chi phí hoạt động dịch vụ là 130 triệu đồng vào năm 2011, con số này

tăng 50,77% (tương ứng 66 triệu đồng) vào năm 2012 lên mức 196 triệu

đồng, đến năm 2013 thì nó tăng vọt lên với tỷ lệ tăng rất cao 106,12% (tương

ứng 208 triệu đồng) chạm mức 404 triệu đồng.

Chi cho nhân viên năm 2011 là 2.115 triệu đồng, con số này tăng 43,26%

(tương ứng 915 triệu đồng) trong năm 2012 lên mức 3.030 triệu đồng, đến

năm 2013, tỷ lệ tăng giảm xuống một nửa còn 21,02% (tương ứng 637 triệu

đồng) kéo khoản chi phí này lên 3.667 triệu đồng.

Chi quản lý và công cụ dụng cụ năm 2011 là 1.086 triệu đồng, con số

này tăng 37,85% (tương ứng 411 triệu đồng) lên mức 1.497 triệu đồng vào

năm 2012, sang đến năm 2013, chỉ tiêu này giảm nhẹ 3,61% (tương ứng 54

triệu đồng) về mức 1.443 triệu đồng.

Chi về tài sản năm 2011 là 1.306 triệu đồng, con số này giảm 26,72%

(tương ứng 349 triệu đồng) trong năm 2012 xuống 957 triệu đồng, đến năm

2013 thì tăng ngược trở lại với tỷ lệ 27,06% (tương ứng 259 triệu đồng) về

mức 1.216 triệu đồng.

Chi phí khác có sự tăng dần qua các năm khi từ mức 1.144 triệu đồng

của năm 2011 tăng lên 50,09% (tương ứng 573 triệu đồng) lên 1.717 triệu

đồng vào năm 2012 và tiếp tục tăng nhẹ 7,16% (tương ứng 123 triệu đồng)

vào năm 2013 lên con số 1.840 triệu đồng.

Như vậy, sự biến động của chi phí trong năm 2012 diễn ra mạnh mẽ

hơn tổng doanh thu, khiến cho lợi nhuận từ mức 11.323 triệu đồng của năm

2011 giảm 21,35% (tương ứng 2.418 triệu đồng) về mức 8.905 triệu đồng,



39

đến cuối năm 2013 thì sự tăng lên của chi phí đã được kìm hãm lại dưới mức

tăng của doanh thu, do đó lợi nhuận tăng tới 48,25% (tương ứng 4.297 triệu

đồng) lên mức 13.202 triệu đồng.

Biểu đồ 2. 2: Cơ cấu chi phí của ngân hàng



Biểu đồ 2.2 cho thấy rõ hoạt động tín dụng có chi phí chiếm tỷ trọng lớn

nhất của ngân hàng với biến động không nhiều qua các năm là 76,69% (năm

2011), 75,85% (năm 2012), 77,15% (năm 2013), theo sau là các khoản chi phí

còn lại với tỷ trọng trong tổng chi phí thấp hơn nhiều so với chi cho hoạt động

tín dụng.

Qua phân tích cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo &

PTNT – Chi nhánh Krông Năng là tương đối tốt, doanh thu luôn tăng qua các

năm. Mặc dù lợi nhuận năm 2012 giảm 21,35% do doanh thu năm 2012 chỉ

tăng 8,99% trong khi chi phí tăng mạnh hơn nhiều ở mức 22,73%. Nhưng

sang năm 2013 chi nhánh đã làm tốt việc kiểm sốt chi phí khiến cho lợi

nhuận tăng lên 48,25%. Đó là nhờ vào nỗ lực của Ban Giám Đốc và tồn thể

cán bộ cơng nhân viên Ngân hàng đã thực hiện tốt mọi chủ trương, chính sách

của Đảng cũng như sự chỉ đạo của Ngân hàng cấp trên; cùng với sự hỗ trợ của



40

chính quyền địa phương các cấp, đã quan tâm giúp đỡ xem công tác tín dụng

là biện pháp hàng đầu trong chính sách tam nông của Đảng và nhà nước. Tuy

nhiên, để nâng cao khả năng cạnh tranh và hoạt động ngày càng hiệu quả,

Ngân hàng cần mở rộng thêm các dịch vụ tiện ích, cung cấp ngày càng nhiều

sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, tăng

dần tỷ trọng thu từ dịch vụ và kinh doanh ngoại hối trong cơ cấu doanh thu.

