Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.2 Thống kê chỉ số công bố thông tin trong báo cáo thường niên của các ngân hàng thương mại cổ phần

Bảng 3.2 Thống kê chỉ số công bố thông tin trong báo cáo thường niên của các ngân hàng thương mại cổ phần

Tải bản đầy đủ - 0trang

43

niên của các ngân hàng thương mại cổ phần, số chỉ mục trung bình mà các

ngân hàng cơng bớ đạt gần 43 chỉ mục, chiếm 56,85% tổng số mục tin cần

cơng bớ. Vậy, trung bình khoảng 43,15% các mục tin cần thiết đã bị các ngân

hàng bỏ qua trong báo cáo thường niên của mình. Trong đó, Ngân hàng

thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu có điểm số công bố thông tin cao nhất

với điểm số 61 đạt 80,54% tổng số mục tin cần công bố. Ngân hàng thương

mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng đứng thứ 2 với điểm số công bố là 60 đạt

79,87% số mục tin cần công bố. Ngân hàng có điểm số công bố thông tin thấp

nhất là Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Cơng Thương với điểm sớ 29

đạt 38,51 % sớ mục tin cần công bố.

Xét riêng mức độ công bố thông tin bắt buộc dựa vào thông tin bảng 3.1.

Thống kê điểm số công bố thông tin trong báo cáo thường niên của các ngân

hàng thương mại cổ phần và bảng 3.2. Thống kê chỉ số công cố thông tin

trong báo cáo thường niên của các ngân hàng thương mại cổ phần, số mục tin

công bố thông tin bắt buộc mà các ngân hàng thương mại công bố theo quy

định tại thông tư 52/2012/TT-BTC đạt gần 49 mục tin chiếm 62,35% số mục

tin cần công bố. Trong đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu

đứng đầu về điểm số công bố là 72 đạt gần 92,31% số mục tin cần công bố.

Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương có điểm số công bố thông tin bắt

buộc thấp nhất với điểm số 26 đạt 33,33% số mục tin cần công bố.

Xét riêng mức độ công bố thông tin tự nguyện dựa vào thông tin bảng

3.1. Thống kê điểm số công bố thông tin trong báo cáo thường niên của các

ngân hàng thương mại cổ phần và bảng 3.2. Thống kê chỉ số công cố thông

tin trong báo cáo thường niên của các ngân hàng thương mại cổ phần, có tất

cả 71 mục tin tự nguyện được đưa ra để nghiên cứu mức độ công bố thông tin

tự nguyện của 33 ngân hàng, các mục tin tự nguyện chi tiết thể hiện phụ lục 2.

Danh mục các mục tin các ngân hàng thương mại cổ phần công bố tự nguyện ,



44

số mục tin tự nguyện mà các ngân hàng cơng bớ trung bình đạt gần 36 mục

tin chiếm gần 51% tổng số mục tin cần công bố. Vậy, trung bình gần 49% sớ

mục tin tự ngụn các ngân hàng đã bỏ qua không công bố. Ngân hàng

thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có điểm số công bố thông tin tự

nguyện cao nhất với điểm số 50 đạt 70,42% số mục tin tự nguyện cần công

bố. Ngân hàng thương mại cở phần Sài Gòn có điểm sớ cơng bố thông tin tự

nguyện là 16 đạt gần 22,86% số mục tin cần công bố là ngân hàng có mức độ

công bố thông tin tự nguyện thấp nhất. Qua đây, chúng ta nhận thấy rằng phần

lớn các ngân hàng thương mại chưa chú trọng đến công bố thông tin tự

nguyện có lẽ là do các ngân hàng thương mại cổ phần chưa nhận thức được

tầm quan trọng hay lợi ích khi công bố thông tin tự nguyện đem lại trong khi

theo một số nghiên cứu cho rằng công bố thông tin tự nguyện là một kênh PR

cho ngân hàng thương mại.

Độ lệch chuẩn về mức độ công bố thông tin chung, mức độ công bố

thông tin bắt buộc, mức độ công bố thông tin tự nguyện lần lượt là 0,12351;

0,15477; 0,12600 cho thấy sự biến thiên hay sự giao động về mức độ công bố

thông tin của 33 ngân hàng thương mại cổ phần tương đối cao. Điều này có

nghĩa là, mức độ công bố thông tin giữa các ngân hàng thương mại cổ phần

không đồng đều nhau.



