Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Phân tích kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến cân bằng tài chính dài hạn của các doanh nghiệp ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

c. Phân tích kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến cân bằng tài chính dài hạn của các doanh nghiệp ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

80



Nhìn vào mơ hình ta thấy, mơ hình có hệ số chặn C = 0.383612.

Chỉ số đòn bẩy tài chính (LEV) có hệ số là -0.01008 với mức ý nghĩa

là 5%. Như vậy có nghĩa là đòn bẩy tài chính có mối quan hệ nghịch chiều

với cân bằng tài chính dài hạn. Một doanh nghiệp càng sử dụng nhiều nợ vay

thì cân bằng tài chính dài hạn của cơng ty càng rủi ro. Điều này hoàn toàn phù

hợp với bản chất của vấn đề. Một khi tỉ lệ nợ vay của doanh nghiệp lớn,

doanh nghiệp sử dụng nợ vay nhiều hơn. Theo nghiên cứu của ngân hàng nhà

nước Việt Nam thì tính đến 30/9/2014, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài

hạn toàn hệ thống chỉ ở mức 19.04%. Có nghĩa là, lượng vốn cho vay của các

ngân hàng dành cho các doanh nghiệp chủ yếu phục vụ cho ngắn hạn, trong

khi đó tỉ lệ cho vay trung dài hạn rất thấp. Do vậy, đối với các doanh nghiệp,

đòn bẩy tài chính cao, đồng nghĩa với DN ưu tiên sử dụng nợ vay ngắn hạn

tăng và chính sách của DN trong tương lai gần là hạn chế sử dụng nợ vay dài

hạn. Khi đó, DN có chính sách thayviệc sử dụng nợ vay dài hạn là sử dụng nợ

vay ngắn hạn nhiều hơn, tỉ lệ nợ vay ngắn hạn cao sẽ khiến cho DN gặp rủi ro

sử dụng các khoản vay ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn. Kết quả là cân

bằng tài chính trong dài hạn của DN có nguy cơ gặp rủi ro mất cân bằng.Như

vậy giả thuyết H2- Tỉ lệ nợ trên tổng tài sản có mối quan hệ tỉ lệ nghịch với

vốn lưu động ròngđã được chứng minh.

Tỉ số thanh tốn nhanh (QR) có hệ số là 0.053942 với mức ý nghĩa

5%. Như vậy ta có thể giải thích rằng, mơ hình cho thấy mối tương quan

thuận chiều giữa tỉ số thanh tốn nhanh với cân bằng tài chính dài hạn. Một sự

biến động tăng lên về tỉ số thanh toán nhanh sẽ góp phần ảnh hưởng tỉ lệ

thuận đến sự biến động của vốn lưu động ròng. Tỉ số thanh tốn nhanh cho

thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Đồng

thời, tỉ số này cũng cho biết tính an tồn tài chính của các doanh nghiệp bởi

cơng thức tính của tỉ số (được tính bằng cách lấy tài sản lưu động chia cho



81



tổng nợ ngắn hạn) và hệ số này đã loại trừ hàng tồn kho ra khỏi cơng thức tính

tốn. Như vậy, Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một DN có

lành mạnh khơng. Về ngun tắc, hệ số này càng cao thì khả năng thanh tốn

cơng nợ càng cao, tình trạng tài chính của DN lành mạnh hơn và ngược lại.

Khi tình trạng tài chính ngắn hạn của DN được giữ lành mạnh trong một

chuỗi thời gian dài sẽ đồng nghĩa với tình trạng tài chính DN dài hạn có khả

năng cân bằng hơn, an tồn hơn. Do đó, sự tương quan giữa tỉ số thanh toán

nhanh và cân bằng tài chính dài hạn thuận chiều là hợp lý. Và giả thuyết H 9 –

khả năng thanh toán nhanh có mối quan hệ thuận chiều với vốn lưu động

ròngđã được chứng minh.