2.2.



PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI HKD CỦA NHNo



& PTNT – CHI NHÁNH KRƠNG NĂNG – BN HỒ, TỈNH ĐĂK

LĂK

2.2.1. Tình hình huy động vốn

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh

(Đơn vị: triệu đồng)

Chênh lệch

Chỉ tiêu

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012/2011

2013/2012

+/%

+/%

1. Tiền gửi không kỳ hạn 45.884

56.273

53.922

10.389 22,64 -2.351 -4,18

2. Tiền gửi có kỳ hạn

27.113

63.654

46.116

36.541 134,77 -17.538 -27,55

Tổng cộng

72.997

119.927 100.038 46.930 64,29 -19.889 -16,58

(Nguồn: Phòng Kế tốn – Ngân quỹ)



Theo dõi bảng số liệu bảng 2.2 có thể thấy: Tổng nguồn vốn huy động

được trong năm 2011 của chi nhánh là 72.997 triệu đồng, con số này tăng tới

64,29% (tương ứng 46.930 triệu đồng) lên mức 119.927 triệu đồng nhưng đến

năm 2013 thì lại giảm về mức 100.038 triệu đồng với tỷ lệ 16,58% (tương

ứng 19.889 triệu đồng). Sự biến thiên này diễn là do:

Năm 2012, cả tiền gửi khơng kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn đều tăng,

trong đó tiền gửi có kỳ hạn tăng tới 134,77% (tương ứng 36.541 triệu đồng)

từ mức 27.113 triệu đồng của năm 2011 lên 63.654 triệu đồng, tiền gửi không

kỳ hạn tăng nhẹ nhàng hơn nhưng tỷ lệ tăng cũng không hề nhỏ khi đạt



41

22,64% (tương ứng 10.389 triệu đồng) đạt 56.273 triệu đồng từ mức 45.884

triệu đồng của năm 2011.

Tuy nhiên đến năm 2013, cả hai nhóm tiền gửi này đều giảm, cụ thể:

Tiền gửi không kỳ hạn giảm nhẹ với tỷ lệ 4,18% (tương ứng 2.351triệu đồng)

về mức 53.922 triệu đồng, tiền gửi có kỳ hạn còn giảm mạnh hơn với tỷ lệ

27,55% (tương ứng 17.538 triệu đồng) xuống 46.116 triệu đồng.

Biểu đồ 2. 3: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh



Cùng với sự biến đổi mạnh mẽ về con số tuyệt đối thì cơ cấu nguồn vốn

huy động từ dân cư của chi nhánh cũng có một sự thay đổi rất rõ rệt:

Năm 2011, tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn hẳn với

62,86% tổng nguồn vốn huy đồng, gần gấp đôi mức tỷ trọng 37,14% của tiền

gửi có kỳ hạn. Tuy nhiên, sang đến năm 2012, tình thế thay đổi khi tỷ trọng

tiền gửi có kỳ hạn tăng lên vượt qua mốc 50% tổng nguồn vốn huy động và

đạt 53,08% đẩy tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn trong tổng nguồn vốn huy

động về mức 46,92%. Lại lần nữa, hai nhóm tiền gửi này đảo vị trí cho nhau

khi sang đến năm 2013, tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn khôi phục lại được vị



42

trí cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động với tỷ trọng 53,90% và nhường

mức tỷ trọng còn lại là 46,10% cho nhóm tiền gửi có kỳ hạn.