Bảng 3.3. Điểm số công bố thông tin của nhóm ngân hàng niêm yết và nhóm

ngân hàng chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán

Điểm số

Điểm số

Điểm số

N CBTT thâp CBTT cao CBTT trung Đợ lệch ch̉n

nhất

nhất

bình

MDCBTTDNNY

9 42,00000 61,00000

52,55556

5,34114



45

MDCBTTDNCNY

MDCBTTBBDNNY

MDCBTTBBDNCNY

MDCBTTTNDNNY

MDCBTTBBDNCNY

Valid N (listwise)



24

9

24

9

24

9



29,00000

50,00000

26,00000

33,00000

16,00000



60,00000

72,00000

69,00000

50,00000

50,00000



38,87500

61,55556

43,79167

42,66667

33,41667



7,59469

6,96618

9,80230

4,89897

9,05018



Bảng 3.4. Chỉ số công bố thông tin của nhóm ngân hàng niêm yết và nhóm

ngân hàng chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán

Chỉ số

Chỉ số

Chỉ số CBTT

N CBTT thấp CBTT

Độ lệch chuẩn

trung bình

nhất

thấp nhất

MDCBTTDNNY

9

,55705 ,80537

,69947

,06891

MDCBTTDNCNY

24

,38514 ,79866

,51945

,10174

MDCBTTBBDNNY

9

,64103 ,92308

,78917

,08930

MDCBTTBBDNCNY 24

,33333 ,88462

,56143

,12567

MDCBTTTNDNNY

9

,46479 ,70423

,60093

,06900

MDCBTTBBDNCNY 24

,22857 ,70423

,47261

,12549

Valid N (listwise)

9

Dựa vào kết quả thống kê mô tả các đại lượng trong bảng 3.3. Điểm số

công bố thông tin của nhóm ngân hàng niêm yết và nhóm ngân hàng chưa

niêm yết trên thị trường chứng khoán và bảng 3.4. Chỉ số công bố thông tin

của nhóm ngân hàng niêm yết và nhóm ngân hàng chưa niêm yết trên thị

trường chứng khốn cho thấy: Mức đợ cơng bớ thơng tin của nhóm ngân hàng

niêm yết trên thị trường chứng khoán cao hơn so với nhóm ngân hàng chưa

niêm yết trên thị trường chứng khốn. Cụ thể, tính trung bình các ngân hàng

niêm ́t trên thị trường chứng khốn cơng bố đạt điểm số công bố gần 53

tương ứng với gần 70% mục tin trong tổng số mục tin cần công bố, trong khi

đó các ngân hàng chưa niêm yết có điểm số thấp hơn với gần 39 điểm tương

ứng gần 52% mục tin trong tổng số mục tin cần công bố. Xét riêng mức độ

mức độ công bố thông tin bắt ḅc thì các ngân hàng niêm ́t trên thị trường

chứng khốn có mức đợ cơng bớ cao hơn. Tính trung bình, các ngân hàng



46

niêm yết trên thị trường chứng khốn cơng bớ gần 79% tởng sớ mục tin bắt

buộc theo quy định tại thông tư 52/2012/TT-BTC, trong khi các ngân hàng

hàng chưa niêm ́t cơng bớ trung bình chỉ 56% tổng số mục tin bắt buộc theo

quy định này. Tương tự, về mức độ công bố thông tin tự nguyện, các ngân

hàng niêm yết trên thị trường chứng khốn có mức đợ cơng bớ trung bình cao

hơn với 60% tổng số mục tin tự nguyện cần công bố trong khi các ngân hàng

chưa niêm yết chỉ công bố trung bình 47,26%. Vậy, các ngân hàng niêm yết

trên thị trường chứng khốn có sự đầu tư vào sớ lượng cũng như chất lượng

thông tin trên báo cáo thường niên hơn các ngân hàng chưa niêm yết trên thị

trường chứng khốn.