Chu kì tiền mặt (CCC) có hệ số -0.00011 với mức ý nghĩa 5%. Vậy

chu kì tiền mặt có mối tương quan nghịch chiều với cân bằng tài chính dài

hạn với mức ý nghĩa 5%. Theo kết quả của mơ hình, một biến động gia tăng

số ngày trongchu kì tiền mặt sẽ góp phần tạo nên sự mất cân bằng tài chính

dài hạn của DN.Theo đúng bản chất định nghĩa của chu kì tiền mặt thì chu kì

tiền mặt là khoảng thời gian DN sử dụng vốn lưu động, chuyển đổi thành

hàng tồn kho, khoản phải thu và thu lại tiền mặt. Chu kì tiền mặt càng ngắn

thì hoạt động kinh doanh của DN càng hiệu quả hơn. Khi chu kì tiền mặt

ngắn, DN có khả năng huy động tiền mặt nhanh hơn thanh toán cho các khoản

vốn lưu động và từ đó, hạn chế vay ngắn hạn. Khi nhu cầu vay ngắn hạn của

DN giảm bớt thì khả năng DN sử dụng vay ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài

hạn sẽ giảm. Từ đó, tình hình cân bằng tài chính dài hạn của DN có khả năng

được cải thiện hơn. Vậy giả thuyết H 5 – Chu kì tiền mặt có mối quan hệ

nghịch chiều với vốn lưu động ròng -đã được chứng minh.

Biến động doanh thu REVVOL có hệ số -0.05637 với mức ý nghĩa

5%. Vậy có nghĩa là khi doanh thu biến động tăng sẽ góp phần ảnh hưởng tiêu

cực đến cân bằng tài chính dài hạn. Mối quan hệ giữa biến động doanh thu và



82



vốn lưu động ròng là quan hệ nghịch chiều. Từ kết quả của mơ hình, biến

động doanh thu có sự ảnh hưởng khá lớn đến vốn lưu động ròng. Biên động

doanh thu là sự biến động doanh thu năm này so với năm trước đó. Đúng với

thực tế của các DN hiện nay, trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình,

DN thường thực hiện nghiên cứu thị trường, và đề xuất những khoảng thời

gian biến động doanh thu mang tính chu kỳ. Từ đó, DN có thể có kế hoạch

tăng giảm hàng tồn kho, tiền mặt, vốn lưu động… một cách hợp lý theo biến

động doanh thu. Do đó, khi có một sự biến động tăng doanh thu, đòi hỏi DN

cần phải tồn trữ tài sản ngắn hạn nhiều hơn. Khi tài sản ngắn hạn gia tăng

trong thời gian ngắn, DN không thể huy động đủ nguồn vốn thường xuyên để

tài trợ cho lượng tài sản lưu động này và có nguy cơ lượng tài sản lưu động

này được tài trở bởi nguồn vốn ngắn hạn bằng cách DN vay ngắn hạn để tài

trợ cho lượng tài sản này. Việc sử dụng vay ngắn hạn tài trợ cho tài sản lưu

động dẫn đến DN gặp áp lực thanh tốn trong trường hợp DN khơng bán

được hàng, tài sản lưu động không thể thu hồi vốn kịp để thanh toán các

khoản vay ngắn hạn đến thời hạn thanh tốn. Điều đó tạo nên áp lực thanh

tốn cho DN và DN phải hoạt động trong sự rủi ro kéo theo của việc mất khả

năng thanh toán các khoản vay. Khi tình trạng này kéo dài, đòi hỏi DN phải

vay ngắn hạn để thanh toán cho những khoản vay cũ và tiếp tục hoạt động

trong áp lực đảm bảo thanh toán nợ vay. Đây là một trong nhiều hậu quả mà

mất cân bằng tài chính dài hạn đem lại.Phân tích chiều hướng tác động ngược

lại, một sự biến động giảm doanh thu đòi hỏi DN phải giảm tồn trữ tài sản

ngắn hạn xuống. Do đó, DN khơng phải gia tăng vay ngắn hạn để tài trợ cho

tài sản ngắn hạn và giảm rủi ro từ áp lực thanh toán vốn vay. Hoạt động của

DN lúc này được đảm bảo hơn, cân bằng tài chính dài hạn có xu hướng an

tồn hơn. Như vậy, giải thuyết H8- biến động doanh thu có mối quan hệ tỉ lệ

nghịch với vốn lưu động ròng -đã được chứng minh.



