Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC HÀM Ý TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC HÀM Ý TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

71



mất cân bằng tài chính trong dài hạn. Nhìn vào số liệu chỉ tiêu vốn lưu động

ròng năm trước, ta cũng thấy rằng mức vốn lưu động ròng năm trước đó cũng

có chỉ số trung bình dương, tuy nhiên, độ lệch chuẩn khá lớn, đạt 9.22E+11

nên vẫn tồn tại một số lượng đáng kể các doanh nghiệp có giá trị âm, nghĩa là

cân bằng tài chính trong dài hạn mất an toàn.

Số liệu từ bảng thống kê cũng chỉ ra rằng tỉ suất sinh lời tài sản đạt giá

trị trung bình 7.842%, trong khi đó độ lệch chuẩn của tỉ suất sinh lời tài sản

đạt 0.071342 (7.13%).Hai độ lớn là giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của tỉ

suất sinh lời tài sản khá tương đương nhau, do đó, mức độ biến thiên của tỉ

suất sinh lời tài sản là khá cao. Tỉ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản đạt

28.4445% trong khi độ lệch chuẩn là 18%, mức độ biến thiên của chỉ số này

là tương đối thấp.

Tât cả các biến độc lập còn lại đều có độ lệch chuẩn khá lớn, đặc biệt

là chỉ số chu kì tiền mặt, điều này phản ánh mức độ ổn định của số liệu thống

kê xoay quanh giá trị trung bình là khá thấp. Mẫu nghiên cứu lựa chọn ngẫu

nhiên các cơng ty có chính sách quản lý các yếu tố ảnh hưởng đến vốn lưu

động ròng khác nhau nên đây có thể là một trong những lý do làm cho số liệu

thống kê có sự dao động như vậy.

Tỷ lệ nợ được sử dụng để kiểm tra mối quan hệ giữa nợ vay với cân

bằng tài chính dài hạn. Kết quả từ bảng thống kê cho thấy tỉ lệ nợ trên tổng tài

sản trung bình đạt 43.1053% và độ lệch chuẩn là 43,03% , mức độ biến thiên

của chỉ số tỉ lệ nợ trên tổng tài sản trung bình cũng cao.

Tỉ số thanh tốn nhanh trung bình là 1.192 với độ lệch chuẩn 0.93, sự

chênh lệch giữa doanh nghiệp có khả năng thanh tốn tốt nhất và xấu nhất là

khá lớn.



72



4.1.2. Phân tích tương quan

Để xác định mối quan hệ giữa các biến trong mơ hình, đề tài sử dụng phân

tích hệ số tương quan nhằm đo lường mức độ quan hệ giữa các biến độc lập

với nhau, giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc. Tác giả sử dụng phần mềm

EVIEW để chạy tương quan ra được kết quả tổng hợp ở bảng sau:



73



Bảng 4.2: Bảng phân tích tương quan các biến trong mơ hình

Probabilit

y



NWCT_

1



LEV



Hệ số Spearman

P-Value

Hệ số Spearman

P-Value



QR



Hệ số Spearman

P-Value



NWC

1

-----0.04005

0.5734

-0.10731

0.1304

0.03051

8

0.6679

-0.34018

0

0.23884

4

0.0007



CCC



Hệ số Spearman

P-Value



-0.07587

0.2856



0.00447

0.9499



REVVOL



Hệ số Spearman

P-Value



-0.04079

0.5664



-0.01895

0.79



TANG



Hệ số Spearman

P-Value



-0.52067

0



0.082463

0.2457



SIZE



Hệ số Spearman

P-Value



-0.14137

0.0459



0.454401

0



NWC

NWCT_1

OCF



ROA



Hệ số Spearman

P-Value

Hệ số Spearman

P-Value

Hệ số Spearman

P-Value



1

----0.855368

0

0.422163

0

-0.1551

0.0283

0.307268

0



OCF



1

----0.37718

5

0

-0.11846

0.0948

0.18892

7

0.0074

0.01774

6

0.803

-0.05284

0.4574

0.14267

9

0.0439

0.46947

7

0



ROA



LEV



1

-----0.29135

0



1

-----



0.44498

0

0.10794

7

0.1281

0.08870

9

0.2116

0.01595

7

0.8225

0.05449

1

0.4435



-0.14736

0.0373



QR



0.004751

0.9468



1

----0.01236

9

0.862



0.058184

0.4131



-0.07449

0.2945



0.197267

0.0051



-0.15205

0.0316



-5.79E-06

0.9999



-0.06093

0.3914



CCC



1

----0.04104

6

0.5639

0.06629

7

0.351

0.10249

5

0.1487



REVVO

L



TANG



SIZE



1

----0.23881

5

0.0007



1

-----



1

-----0.1389

0.0498

-0.03746

0.5984



74



Kết quả bằng Eview ở bảng trên cho ra kết quả về mối quan hệ tương

quan như sau:





Mối quan hệ tương quan giữa các biến phụ thuộc và các biến độc lập:

Kết quả phân tích tính tốn hệ số tương quan cho thấy, tất cả các yếu tố

đều có quan hệ tương quan với chỉ tiêu nghiên cứu. Hệ số tương quan

giữa vốn lưu động ròng và các nhân tố ảnh hưởng đều có giá trị tuyệt

đối lớn hơn 0. Cụ thể:

 Xét mối tương quan giữa biến phụ thuộc là vốn lưu động ròng với

các biến độc lập:

Các nhân tố có hệ số tương quan cao nhất phản ánh mối quan hệ rõ



ràng với vốn lưu động ròng đó là cấu trúc tài sản có r NWC,TANG= -0.52067; Tỉ lệ

nợ trên tổng tài sản có rNWC,LEV = -0.34018, và Tỉ số thanh tốn nhanh với

rNWC,QR= 0.238844

Các nhân tố có mối tương quan ít rõ hơn là tỉ suất sinh lời tài sản với

rNWC,ROA= 0.030518; Biến động doanh thu với rNWC,REVVOL= -0.07587; Quy mơ

cơng ty với rNWC,SIZE= -0.14137, Và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh với

rNWC,OCF = -0.10731

Quan hệ tương quan thuận chiều với vốn lưu động ròng đó là: Tỉ suất

sinh lời tài sản và tỉ số thanh toán nhanh.

Các nhân tố còn lại có mối quan hệ tương quan nghịch chiều với vốn

lưu động ròng.





Xét mối tương quan giữa các biến độc lập với nhau:

Khi xét tương quan giữa các biến độc lập, ta thấy hệ số tương quan



giữa các biến hầu hết nhỏ hơn 0.5. Tuy nhiên cũng có các biến có tương quan

rất cao như biến Dòng tiền hoạt động kinh doanh (OCF) và chỉ số vốn lưu

động ròng năm trước đó (NWCT_1) đạt 0.855368. Ngồi ra, các biến có quan

hệ tương quan khá chặt chẽ như: Biến hiệu quả hoạt động kinh doanh (ROA)



75



quan hệ tương quan thuận chiều với vốn lưu động ròng năm trước đó

(NWCT_1); biến Tỉ số thanh tốn nhanh (QR) có quan hệ tương quan thuận

chiều với vốn lưu động ròng năm trước đó (NWCT_1) và biến quy mơ doanh

nghiệp (SIZE) có quan hệ thuận chiều với vốn lưu động ròng năm trước đó

(NWCT_1). Có mối quan hệ tương quan khá cao giữa ROA và OCF, ROA và

QR.

Với kết quả phân tích mối tương quan giữa các biến độc lập với biến

phụ thuộc và giữa các biến độc lập với nhau, có thể thấy rằng vẫn có thể tồn

tại hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập.