Mợt số kết luận về mức đợ cơng bố thơng tin trong báo cáo thường niên

Thứ nhất, mức độ công bố thông tin của các ngân hàng trong báo cáo

thường niên chưa cao, mức độ công bố thông tin mới chỉ vượt ngưỡng trung

bình (56,85%).

Thứ hai, các ngân hàng thương mại công bố thông tin bắt buộc theo quy

định của pháp luật(TT 52/2012/TT-BTC) cao hơn so với so mới các thông tin

tự nguyện. Tuy nhiên, mức độ công bố thông tin bắt buộc vẫn chưa thật sự

cao. Trong khi đó, các thông tin tự nguyện chưa được các ngân hàng chú tâm.

Lượng thông tin mà các ngân hàng cung cấp trong báo cáo thường niên có thể

chưa phục vụ đủ cho nhu cầu của các đối tượng cần thông tin (nhà đầu tư,

người gửi tiền, …). Đồng thời, các ngân hàng chưa chú trọng và đầu tư công

sức vào việc công bố thông tin tài chính và phi tài chính của chính ngân hàng

mình trong báo cáo thường niên.

Thứ ba, mức độ công bố thông tin giữa các ngân hàng có sự chênh lệch

lớn.



47

Thứ tư, các ngân hàng thương mại niêm yết trên thị trường chứng khoán

tập trung có mức độ công bố thông tin cao hơn các ngân hàng có cổ phiếu

giao dịch trên thị trường phi tập trung.

3.1.2. Đánh giá mức độ công bố thông tin theo từng mục tin công bố

Thống kê theo từng chỉ mục thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.5. Tổng hợp mục tin công bố

Minimum

Maximum

Sớ chỉ mục ln được trình bày đầy đủ

Sớ chỉ mục được trình bày xác suất trên



0%

100%

8/150 = 5,33%

50/150 = 33,33%



80%



Dựa vào thông tin trên Phụ lục 6. Thống kê số lượng ngân hàng công bố

theo từng mục tin bắt buộc, Phụ lục 7. Thống kê số lượng ngân hàng công bố

theo từng mục tin tự nguyện và bảng 3.5. Tổng hợp mục tin công bố cho thấy

trong tổng số 150 mục thông tin (thông tin tự nguyện và thông tin bắt ḅc)

chỉ có 8 mục tin ln được trình bày đầy đủ, 50 mục tin được 80% ngân hàng

trình bày. Điều đáng lưu ý ở đây, 50 mục tin được 80% ngân hàng trình bày

có nợi dung mang tính quảng bá hình ảnh cho ngân hàng và nó mang lại cái

nhìn tớt đẹp về ngân hàng khi đới tượng sử dụng thông tin trên báo cáo

thường niên đọc nó, còn có những mục tin khơng có ngân hàng nào trình bày

hoặc chỉ rải rác mợt sớ ít ngân hàng trình bày là những mục tin có nợi dung

khá nhạy cảm, liên quan đến uy tín, hình ảnh của ngân hàng. Cụ thể, nội dung

các mục tin đó thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.6. Thống kê các mục tin công bố bắt buộc có số lượng ngân

hàng thương mại cổ phần trình bày thấp

STT



NỢI DUNG MỤC TIN



SỐ

LƯỢNG

NGÂN



48



4

30

39

40

42

43

44

47

66



Vớn đầu tư của chủ sở hữu

Thuế và các khoản phải nộp

Doanh số thu nợ

Nợ quá hạn

Hệ số sử dụng vốn

Tỷ lệ nợ bảo lãnh quá hạn/Tổng số dư bảo lãnh

Tỷ lệ nợ quá hạn/Tởng dư nợ

Khả năng thanh tốn chung

Hoạt đợng của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không



71



điều hành

Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích: (Lương, thưởng,



HÀNG

6/33

7/33

4/33

3/33

0/33

3/33

6/33

8/33

6/33



thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành

viên Hợi đồng quản trị, thành viên Ban kiểm sốt, Giám đốc

hoặc Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý. Giá trị các

khoản thù lao, lợi ích và chi phí này phải được công bố chi



6/33



tiết cho từng người, ghi rõ số tiền cụ thể. Các khoản lợi ích

phi vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa thể/khơng thể

72



lượng hố bằng tiền cần được liệt kê và giải trình đầy đủ)

Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: (Thông tin về các

giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hợi đồng quản trị,

thành viên Ban kiểm sốt, Giám đớc (Tởng Giám đớc), Kế



8/33



tốn trưởng, các cán bợ quản lý, Thư ký công ty, cổ đông

73



lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên)

Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: (Thông tin về

hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực

hiện trong năm với công ty, các công ty con, các cơng ty mà

cơng ty nắm qùn kiểm sốt của thành viên Hợi đồng quản

trị, thành viên Ban kiểm sốt, Giám đốc (Tổng Giám đốc),

các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối

tượng nói trên)



4/33



49



Bảng 3.7. Thống kê các mục tin công bố tự nguyện có số lượng ngân

hàng thương mại trình bày thấp

SỐ

STT



NỢI DUNG CHỈ MỤC



7

9



Địa chỉ liên lạc của Tổng Giám đốc điều hành

Công tác quản lý của các giám đốc đối với ngân hàng, doanh



16

17

19

20

21

22

23

33



nghiệp khác

Tỷ lệ thu nhập lãi suất ròng cận biên

Tỷ lệ chi phí trên thu nhập

Tổng tài sản đã điều chỉnh theo trọng số rủi ro

Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu

Tỷ lệ tải sản thanh khoản trên tài sản

Tỷ lệ tài sản thanh khoản trên tổng tiền gửi

Tỷ lệ khoản cho vay trên tổng vốn huy động

Thông tin chi tiết dự phòng rủi ro tín dụng chung và cụ thể



39



theo nhóm nợ

Công bố tổn thất do thị trường mang lại bởi sự biến động của



40



lãi suất thị trường

Công bố tổn thất do thị trường mang lại bởi sự biến đợng của



41



tỷ giá hới đối

Cơng bớ tởn thất do thị trường mang lại bởi mua bán công cụ



42



phái sinh

Công bố mức lãi suất của các danh mục tài sản nhạy cảm với



43



lãi suất

Công bố mức lãi suất của các danh mục nợ nhạy cảm với lãi



45



suất

Sự ảnh hưởng của tổn thất do hoạt động kinh doanh ngoại tệ



46

47



tới ngân hàng

Rủi ro tiền tệ do hoạt động đầu tư trong năm

Kỳ hạn của các khoản cho vay bằng ngoại tệ và các khoản



LƯỢNG

NGÂN

HÀNG

3/33

5/33

4/33

5/33

0/33

0/33

2/33

0/33

8/33

8/33

0/33

0/33

0/33

0/33

0/33

1/33

0/33

0/33



50



49



52

58



huy động vốn bằng ngoại tệ

Thông tin về chi phí phải trả cho các khoản vốn huy động và

khoản lỗ khi bán tài sản với giá thấp để đáp ứng nhu cầu



0/33



thanh khoản của ngân hàng

Tuổi của các cán bộ quản lý

Vị trí của các cây ATM



0/33

0/33



Xét về mặt chất lượng công bố nội dung từng mục tin, ngồi những mục

tin mà các ngân hàng cơng bớ đầy đủ thì có những mục tin có nợi dung công

bố sơ sài, không đầy đủ, không chi tiết, qua loa, mô tả định tính, tường thuật,

không minh họa bằng số liệu cụ thể như:

- Ngành nghề kinh doanh: Các ngân hàng chỉ nêu các ngành nghề kinh

doanh hoặc sản phẩm chung mà không phản ảnh những ngành nghề, sản

phẩm đó chiếm bao nhiêu phần trăm tổng doanh thu trong hai năm gần nhất).

Tương tự đối với mục tin “Địa bàn kinh doanh”.