83



Cấu trúc tài sản TANG có hệ số là -0.61404 với mức ý nghĩa 5%. Có

nghĩa là cấu trúc tài sản có mối quan hệ nghịch chiều với vốn lưu động ròng

(hay cân bằng tài chính dài hạn). Theo kết quả của mơ hình cho thấy rằng, khi

tỉ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản tăng sẽ góp phần tạo nên sự mất cân bằng

cho cân bằng tài chính dài hạn. Ta có thể giải thích kết quả này một cách khá

đơn giản. Tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản tăng, có nghĩa là DN đang đầu

tư vào tài sản cố định (hay còn gọi là tài sản thường xuyên) khá lớn. Tài sản

cố định được đầu tư nhiều, đòi hỏi nguồn vốn thường xuyên cũng phải tăng

một cách tương ứng mới đảm bảo cân bằng tài chính dài hạn của DN, Tuy

nhiên trong trường hợp cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn, dài hạn không thay đổi.

Với một mức tăng tài sản cố định dẫn đến không đủ nguồn vốn dài hạn tài trợ

đủ cho lượng tăng tài sản cố định này. Khi đó, DN có nguy cơ sử dụng nguồn

vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn dẫn đến sự mất an tồn trong cân

bằng tài chính dài hạn. Doanh nghiệp có cân bằng tài chính dài hạn rủi ro hơn.

Đặc biệt, theo như thông tin mà tác giả tập hợp ở chương 2. Ngành sản xuất

hàng tiêu dùng có tốc độ tăng trưởng tài sản cao nhất so với các ngành còn lại,

do đó, chỉ tiêu cấu trúc tài sản có ảnh hưởng đến cân bằng tài chính dài hạn

đến các DN thuộc nhóm ngành này là hoàn toàn hợp lý. Vậy giả thuyết H 7 –

Cấu trúc tài sản có mối quan hệ tỉ lệ nghịch với cân bằng tài chính dài hạn đã được chứng minh.





Những biến độc lập còn lại của mơ hình là : Vốn lưu động ròng



năm trước đó ( NWCT_1); Quy mơ cơng ty (SIZE); Dòng tiền từ hoạt

động kinh doanh (OCF) và Hiệu quả kinh doanh (ROA) khơng có ý

nghĩa đối với mơ hình là bởi những ngun nhân sau:

Những biến độc lập này không thực sự ảnh hưởng trực tiếp đến vốn

lưu động ròng. Vốn lưu động ròng thực sự bị ảnh hưởng bởi cơ cấu tài sản dài

hạn, ngắn hạn, tỉ lệ nợ vay của công ty bởi những yếu tố đó ảnh hưởng 1 cách



84



trực tiếp đến vốn lưu động ròng. Vốn lưu động ròng là phẩn dư còn lại của

nguồn vốn thường xuyên (dài hạn) sau khi tài trợ xong tài sản dài hạn. Bởi

vậy tác giả cho rẳng, có thể chỉ có những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến

nguồn vốn dài hạn, tài sản dài hạn, nguồn vốn ngắn hạn, tài sản ngắn hạn thì

mới có ý nghĩa với mơ hình đưa ra. Những nhân tố khác thực sự khơng có ảnh

hưởng trực tiếp với mơ hình.

Mặt khác, cũng có thể do các yếu tố kĩ thuật ảnh hưởng đến mơ hình

thống kê nên các biến độc lập kể trên khơng có ý nghĩa. Những yếu tố kĩ thuật

có thể kể ra như là số lượng mẫu còn nhỏ, số lượng quan sát còn ít, khơng có

sự khác biệt nhiều giữa các DN được điều tra quan sát. Vì vậy mơ hình khơng

thể có ý nghĩa ở mức cao nhất. Và những giả thuyết H 1, H3, H4, H6 đã không

được chứng minh.