2.2.2. Tình hình sử dụng vốn

Bảng 2.3. Dư nợ và nợ xấu



1. Dư nợ



250.990



(Đơn vị: triệu đồng)

Chênh lệch

Năm

Năm

2012/2011

2013/2012

2012

2013

+/%

+/%

286.556 373.181 250.990 14,2% 86.625 30,2%



- Ngắn hạn

- Trung hạn

- Dài hạn

2. Nợ xấu



186.912

64.078

0

493



191.903

94.653

0

408



Chỉ tiêu



Năm

2011



261.165 186.912 2,7%

69.262 36,1%

112.016 64.078

47,7% 17.363 18,3%

0

0

0,0%

0

0,0%

1.415

493

-17,2% 1.007

246,8%

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh)



Theo dõi bảng số liệu trên có thể thấy:

a) Dư nợ:

Dư nợ có sự biến động đều đặn hơn qua các năm khi mỗi năm đều tăng

lên với tỷ lệ cao hơn, cụ thể năm 2011, dư nợ của chi nhánh là 250.990 triệu

đồng, con số này tăng 14,2% (tương ứng 35.566 triệu đồng) lên mức 286.556

triệu đồng trong năm 2012 và tiếp tục tăng với tỷ lệ cao hơn gấp đôi là 30,2%

(tương ứng 86.625 triệu đồng) chạm mốc 373.181 triệu đồng vào cuối năm

2013. Xét đến đây lại có thêm một điểm khác biệt nữa trong sự thay đổi của

chỉ tiêu dư nợ khi chỉ tiêu này cũng chịu một tác động đáng kể từ con số trong

trung hạn thay vì chủ yếu bị chi phối bởi những giá trị trong ngắn hạn. Năm

2012, trong khi dư nợ ngắn hạn chỉ tăng 2,7% (tương ứng 4.991 triệu đồng)

lên 191.903 triệu đồng từ mức 186.912 triệu đồng của năm 2011 thì dư nợ

trung hạn tăng mạnh hơn rất nhiều với tỷ lệ tăng là 47,7% (tương ứng 30.575

triệu đồng) từ 64.078 triệu đồng (năm 2011) lên con số 94.653 triệu đồng,

sang đến năm 2013, tỷ lệ tăng của dư nợ ngắn hạn đã nhảy vọt lên 36,1%

(tương ứng 69.262 triệu đồng) kéo con số tuyệt đối lên mức 261.165 triệu



43

đồng, lúc này, tỷ lệ tăng của dư nợ trung hạn đã giảm xuống nhưng không hề

thấp với 18,3% (tương ứng 17.363 triệu đồng) và đạt 112.016 triệu đồng vào

cuối năm.

Qua những phân tích ở trên ta thấy chi nhánh có sự tăng trưởng rất khả

quan khi dư nợ liên tục tăng qua các năm. Nhưng sự tăng trưởng giữa các

thành phần dư nợ lại có sự biến động khác nhau. Trong khi dư nợ ngắn hạn

tăng trưởng tương đồng với tổng dư nợ thì dư nợ trung hạn lại tăng lên với sự

biến động khác hẳn. Đó là do trước năm 2013 nhu cầu vốn trung hạn của

khách hàng tương đối lớn do người nông dân muốn chuyển đổi phần lớn diện

tích cây cà phê già cỗi sang cây hồ tiêu với giá trị kinh tế cao hơn. Nhưng

sang năm 2013 diện tích cây hồ tiêu đã đủ lớn, người dân có phần dè dặt hơn

với loại cây cơng nghiệp này vì hồ tiêu là cây trồng “khó tính”, hay bị bệnh,

yếu tố rủi ro và vốn đầu tư lớn hơn nhiều so với cây cà phê. Điều này làm cho

năm 2013 nhu cầu vốn trung hạn giảm mạnh so với năm 2012.