- Các rủi ro: Chỉ nêu sơ lược, không phân tích rõ nội dung;

- Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành;

- Hoạt động của các tiểu ban trong trong Hội đồng quản trị: Chua nêu

cụ thể số lượng cuộc họp của từng tiểu ban, nội dung và kết quả của các c̣c

họp;

-



Hoạt đợng của Ban Kiểm sốt: Chưa nêu cụ thể sớ lượng các c̣c



họp của Ban Kiểm sốt, nợi dung và kết quả của các cuộc họp;

- Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích: Không nêu cụ thể, chi tiết

lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên

Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm sốt, Giám đớc hoặc Tởng Giám đớc

và các cán bộ quản lý. Không nêu các khoản lợi ích phi vật chất hoặc các

khoản lợi ích chưa thể/không thể lượng hoá bằng tiền cần được liệt kê và giải

trình đầy đủ;

- Mơ tả chung về rủi ro thị trường;

- Thông tin về xếp hạng tín dụng của khách hàng;

-…



51

Điều đáng lưu ý ở đây là các mục thông tin mà các ngân hàng thương

mại công bố sơ sài, không đầy đủ, không chi tiết, qua loa, mô tả định tính,

tường thuật, không minh họa bằng số liệu cụ thể, thậm chí bỏ qua là những

thông tin quan trọng đối với các đối tượng sử dụng thông tin. Cụ thể, đối với

nhà đầu tư, các thông tin liên quan đến nội dung cuộc họp Hội đồng quản trị,

cuộc họp Ban Kiểm sốt, thơng tin về các rủi ro mà ngân hàng thương mại cổ

phần gặp phải giúp cho nhà đầu tư đánh giá được tình hình hoạt đợng, mức

rủi ro mà các nhà đầu tư sẽ gánh chịu khi qút định bỏ đồng vớn của mình

đầu tư vào ngân hàng nhưng các ngân hàng lại có mức công bố về các nội

dung đó khá khiêm tốn. Hay nói cách khác, nhà đầu tư khơng thể đánh giá

được điều gì thông qua thông tin công bố của ngân hàng thương mại cở phần.

Còn đới với những người gửi tiền, họ sẽ không nhận định được sức khỏe thật

sự của các ngân hàng thương mại cổ phần, không thể thực hiện kỷ luật thị

trường đó là nên quyết định rút tiền hay gửi lại tại ngân hàng hiện tại hoặc họ

có nên đòi hỏi tăng lãi śt tiền gửi hay khơng vì họ khơng thể đánh giá được

mức rủi ro mà họ gặp phải. Đây thực sự là một vấn đề đáng báo động đối với

chất lượng công bố thông tin trong báo cáo thường niên. Có lẽ các ngân hàng

lập báo cáo thường niên và công bố báo cáo thường niên chỉ mang tính chất

đáp ứng yêu cầu của pháp luật còn mục đích quan trọng thật sự để đáp ứng và

thõa mãn nhu cầu thông tin cho các đối tượng sử dụng thông tin chưa đạt yêu

cầu.

3.2. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ANH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG

BỐ THÔNG TIN TRONG BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CỦA CÁC

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỞ PHẦN Ở VIỆT NAM

3.2.1. Thống kê mơ tả các biến độc lập

Sử dụng phần mềm SPSS 22 để xử lý số liệu các biến độc lập thu thập

được từ báo cáo thường niên của 33 ngân hàng thương mại cổ phần. Các đại



52

lượng thống kê mô tả như: Trung bình cợng (Mean); đợ lệch ch̉n (Std.

Deviation); Giá trị lớn nhất (Maximum); Giá trị nhỏ nhất (Minimum) của các

biến độc lập được thể hiện trong bảng 3.8. Các đại lượng thống kê mô tả biến

độc lập như sau:



N

33

33

33

33

33

33

33

33

33



Std. Deviation

6,81964

170.430.676.344.485,16

,00382

1,91633

,01186

,12239

,06144

,00835



53



Biến độc lập

Thời gian hoạt động

Quy mô ngân hàng

Khả năng sinh lời

Số công ty con

Tài sản cố định

Quản trị công ty

Tỷ lệ an tồn vớn

Tỷ lệ nợ xấu

Valid N (listwise)



Bảng 3.8. Các đại lượng thống kê mô tả biến độc lập

Minimum

Maximum

Mean

2,00000

26,00000

17,51515

7.838.987.943.921 660.231.732.000.000

134.372.113.353.352

,00022

,01404

,00597

,00000

7,00000

1,87878

,00029

,05780

,01351

,57143

1,00000

,86780

,09230

,42800

,13833

,00500

,04650

,024124



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.2 Thống kê chỉ số công bố thông tin trong báo cáo thường niên của các ngân hàng thương mại cổ phần

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×