Qua phân tích, chúng ta thấy được chiều hướng của các nhân tố ảnh

hưởng đến cân bằng tài chính dài hạn và mức độ tác động của chúng. Việc

thay đổi cân bằng tài chính của một DN từ mất cân bằng sang cân bằng không

thể thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn được. Các DN muốn có tình

hình cân bằng tài chính dài hạn an tồn thì phải tác động một cách hợp lý và

trong thời gian dài. Do đó, tác giả tổng hợp thành bảng kết quả nghiên cứu,

đây sẽ là nguồn thơng tin hữu ích cho các nhà quản trị tài chính tham khảo

trong việc ra quyết định đến cân bằng tài chính dài hạn của DN.

Bảng 4.5: Bảng so sánh kết quả và giả thuyết nghiên cứu



Nhân tố kiểm định

Hiệu quả hoạt động kinh doanh

Đòn bẩy tài chính

Dòng tiền từ hoạt động kinh

doanh

Tỉ số thanh tốn nhanh

Vốn lưu động ròng năm trước



Theo giả thuyết

+

-



Kết quả nghiên cứu

Khơng tương quan

-



+



Không tương quan



+

+



+

Không tương quan



85



Chu kỳ tiền mặt

Cơ cấu tài sản

Sự biến động doanh thu

Quy mô công ty



+



Không tương quan



4.1.4. Kiểm định các giả thuyết ước lượng của mô hình





Đa cộng tuyến:



Để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến, ta sử dụng thơng tin của bảng

kết quả mơ hình REM ở phần trước như sau:

NWC

Biến

độc lập



C



LEV



REM

Coe Pr

ffici



ob



ent .

0.38

361



0



2

-



0.



0.01 00

008 95

0.05



QR



CCC



REVV

OL

TANG



394



0



2

-



0.



0.00 00

011

-



09

0.



0.05 00

637

0.61



46

0



86



R2

Prob(F

_statist

ic)



404

0.35008

3

0.00000

0



Theo kết quả, các biến độc lập có Prob và hệ số Prob (F_statistic) không mâu

thuẫn nhau (đều nhỏ hơn 0.05) do đó, có khả năng mơ hình không bị đa cộng

tuyến. Mặt khác, khi xem xét mối tương quan giữa các biến độc lập ở phần

trên của đề tài, tác giả nhận thấy giữa các biến trong mơ hình cuối cùng khơng

tồn tại mối tương quan nào lớn (lớn hơn 0.8). Hầu hết sự tương quan giữa các

biến độc lập rất nhỏ hoặc khơng có ý nghĩa. Do đó, mơ hình khơng xuất hiện

dấu hiệu của hiện tượng đa cộng tuyến.





Tự tương quan:



Để kiểm tra hiện tượng tự tương quan, tác giả sử dụng kiểm định thống

kê Durbin-Watson.

Với mức ý nghĩa 5%, ta có:

Số quan sát của mơ hình: n= 198

Số biến bên vế phải của phương trình: k’= 5

Tra bảng thống kê Durbin-Watson ta được:

DL= 1.718; DU = 1.820

4-DL = 2.282; 4-DU = 2.18

Hệ số Durbin-Watson = 1.987 (Chi tiết ở phụ lục)

Ta thấy hệ số này bé hơn 4-DU và lớn hơn DU vì vậy mơ hình khơng bị hiện

tượng tự tương quan.





Phân phối chuẩn:



87



25



S erie s: NW C

S ample 2012 2014

Observations 198



20



Mean

Median

Maximum

Minimum

Std. Dev.

Skewness

Kurtosis



15



10



5



0.244796

0.239666

0.835649

-0.275785

0.212691

-0.043535

3.007713



Jarque-Bera

Probability



0



-0.2



0.0



0.2



0.4



0.6



0.063990

0.968512



0.8



Hình 4.1: Biểu đồ kiểm tra phân phối chuẩn của biến phụ thuộc



Dựa vào hình dáng của biểu đồ như trên và các số liệu đã cho kết

luận: Mơ hình khơng hồn toàn phân phối chuẩn, nhưng cũng tương đối

chuẩn, các ước lượng mơ hình có thể tin cậy được

Hình 4.2: Biểu đồ kiểm tra mức độ phù hợp của mơ hình

16



S eries: Standardized Residuals

S ample 2012 2014

Observations 1 98



14

12



Mean

Median

Maximum

Minimum

Std. Dev.

