Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

64



Tỷ lệ nợ trung bình của nhóm ngành dầu khí là 58,73% với độ lệch

chuẩn khá lớn (26,63%) chứng tỏ các doanh nghiệp trong ngành có chính

sách vay nợ khác nhau tùy vào tình hình hoạt động của mỗi cơng ty. Trong 32

cơng ty nhóm ngành dầu khí, 10 cơng ty có tỷ lệ nợ trên tổng tài sản thấp hơn

50% trong đó có 2 cơng ty là DPM và PXL chỉ sử dụng 10,9% và 18,9%

nguồn vốn vay nợ từ bên ngồi. DPM là doanh nghiệp có quy mơ lớn, doanh

thu cao, lợi nhuận hoạt động tốt trong khi đó PXL là doanh nghiệp có quy mơ

nhỏ, ROA và ROE mang giá trị âm. Các doanh nghiệp trong nhóm này chủ

yếu dùng VCSH để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp. Số doanh nghiệp

còn lại có tỷ lệ nợ cao hơn trong khoảng từ 50%-204%. Tiêu biểu là PPS,

PVA và PXM có tỷ lệ nợ bình qn 3 năm lần lượt là 92,3%, 95% và 204,3%.

PPS và PVA là hai cơng ty có quy mơ trung bình và nhỏ, lợi nhuận thấp nên

phải tìm nguồn tài trợ từ bên ngồi. Cơng ty PXM là cơng ty có quy mô nhỏ,

liên tục trong 3 năm 2012-2014 kinh doanh đều thua lỗ nên phải vay vốn để

tiếp tục các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Có những doanh nghiệp

như CCL, DPM, PHH, PPS, PVA, PVS, PVT, PXS thể hiện chính sách vay nợ

ổn định trong giai đoạn 2012-2014 nhưng bên cạnh đó có những doanh

nghiệp như PCT, PSI, PVI, PXI có chính sách vay nợ liên tục thay đổi, điều

này có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả kinh

doanh của doanh nghiệp khi nhà quản trị chưa tìm ra được một cấu trúc tài

chính tối ưu.

Trong khi đó, tỷ lệ nợ ngắn hạn trung bình của ngành là 50,1% cho thấy

nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu sử dụng nợ của doanh

nghiệp nhóm ngành dầu khí (khoảng 85%). Tỷ lệ nợ ngắn hạn của ngành có

độ lệch chuẩn khá cao (28,07%) nghĩa là các cơng ty trong ngành có sự khác

biệt trong việc sử dụng nợ ngắn hạn. Thêm vào đó, tỷ lệ nợ ngắn hạn lớn nhất

là 204,3% và nhỏ nhất là 10,3%; điều này một lần nữa lại khẳng định thêm



65



cho những nghiên cứu trước đây đó là hầu hết các doanh nghiệp ở Việt Nam

nói chung và nhóm ngành dầu khí nói riêng sử dụng nợ ngắn hạn là chủ yếu.

Việc sử dụng nợ như vậy sẽ gây áp lực lớn cho các doanh nghiệp trong việc

xoay vốn để trả nợ ngắn hạn.

Tỷ lệ nợ dài hạn bình quân tương đối thấp (khoảng 8,3%) với độ lệch

chuẩn là 11,7% cho thấy các cơng ty nhóm ngành dầu khí có chính sách sử

dụng nợ dài hạn khác nhau và đều ít sử dụng nợ dài hạn trong nguồn tài trợ

của mình. Trong đó có khá nhiều doanh nghiệp gần như không sử dụng nợ dài

hạn như: APP, PDC, PIV, PLC, PPE, PPS, PSI.

Hiệu quả sử dụng vốn trung bình của ngành là xấp xỉ 0,19% nghĩa là cứ

100 đồng đầu tư tài sản, các doanh nghiệp có thể tạo ra 0,19 đồng lợi nhuận

sau thuế.

Cấu trúc tài sản trung bình của ngành là 13,8% nghĩa là tài sản cố định

hữu hình chiếm khoảng 13,8% trong tổng tài sản của các doanh nghiệp nhóm

ngành dầu khí với độ lệch chuẩn 18,1% cho thấy sự ít tương đồng về tỷ trọng

TSCĐ hữu hình của các doanh nghiệp.

Quy mơ trung bình của các doanh nghiệp nhóm ngành dầu khí là

3.256.195 triệu đồng có thể hiểu là, doanh thu trung bình của nhóm ngành là

khoảng 3,3 tỷ đồng. Trong đó, Tổng cơng ty cổ phần kỹ thuật Việt Nam

(PVS) là doanh nghiệp có doanh thu cao nhất với 31,5 tỷ đồng (năm 2014).

Thời gian hoạt động trung bình của ngành là 15 năm trong đó hoạt động

lâu năm nhất là Tổng cơng ty cổ phần xây lắp dầu khí Nghệ An (PVA) với 55

năm và thời gian hoạt động ngắn nhất là Cơng ty cổ phần PIV (PIV).

Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành là 0,3% nghĩa là tổng tài sản

của ngành năm sau tăng khoảng 0,3% so với năm trước. Tăng trưởng mạnh

nhất là Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật điện lực dầu khí Việt Nam (PPS) với

mức tăng trưởng 75% (năm 2014). Bên cạnh đó, cũng có một vài cơng ty có



66



mức tăng trưởng âm như Cơng ty cổ phần tư vấn điện lực dầu khí Việt Nam

(PPE) vào năm 2012 với -0,989785 nghĩa là tổng tài sản giảm đi 99%.