4.1.3. Phân tích hồi qui

Kết quả phân tích qua số liệu thống kê đã cung cấp một cái nhìn tổng

quát về các nhân tố ảnh hưởng đến cân bằng tài chính dài hạn của các doanh

nghiệp cộng với mơ hình lý thuyết đã được xây dung, đề tài tiến hành phân

tích hồi qui tuyến tính bội để định lượng mối quan hệ giữa các biến và hình

thành mơ hình thực tiễn.

Trên nền tảng đánh giá sự tồn tại mối quan hệ tương quan tuyến tính

giữa các biến độc lập, tác giả xác lập mơ hình hồi quy bội. Tác giả sử dụng

cách tiếp cận mơ hình ước lượng theo các ảnh hưởng cố định và mơ hình ước

lượng theo các ảnh hưởng ngẫu nhiên. Sau đó, tác giả sử dụng kiểm định

Hausman để tìm ra được mơ hình hồi quy phù hợp.

a. Kết quả hồi qui theo hai phương pháp FEM và REM

Kết quả hồi qui theo hai phương pháp FEM và REM được tác giả

thống kê chi tiết ở bảng sau:



76



Bảng 4.3: Bảng mơ tả kết quả hồi qui mơ hình dài hạn theo mơ hình FEM và

REM



NWC

Biến độc lập

C

NWCT_1



OCF



FEM

Coeff

icient

0.768



0.285



icient

0.497



b.

0.18



883

0.009



5

0.063



725

0.007



65

0.13



28



3



84



0.001



0.834



032

-



874



4



ROA



0.140

99

-



LEV



QR



CCC



0.011

59

0.057

663

0.000

11

-



REVVOL



Prob.



REM

Coeff Pro



0.060

47

-



TANG



0.715



SIZE



68

-



0.311

1

0.075

5

0.000

3

0.003

1

0.005

2



0.003

92

0.176

95

0.010

14

0.052

359

0.000

11

0.054

45

-



0.61

2

0.16

92

0.01

04

0.00

01

0.00

16

0.00

89



0



0.617



0



0.619



21

-



0.78



77



0.030

R2

Prob(F_statis

tic)

Hausman test

(p-value)



0.008



2



69



39

0.961846



69

0.36477



0.000000



0.000000



0.7624



Theo kết quả từ bảng số liệu, ta nhận thấy rằng mô hình các nhân tố

ảnh hưởng ngẫu nhiên phù hợp hơn so với các nhân tố ảnh hưởng cố định.

Kiểm định Hausman cho ra kết quả P-value = 0.7624>0.05. Vì thế, ta chọn

mơ hình các nhân tố ảnh hưởng ngẫu nhiên.

b. Chạy lần hai với các biến có ý nghĩa thống kê

Ta thực hiện chạy phần mền Eview lần 2 với các biến có ý nghĩa thống

kê từ mơ hình Random trước đó. Kết quả chạy mơ hình ta được bảng sau:



Bảng 4.4: Kết quả mơ hình dài hạn chạy lần 2



NWC

Biến

độc lập



REM

Coe Pr

ffici o

ent b.

0.38



C



361



0



LEV



2

-



0.



0.01 0

008



0

9



78



5

0.05

QR



394



0



2

0.

CCC



0



0.00 0

011



0

9

0.



REVV

OL



-



0



0.05 0

637



4

6



TANG



R2

Prob(F

_statist

ic)



0.61 0

404

0.35008

3

0.00000

0



Từ kết quả mơ hình dài hạn chạy lần 2 theo mơ hình ước lượng các

nhân tố ảnh hưởng ngẫu nhiên ta có được mơ hình hồn chỉnh.

Mơ hình hồn chỉnh:

NWC = 0.383612 - 0.01008LEV + 0.053942QR - 0.00011CCC - 0.05637

REVVOL - 0.61404TANG.