Skewness

Kurtosis



10

8

6

4



Jarque-Bera

Probability



2

0

-0.500



-0.375



-0.250



-0.125



0.000



0.125



0.250



0.375



-3.83e-18

0.006911

0.470099

-0.492240

0.173135

-0.110385

2.992323

0.408689

0.815182



88



Tác giả tiếp tục sử dụng phần mềm để chạy phần dư được biểu đồ

cùng số liệu như trên. Dựa vào hình dáng và số liệu của biểu đồ ta có thể kết

luận rằng mơ hình khá phù hợp.

4.2.



HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ

Nền kinh tế Việt Nam đang hòa nhập với tốc độ của nền kinh tế thế



giới, kinh tế thị trường ngày càng nóng bỏng bởi cạnh tranh khốc liệt, bởi sự

đổi mới không ngừng của công nghệ, sản phẩm, nhu cầu… Do đó, đòi hỏi các

DN cần phải đảm bảo có tình trạng tài chính ổn định để có thể có nền tảng để

hoạt động kinh doanh tốt. Đảm bảo tình trạng cân bằng tài chính dài hạn là

một yếu tố quan trọng đối với các DN. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra cho các nhà

quản trị là cần phải đưa ra các chính sách liên quan đến các yếu tố nào thì mới

có thể tác động tốt đến tình hình cân bằng tài chính dài hạn của DN. Tình hình

tài chính dài hạn của một DN khơng thể thay đổi một cách nhanh chóng.

Mức độ mất cân bằng tài chính dài hạn cũng rất quan trọng đối với DN. Một

DN mất cân bằng tài chính nghiêm trọng sẽ gặp nhiều áp lực và rủi ro hơn

một DN có mức độ mất cân bằng tài chính thấp. Vì thế, các nhà quản lý có thể

sử dụng các biện pháp để thay đổi tình hình tài chính của DN trong dài hạn.

DN mất cân bằng nghiêm trọng có thể giảm mức độ mất cân bằng, DN mất

cân bằng vừa phải có thể gia tăng tính an tồn tài chính và có tình hình tài

chính dài hạn an tồn. Tuy nhiên, việc đưa ra quyết định để cải thiện tình hình

tài chính của DN phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, mức độ ảnh hưởng

của các yếu tố này sẽ thay đổi giữa các DN trong cùng một ngành, tùy thuộc

vào điều kiện kinh tế nói chung, đặc tính của ngành kinh doanh và tình hình

đặc thù của mỗi DN nói riêng. Chính vì vậy, dựa trên kết quả nghiên cứu về

thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến cân bằng tài chính dài hạn của các

doanh nghiệp ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng



89



khoán Việt Nam giai đoạn 2012-1014, hàm ý của đề tài nhằm đưa ra một số

kiến nghị và giải pháp đề xuất cho các DN lựa chọn trong quá trình đưa ra

quyết định liên quan đến tình hình tài chính như sau.

4.2.1. Xem xét, thay đổi tình hình sử dụng nợ vay.

Theo như kết quả của mơ hình, một trong những nhân tố ảnh hưởng

đến cân bằng tài chính dài hạn của nhóm ngành sản xuất hàng tiêu dùng chính

là cấu trúc tài chính, được đại diện bởi chỉ tiêu nợ trên tổng tài sản. Và kết quả

cho thấy rằng cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính dài hạn có mối tương

quan tỉ lệ nghịch với nhau.

