Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Tải bản đầy đủ - 0trang

27

CHƯƠNG 2



PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI HKD

TẠI NH No & PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH KRÔNG

NĂNG – BUÔN HỒ

2.1.



TỔNG QUAN VỀ NHNo & PTNT CHI NHÁNH KRƠNG NĂNG–



BN HỒ

2.1.1. Q trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Việt

Nam– Chi nhánh Krông Năng – Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk

a) NHNo & PTNT Việt Nam

Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập

theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là

Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh.

Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính

phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Ngân hàng Nông

nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực

nông nghiệp, nông thôn.

Ngày 01/03/1991, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số

18/NH-QĐ thành lập Văn phòng đại diện Ngân hàng Nơng nghiệp tại Thành

phố Hồ Chí Minh và ngày 24/6/1994, Thống đốc có văn bản số 439/CVTCCB chấp thuận cho Ngân hàng nơng nghiệp được thành lập văn phòng

miền Trung tại Thành phố Quy Nhơn - tỉnh Bình Dịnh.

Ngày 22/12/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số

603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh

thành phố trực thuộc Ngân hàng Nơng nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giao

dịch I tại Hà Nội và Sở giao dịch II tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam

và Sở giao dịch 3 tại Văn phòng miền Trung) và 43 chi nhánh ngân hàng nông



28

nghiệp tỉnh, thành phố. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp quận, huyện, thị

xã có 475 chi nhánh.

Ngày 30/7/1994 tại Quyết định số 160/QĐ-NHN9, Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước chấp thuận mơ hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng

nông nghiệp Việt Nam, trên cơ sở đó, Tổng giám đốc Ngân hàng Nơng nghiệp

Việt Nam cụ thể hóa bằng văn bản số 927/TCCB/Ngân hàng Nông nghiệp

ngày 16/08/1994 xác định: Ngân hàng Nơng nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp

tham mưu và Cấp trực tiếp kinh doanh.

Ngày 7/3/1994 theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ ,

Ngân hàng Nơng Nghiệp Việt Nam hoạt động theo mơ hình Tổng cơng ty Nhà

nước.

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên

Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát

triển Nông thôn Việt Nam. Với tên gọi mới, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu

vực nông thôn.

Đến cuối năm 2005, vốn tự có của NHNo&PTNT VN đạt 7.702tỷ VND,

tổng tài sản có trên 190 ngàn tỷ , hơn 2000 chi nhánh trên toàn quốc và

29.492 cán bộ nhân viên (chiếm 40% tổng số CBCNV toàn hệ thống ngân

hàng Việt Nam), ứng dụng công nghệ hiện đại, cung cấp những sản phẩm,

dịch vụ ngân hàng hoàn hảo…...

Từ năm 2006 bằng những giải pháp mang tính đột phá và cách làm mói

NHNo&PTNT VN (Agribank) thực sự khởi sắc. Đến cuối năm 2007, tổng tài

sản đạt 325.802 tỷ đồng tương đương với 20 tỷ USD gấp gần 220 lần so với

ngày đầu thành lập. Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 242.102 tỷ đồng

trong đó cho vay nơng nghiệp nơng thơn chiếm trên 70% với trên 10 triệu hộ



29

gia đình, cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 36% với gần 3 vạn

doanh nghiệp dư nợ. Tổng nguồn vốn 295.048 tỷ đồng và gần như hoàn toàn

là vốn huy động.

Năm 2010, Agribank là Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt

Nam. Cũng trong 2010, Agribank được Chính phủ cấp bổ sung 10.202,11 tỷ

đồng, nâng tổng vốn điều lệ của Agribank lên 20.810 tỷ đồng, tiếp tục là Định

chế tài chính có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam. Năm 2010, Agribank chính

thức vươn lên là Ngân hàng số 1 Việt Nam trong lĩnh vực phát triển chủ thẻ

với trên 6,38 triệu thẻ, bứt phá trong phát triển các sản phẩm dịch vụ tiên tiến,

đặc biệt là các sản phẩm thanh tốn trong nước v.v… Ngày 28/6/2010,

Agribank chính thức khai trương Chi nhánh nước ngoài đầu tiên tại

Campuchia.

Năm 2011, thực hiện Quyết định số 214/QĐ-NHNN, ngày 31/01/2011,

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Agribank chuyển đổi hoạt

động sang mô hình Cơng ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà

nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ.

Tháng 11/2011, Agribank được Chính phủ phê duyệt cấp bổ sung

8.445,47 tỷ đồng, nâng tổng số vốn điều lệ của Agribank lên 29.605 tỷ đồng,

tiếp tục là Ngân hàng Thương mại có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, đảm bảo

hệ số CAR đạt trên 9% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Năm 2011 là năm Agribank đầu tư cho "Tam nông" đạt mốc 300.000 tỷ

đồng, dẫn đầu các tổ chức tín dụng trong việc cho vay thí điểm xây dựng

nơng thơn mới, qua đó góp phần vào thành cơng bước đầu của Chương trình

mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020 của

Chính phủ.