Biểu đồ 2.4 : Cơ cấu dư nợ theo thời hạn



Qua ba năm 2011 – 2013, từ mức tỷ trọng 74,47% tổng dư nợ năm 2011,

tỷ trọng dư nợ ngắn hạn đã bị đẩy xuống mức 66,97% tổng dư nợ trong năm

2012 do tỷ trọng dư nợ trung hạn tăng từ mức 25,53% tổng dư nợ (năm 2011)



44

lên con số 33,03%, nhưng sang đến năm 2013, tỷ trọng dư nợ ngắn hạn đã

nhanh chóng lấy lại phong độ khi tăng lên mức 69,98%, đồng thời đẩy tỷ

trọng dư nợ trung hạn về mức 30,02%. Điều này cho thấy dư nợ cho vay ngắn

hạn luôn dao động tương đối thấp quanh mức xấp xỉ 70% so với tổng dư nợ,

đây cũng là định hướng chung trong cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn mà ngân

hàng cấp trên đã giao cho chi nhánh hàng năm. Qua đó cho thấy chi nhánh

ln làm tốt việc cân đối tốt các tỉ trọng dư nợ này.

b) Nợ xấu:

Bảng 2. 4: Dư nợ cho vay HKD trong tổng dư nợ của chi nhánh



(Đơn vị: triệu đồng, %)

Chỉ tiêu

Nợ xấu



Năm



Năm



2011



2012



493



408



Chênh lệch

2012/2011

2013/2012

2013

+/%

+/%

1415

-85 -17.2% 1007 246.8%

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh)

Năm



Nợ xấu của ngân hàng năm 2011 là 493 triệu đồng, con số này sau khi

giảm 17,2% (tương ứng 85 triệu đồng) trong năm 2012 về mức 408 triệu đồng

đã tăng rất mạnh trong năm 2013 với tỷ lệ 246,8% (tương ứng 1.007 triệu

đồng) lên mức 1.415 triệu đồng. Mặc dù vậy, tỷ lệ nợ xấu vẫn không biến

động quá mạnh, vẫn nằm trong ngưỡng chấp nhận được (dưới 3% theo tiêu

chuẩn kế tốn Việt Nam) khi có giá trị là 0,20% trong năm 2011, giảm xuống

0,14% vào năm 2012 và chỉ tăng lên ở mức 0,38% tính đến cuối năm 2013.

2.2.3. Về quy mô cho vay hộ kinh doanh

a) Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay hộ kinh doanh

Bảng 2.5: Dư nợ cho vay HKD trong tổng dư nợ của chi nhánh



(Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



2011



2012



2013



Chênh lệch

2012/2011

2013/2012

+/%

+/%



45

1.Tổng dư nợ

250990 286556

2.Dư nợ HKD

29995 32840

3.Tỷ trọng(Dư nợ

12,0% 11,5%

HKD/Tổng dư nợ)



373181

32720



35566

2845



14.17%

9.48%



86625 30.23%

-120

-0.37%



8,8%



(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh)

Bảng số liệu 2.1 cho thấy dư nợ hộ kinh doanh năm 2011 là 29.995 triệu

đồng, chiếm 12,0% tổng dư nợ của toàn chi nhánh (250.990 triệu đồng), sang

đến năm 2012, con số này tăng 9,48% (tương ứng 2.845 triệu đồng) trong

năm 2012 lên mức 32.840 triệu đồng, trong khi đó, tổng dư nợ toàn chi nhánh

tăng mạnh hơn với tỷ lệ 14,17% (tương ứng 35.566 triệu đồng) lên mức

286.556 triệu đồng khiến cho tỷ trọng dư nợ hộ kinh doanh trong tổng dư nợ

toàn chi nhánh giảm nhẹ xuống mức 11,5%.

Sang đến năm 2013, tổng dư nợ tiếp tục tăng với tốc độ còn mạnh hơn

trước là 30,23% (tương ứng 86.625 triệu đồng) kéo con số tuyệt đối lên mức

373.181 triệu đồng, đáng tiếc ở chỗ dư nợ hộ kinh doanh không những khơng

có sự tăng lên tương ứng mà còn giảm nhẹ 0,4% (tương ứng 120 triệu đồng)

xuống 32.720 triệu đồng, kéo mức tỷ trọng trong tổng dư nợ toàn chi nhánh

chỉ còn ở mức 8,8%.



Biểu đồ 01: Tỷ trọng dư nợ cho vay HKD trong tổng dư nợ của Agribank

CN Krông Năng – Buôn Hồ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b) Nhiệm vụ của ngân hàng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×