Theo số liệu mà tác giả tính tốn được mẫu chọn, trung bình tỉ lệ nợ

vay ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn tại các công ty mất cân bằng tài chính

dài hạn là 19.78%. Như vậy, mức độ mất cân bằng tài chính dài hạn của các

DN này là khá lớn. Khi DN có tình trạng cân bằng tài chính mất an tồn,

nghĩa là DN đang sử dụng nợ vay ngắn hạn đầu tư cho tài sản dài hạn. Do đó,

để giảm bớt áp lực thanh tốn khoản vay ngắn hạn, DN có thể sử dụng các

biện pháp sẽ liệt kê sau đây. Tuy rằng những biện pháp này rất khó để thực

hiện, nhưng đòi hỏi DN phải cố gắng để có thể cứu vớt tình hình mất cân

bằng tài chính dài hạn của mình. Trước hết, DN có thể đàm phán để điều

chỉnh lại kỳ hạn nợ từ nợ ngắn hạn thành nợ dài hạn, tăng cường nguồn vốn

dài hạn. Sự kéo dài về kỳ hạn vay sẽ giúp DN phần nào giảm áp lực hoạt động

kinh doanh và có thêm thời gian để thu hồi vốn từ tài sản để thanh toán cho

các nguồn vốn tài trợ.

Mặt khác, để hạ thấp tỉ lệ nợ trên tổng tài sản ở một mức độ hợp lý

đồng thời giảm áp lực thanh tốn nợ vay, DN có thể sử dụng phương thức

chuyển nợ thành vốn cổ phần. Với phương thức này, tỉ lệ nợ vay sẽ giảm

trong khi vốn cổ phần tăng, DN có sự chuyển đổi nợ vay về vốn chủ sở hữu,

tránh khỏi áp lực thanh toán khoản vay và cải thiện tình hình mất cân bằng tài



90



chính của DN. Đây là giải pháp mà Cơng ty Xi măng Hà Tiên 1 đã áp dụng

với việc chuyển nợ vay từ Công ty mẹ Tổng Công ty Xi măng thành vốn cổ

phần trong năm 2013. Sau khi thực hiện chuyển đổi nợ vay về vốn chủ sở

hữu, cùng với việc các biện pháp khắc phục tình hình hoạt động kinh doanh

mà công ty Xi măng Hà Tiên 1 đã có chỉ số NWC cải thiện hơn.

Với những cơng ty có chênh lệch NWC âm lớn, việc cải thiện thường

đòi hỏi phải huy động những nguồn vốn dài hạn nhanh chóng để tránh nguy

cơ mất khả năng thanh tốn. Một trong những biện pháp quan trọng nhất có

thể áp dụng là phải phát hành cổ phiếu để trả bớt nợ đến hạn. Đây là một sự

hỗ trợ tài chính rất quan trọng từ công ty mẹ cho công ty con chủ lực này, tuy

nhiên, sau khi thực hiện giải pháp này, Công ty Xi măng Hà Tiên 1 vẫn còn

tiếp tục cần thực hiện nhiều giải pháp mạnh cải thiện tình trạng mất cân đối

tài chính khi NWC vẫn âm 2.128 tỷ đồng vào cuối 09/2014.

4.2.2. Cải thiện chu kỳ tiền mặt

Tác giả nhận định rằng chu kỳ tiền mặt là một nhân tố quan trọng ảnh

hưởng đến tình hình tài chính của DN. Chu kỳ tiền mặt có mối quan hệ tỉ lệ

nghịch với cân bằng tài chính dài hạn.

Theo số liệu mà tác giả thu thập được từ mẫu thống kê, các cơng ty có

cân bằng tài chính an tồn, trung bình số ngày của chu kỳ tiền mặt là 2 ngày,

trong khi đó, số ngày chuyển đổi tiền mặt trung bình của các cơng ty mất cân

bằng tài chính là 12 ngày. Như vậy, chu kỳ tiền mặt càng dài thì khả năng các

DN mất cân bằng tài chính dài hạn là cao hơn.

Khi chu kỳ tiền mặt được rút ngắn, DN có thể thu hồi tiền một cách

nhanh chóng để tiếp tục chi trả cho những chi phí khác, hoặc là để đầu tư mới

và tài sản lưu động. Tuy nhiên, khi chu kỳ tiền mặt kéo dài, việc thu hồi vốn

từ tài sản lưu động trì trệ cũng sẽ gây khó khăn cho DN trong hoạt động kinh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Phân tích kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến cân bằng tài chính dài hạn của các doanh nghiệp ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x