Cũng trong năm 2011, Agribank được bình chọn là "Doanh nghiệp có

sản phẩm dịch vụ tốt nhất", được Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam trao tặng



30

Cúp "Ngân hàng xuất sắc trong hoạt động thẻ", ghi nhận những thành tích,

đóng góp xuất sắc của Agribank trong hoạt động phát triển thẻ nói riêng và

thúc đẩy thanh tốn khơng dùng tiền mặt nói chung.

Năm 2012, vượt lên khó khăn của tình hình kinh tế thế giới và trong

nước, hoạt động kinh doanh của Agribank tiếp tục phát triển ổn định. Tổng tài

sản có của Agribank đạt 617.859 tỷ đồng (tương đương 20% GDP), tăng 10%

so với năm 2011, là Ngân hàng Thương mại có quy mơ tổng tài sản lớn nhất,

các tỷ lệ an toàn hoạt động kinh doanh được đảm bảo, tỷ lệ nợ xấu được kiểm

soát giảm dần.

Trong năm 2012, Agribank được trao tặng các giải thưởng: Top 10

doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam - VNR500; Doanh nghiệp tiêu biểu ASEAN;

Thương hiệu nổi tiếng ASEAN; Ngân hàng có chất lượng thanh toán cao;

Ngân hàng Thương mại thanh toán hàng đầu Việt Nam.

Năm 2013, Agribank kỷ niệm 25 năm ngày thành lập (26/3/1988 26/3/2013).

b) NH No&PTNT – Chi nhánh Krông Năng – Bn Hồ, tỉnh Đăk

Lăk

Một số thơng tin chính về NH No&PTNT chi nhánh Krông Năng – Buôn

Hồ:

- Địa chỉ: Trung tâm thị trấn Krông Năng, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk

Lắk.

- Điện thoại: 05003.672.002

- NHNo&PTNT chi nhánh Krông Năng có 2 phòng giao dịch:

+ PGD Phú Xn , xã Phú Xuân, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.

+ PGD Tân Phát, xã Ea Tân, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.

NHNo&PTNT chi nhánh Krơng Năng trưởng thành từ một phòng giao

dịch của NHNo&PTNT huyện Krông Búk, được thành lập từ năm 1987. Năm



31

1987 khi huyện Krông Năng được thành lập, NHNo&PTNT chi nhánh Krơng

Năng mới chỉ là một phòng giao dịch trực thuộc NHNo&PTNT huyện Krông

Búk, tiếp nhận từ NHNo Krông Búk một cơ sở vật chất rất nghèo nàn và lạc

hậu, hoạt động hết sức khó khăn.

Với sự cố gắng vươn lên thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước,

của ngành, tập trung đầu tư vào thị trường nông nghiệp, nông thôn,

NHNo&PTNT chi nhánh Krông Năng đã không ngừng mở rộng quy mô hoạt

động, từng bước vững vàng đi lên, nhiều năm liền được NHNo&PTNT tỉnh

Đăk Lăk khen thưởng. Do yêu cầu công tác và do sự trưởng thành trong hoạt

đông kinh doanh, năm 1997 NHNo&PTNT chi nhánh Krông Năng được nâng

lên thành NHNo&PTNT cấp II loại III trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Đắk

Lắk. Lúc này hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh Krông Năng đã phát

triển lớn mạnh, mạng lưới hoạt động rộng khắp trong xã, thị trấn, và có 2

phòng giao dịch đóng trên địa bàn xã Ea Tân và xã Phú Xuân.

Tháng 10 năm 2009, NHNo&PTNT chi nhánh Krông Năng tách ra khỏi

chi nhánh của NHNo&PTNT Tỉnh Đắk Lắk, phát triển thành ngân hàng cấp II

loại II, trực thuộc NHNo&PTNT Buôn Hồ. Đạt được kết quả như trên là do

NHNo&PTNT chi nhánh Krơng Năng ln có sự chỉ đạo sát sao của NHNo

cấp trên, sự điều hành sáng suốt của ban lãnh đạo NHNo&PTNT chi nhánh

Krông Năng cũng như sự ủng hộ giúp đỡ của các cấp các ngành trong huyện

và tinh thần đồn kết nhiệt tình, ln hết mình vì cơng việc của đội ngũ cán

bộ cơng nhân viên trong đơn vị.



32

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT – Chi nhánh Krông Năng

– Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk

Sơ đồ 2. 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Chi nhánh



: Quan hệ chức năng



: Quan hệ trực tuyến



(Nguồn: Báo cáo thường niên NHNo & PTNT – Chi nhánh Krông Năng)

Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

•Ban giám đốc: Thực hiện các chứng năng của NHNo & PTNT trong

việc điều hành các hoạt động kinh doanh của Chi nhánh theo đúng pháp luật

nhà nước và các điều lệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng như Ngân

hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam. Ban giám đốc gồm 1

giám đốc & 2 phó giám đốc.