79



Như vậy, vốn lưu động ròng (Hay còn gọi là cân bằng tài chính dài

hạn) chịu ảnh hưởng bởi nhân tố: Đòn bẩy tài chính, Tỉ số thanh tốn nhanh,

Chu kì tiền mặt, Biến động doanh thu và Cấu trúc tài sản. Các biến này đều có

Prob < 0.05 nên các nhân tố tồn tại trong mơ hình này đều có ý nghĩa thống

kê.

Các biến bị loại bỏ là những biến ít có mối quan hệ với biến phụ thuộc

hoặc khơng có ý nghĩa thống kê do đó số lượng biến giảm đi là cần thiết. Điều

này làm cho mức độ phù hợp của mơ hình cao hơn.

Trước hết, mơ hình có chỉ số Adjusted R-squared = 33.34%. Chỉ số

này nằm trong khoảng từ 0.3 và 0.5 nên mơ hình này có tính phù hợp tương

đối tốt. Nếu chỉ số này quá lớn, (trên 0.9) thì mối quan hệ giữa các biến độc

lập và biến phụ thuộc quá rõ ràng, ta khơng cần phải giải thích nhiều về mối

quan hệ đó. Vì thế, chỉ số Adjusted R-squared = 33.34% biểu thị mức độ phù

hợp tương đối tốt của mơ hình.

Chỉ số R-square = 35.083%. Nghĩa là trong 100% sự biến động của

biến phụ thuộc thì có 35.083% sự biến động là do các biến độc lập ảnh

hưởng, còn lại là do sai số ngẫu nhiên hoặc các các yếu tố khác ngồi mơ

hình.

Để đánh giá chỉ số P (F-satistic), ta thấy chỉ số này có giá trị = 0< 0.05.

Với giả thiết H0 = Các tham số Bj=0. Chỉ số P (F-satistic) = 0 nên ta có thể bác

bỏ H0, các tham số Bj đều khác 0. Chỉ số này đánh giá sự phù hợp của mơ

hình. Nghĩa là mơ hình khá phù hợp.

c. Phân tích kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến cân

bằng tài chính dài hạn của các doanh nghiệp ngành sản xuất hàng

tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Việc đánh giá kết quả nghiên cứu được dựa trên hệ số và mức ý nghĩa

của các hệ số của mô hình.



80



Nhìn vào mơ hình ta thấy, mơ hình có hệ số chặn C = 0.383612.

Chỉ số đòn bẩy tài chính (LEV) có hệ số là -0.01008 với mức ý nghĩa

là 5%. Như vậy có nghĩa là đòn bẩy tài chính có mối quan hệ nghịch chiều

với cân bằng tài chính dài hạn. Một doanh nghiệp càng sử dụng nhiều nợ vay

thì cân bằng tài chính dài hạn của cơng ty càng rủi ro. Điều này hoàn toàn phù

hợp với bản chất của vấn đề. Một khi tỉ lệ nợ vay của doanh nghiệp lớn,

doanh nghiệp sử dụng nợ vay nhiều hơn. Theo nghiên cứu của ngân hàng nhà

nước Việt Nam thì tính đến 30/9/2014, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài

hạn toàn hệ thống chỉ ở mức 19.04%. Có nghĩa là, lượng vốn cho vay của các

ngân hàng dành cho các doanh nghiệp chủ yếu phục vụ cho ngắn hạn, trong

khi đó tỉ lệ cho vay trung dài hạn rất thấp. Do vậy, đối với các doanh nghiệp,

đòn bẩy tài chính cao, đồng nghĩa với DN ưu tiên sử dụng nợ vay ngắn hạn

tăng và chính sách của DN trong tương lai gần là hạn chế sử dụng nợ vay dài

hạn. Khi đó, DN có chính sách thayviệc sử dụng nợ vay dài hạn là sử dụng nợ

vay ngắn hạn nhiều hơn, tỉ lệ nợ vay ngắn hạn cao sẽ khiến cho DN gặp rủi ro

sử dụng các khoản vay ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn. Kết quả là cân

bằng tài chính trong dài hạn của DN có nguy cơ gặp rủi ro mất cân bằng.Như

vậy giả thuyết H2- Tỉ lệ nợ trên tổng tài sản có mối quan hệ tỉ lệ nghịch với

vốn lưu động ròngđã được chứng minh.

Tỉ số thanh tốn nhanh (QR) có hệ số là 0.053942 với mức ý nghĩa

5%. Như vậy ta có thể giải thích rằng, mơ hình cho thấy mối tương quan

thuận chiều giữa tỉ số thanh tốn nhanh với cân bằng tài chính dài hạn. Một sự

biến động tăng lên về tỉ số thanh toán nhanh sẽ góp phần ảnh hưởng tỉ lệ

thuận đến sự biến động của vốn lưu động ròng. Tỉ số thanh tốn nhanh cho

thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Đồng

thời, tỉ số này cũng cho biết tính an tồn tài chính của các doanh nghiệp bởi

cơng thức tính của tỉ số (được tính bằng cách lấy tài sản lưu động chia cho



81



tổng nợ ngắn hạn) và hệ số này đã loại trừ hàng tồn kho ra khỏi cơng thức tính

tốn. Như vậy, Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một DN có

lành mạnh khơng. Về ngun tắc, hệ số này càng cao thì khả năng thanh tốn

cơng nợ càng cao, tình trạng tài chính của DN lành mạnh hơn và ngược lại.

Khi tình trạng tài chính ngắn hạn của DN được giữ lành mạnh trong một

chuỗi thời gian dài sẽ đồng nghĩa với tình trạng tài chính DN dài hạn có khả

năng cân bằng hơn, an tồn hơn. Do đó, sự tương quan giữa tỉ số thanh toán

nhanh và cân bằng tài chính dài hạn thuận chiều là hợp lý. Và giả thuyết H 9 –

khả năng thanh toán nhanh có mối quan hệ thuận chiều với vốn lưu động

ròngđã được chứng minh.

Chu kì tiền mặt (CCC) có hệ số -0.00011 với mức ý nghĩa 5%. Vậy

chu kì tiền mặt có mối tương quan nghịch chiều với cân bằng tài chính dài

hạn với mức ý nghĩa 5%. Theo kết quả của mơ hình, một biến động gia tăng

số ngày trongchu kì tiền mặt sẽ góp phần tạo nên sự mất cân bằng tài chính

dài hạn của DN.Theo đúng bản chất định nghĩa của chu kì tiền mặt thì chu kì

tiền mặt là khoảng thời gian DN sử dụng vốn lưu động, chuyển đổi thành

hàng tồn kho, khoản phải thu và thu lại tiền mặt. Chu kì tiền mặt càng ngắn

thì hoạt động kinh doanh của DN càng hiệu quả hơn. Khi chu kì tiền mặt

ngắn, DN có khả năng huy động tiền mặt nhanh hơn thanh toán cho các khoản

vốn lưu động và từ đó, hạn chế vay ngắn hạn. Khi nhu cầu vay ngắn hạn của

DN giảm bớt thì khả năng DN sử dụng vay ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài

hạn sẽ giảm. Từ đó, tình hình cân bằng tài chính dài hạn của DN có khả năng

được cải thiện hơn. Vậy giả thuyết H 5 – Chu kì tiền mặt có mối quan hệ

nghịch chiều với vốn lưu động ròng -đã được chứng minh.

Biến động doanh thu REVVOL có hệ số -0.05637 với mức ý nghĩa

5%. Vậy có nghĩa là khi doanh thu biến động tăng sẽ góp phần ảnh hưởng tiêu

cực đến cân bằng tài chính dài hạn. Mối quan hệ giữa biến động doanh thu và



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC HÀM Ý TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×