•Giám đốc: Là người quyết định mọi hoạt động của Ngân hàng, đồng

thời chịu trách nhiệm trước NHNo & PTNT & pháp luật nước cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam về mọi quyết định của mình.

•Phó giám đốc: giúp việc cho giám đốc, trực tiếp quản lý mọi hoạt động

của Chi nhánh. Ngoài ra, phó giám đốc chịu trách nhiệm phụ trách các phòng

kế tốn, phòng tín dụng, phòng hành chính, phòng ngân quỹ và các phòng

giao dịch trực thuộc.



33

•Phòng Kế tốn - Ngân quỹ: Thực hiện cơng tác hạch tốn, ghi chép

phản ánh đầy đủ mọi hoạt động và nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế

toán, thực hiện báo cáo thống kê kịp thời đầy đủ. Quản lý & sử dụng các quỹ

chuyên môn theo quy định của NHNN, NHNo & PTNT Việt Nam; Thực hiện

các khoản nộp ngân sách nhà nước theo luật định. Chấp hành quy định về an

toàn kho quỹ, định mức tồn quỹ theo luật định, chấp hành các dự trữ bắt buộc

theo quy định của Nhà nước; Phối hợp với phòng hành chính đề xuất các biện

pháp quản lý tài sản, chỉ tiêu tài chính, chế độ của cán bộ viên chức về

BHXH, thai sản, ốm đau & các chế độ khác theo quy định của ngành.

•Phòng Kế hoạch – Kinh doanh: Thực hiện cơng tác quản lý vốn theo

quy chế của NHNo & PTNN Việt Nam; Kinh doanh tín dụng: sử dụng nguồn

vốn an toàn, hiệu quả, cho vay đối với mọi thành phần kinh tế theo đúng pháp

luật, đúng nguyên tắc của ngành quy địn, thực hiện cơng tác tín dụng & thơng

tin tín dụng; Lập các báo cáo về cơng tác tín dụng, báo cáo sơ kết, tổng kết

tình hình hoạt động kinh doanh; Ngồi ra, phòng tín dụng còn thực hiện một

số cơng việc do ban giám đốc giao.

•Hai Phòng giao dịch: Có chức năng đầy đủ như một chi nhánh, nó

cũng có thể cung cấp các dịch vụ tín dụng trong quyền hạn, huy động vốn

nhàn rỗi của dân cư trên địa bàn, nó như là mơ hình thu nhỏ của một chi

nhánh.

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của NHNo & PTNT Chi nhánh

Krông Năng – Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk

a) Chức năng của ngân hàng:

- Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, dân cư, tổ chức tài chính, tín dụng

khác.

- Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn & dài hạn.

- Kinh doanh ngoại hối.



34

- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu & các loại giấy tờ có giá khác.

- Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các dịch vụ ngân hàng khác theo

quy định của NHNN Việt Nam.

b) Nhiệm vụ của ngân hàng:

Cũng như mọi NHNo & PTNT huyện trên toàn quốc, NHNo & PTNT –

Chi nhánh Krông Năng – Buôn Hồ thực hiện nhiệm vụ huy động vốn để cho

vay, nhận tiếp vốn, nhận vốn ủy thác đầu tư & các dịch vụ ngân hàng khác.

Cụ thể:

- Nhiệm vụ huy động vốn

Tập trung mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức, tổ chức

kinh tế thông qua các thể thức tiết kiệm, huy động kỳ phiếu, mở tài khoản tiền

gửi tư nhân, tiền gửi các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức kinh tế, nhằm

tập trung nguồn vốn nhàn rỗi để tăng nguồn vốn của ngân hàng, đáp ứng kịp

thời nhu cầu vốn cho nền kinh tế.

- Nhiệm vụ cung cấp vốn

Thực hiện nhiệm vụ kinh tế chính trị của địa phương với nhiệm vụ đi

vay để cho vay. NHNo & PTNT – Chi nhánh Krông Năng đã đáp ứng kịp thời

nhu cầu vốn cho phát triển nông nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện theo

định hướng phát triển của tính nói riêng và của cả nước nói chung đề ra. Đa

dạng hóa đối tượng đầu tư, tìm kiếm những dự án, phương án khả thi để đầu

tư – tìm kiếm thị trường đầu tư, củng cố thị phần trên địa bàn huyện nói riêng

và trên địa bàn tỉnh nói chung. Bên cạnh đó, NHNo & PTNT – Chi nhánh

Krơng Năng còn đáp ứng cho nhu cầu vay để phục vụ đời sống cho nhân dân

trên địa bàn huyện như cho vay xây dựng – sửa chữa nhà ở - cho vay mua

sắm tiêu dùng, phương tiện đi lại. Ngoài ra, ngân hàng còn đáp ứng vốn cho

kiên cố hóa kênh mương – điện dân sinh – chương trình nước sạch.

- Nhiệm vụ thanh toán – chuyển tiền và các dịch vụ ngân hàng khác



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×