Rủi ro kinh doanh: Biến động lợi nhuận của các doanh nghiệp trong

ngành trung bình là 0,95% với độ lệch chuẩn thấp 1,45% cho thấy mức rủi ro

kinh doanh ở các doanh nghiệp nhóm ngành dầu khí rất thấp và dường như

khơng có sự khác biệt về rủi ro kinh doanh giữa các doanh nghiệp nhóm

ngành dầu khí.

3.2. KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THIẾT CỦA MƠ HÌNH



3.2.1. Ma trận tương quan và đa cộng tuyến

Bảng 3.2. Ma trận tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc

TLNO

TLNNH

TLNDH

EFFI

TANGI

SIZE

AGE

GROW

RISK



TLNO

1.000

.909**

.085

-.602**

-.143

-.044

.195

-.204*

.131



TLNNH

1.000

-.329**

-.556**

-.278**

-.097

.193

-.170

.153



TLNDH

1.000

-.034

.345**

.135

-.022

-.050

-.075

(Nguồn: Phụ lục 2)



67



Bảng 3.3. Ma trận tượng quan giữa các biến độc lập trong mơ hình

EFFI

TANGI

SIZE

AGE

GROW

EFFI

1.000

TANGI

.144

1.000

SIZE

.142*

.191**

1.000

AGE

.086

.129

.082

1.000

**

GROW

.499

-.014

.166

.028

1.000

**

RISK

-.416

-.087

-.127

-.099

-.176

**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).



RISK



1.000



*. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).

(Nguồn: Phụ lục 2)

r > 0: thể hiện mối quan hệ giữa hai biến là cùng chiều

r < 0: thể hiện mối quan hệ giữa hai biến là ngược chiều

|r| <1: thể hiện mức độ mối quan hệ giữa hai biến. Nếu r càng gần 1 thì

mối quan hệ càng chặt chẽ, r = 0 thể hiện hai biến khơng có quan hệ nào.

Phân tích hệ số tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối quan hệ tương

quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập, đây cũng là điều kiện cần để phân

tích hồi quy. Thêm vào đó, hệ số tương quan Pearson còn giúp phát hiện hiện

tương đa cộng tuyến. Do đó, trước khi đi vào phân tích kết quả hồi quy, tác

giả sẽ thực hiện phân tích tương quan sơ bộ.

Xét về mối tương quan giữa các biến phụ thuộc và các biến độc lập. Tất

cả các hệ số tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc đều khác 0

hay các biến độc lập đều có tương quan với biến phụ thuộc nhưng ở mức độ

khác nhau.

Đối với chỉ tiêu tỷ lệ nợ

Bảng 3.2 cho ta kết quả phù hợp với những dự đoán về mặt lý thuyết:

ROA tương quan nghịch với tỷ lệ nợ ở mức ý nghĩa 1% và có mối tương quan

khá chặt chẽ (r = -0,602). Ngoài ra, tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp có

quan hệ nghịch với tỷ lệ nợ ở mức ý nghĩa 5% nhưng quan hệ tuyến tính ở



68



mức thấp (r=-0,204), khơng giống với dự đốn của giả thuyết H 5. Tỷ trọng

TSCĐ hữu hình và doanh thu của doanh nghiệp có mối quan hệ nghịch với tỷ

lệ nợ, giống với giả thuyết H2, H3 nhưng mối quan hệ này khơng có ý nghĩa

thống kê. Bên cạnh đó, rủi ro kinh doanh tương quan thuận với tỷ lệ nợ, trái

với giả thuyết H6 nhưng mối quan hệ này cũng khơng có ý nghĩa thống kê.

Đối với chỉ tiêu tỷ lệ nợ ngắn hạn

ROA và biến tỷ trọng TSCĐ hữu hình đều tương quan nghịch với tỷ lệ

nợ ngắn hạn ở mức ý nghĩa 1% trong đó, ROA có mối quan hệ chặt chẽ (r=0,556) còn tỷ trọng tài sản cố định có mối quan hệ ở mức trung bình (r=0,278) đối với tỷ lệ nợ ngắn hạn . Điều này cũng phù hợp với dự đoán của giả

thuyết H1a, H2a. Biến doanh thu của doanh nghiệp và thời gian hoạt động lần

lượt có tác động nghịch và thuận với tỷ lệ nợ ngắn hạn, phù hợp với giả

thuyết H3a, H4a nhưng mối quan hệ này là khơng có ý nghĩa thống kê. Thêm

vào đó, biến tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp tác động nghịch đến tỷ lệ

nợ ngắn hạn trong khi biến độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lời tài sản lại tác

động thuận đến tỷ lệ nợ ngắn hạn. Điều này trái với giả thuyết H 5a, H6a nhưng

mối quan hệ này cũng khơng có ý nghĩa thống kê..

Đối với chỉ tiêu tỷ lệ nợ dài hạn

Chỉ tiêu này tương quan thuận với biến tỷ trọng TSCĐ hữu hình ở mức ý

nghĩa 1%, phù hợp với giả thuyết H 2b. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp

của doanh nghiệp có tương quan nghịch với tỷ lệ nợ dài hạn, trái với giả

thuyết H4b, tuy nhiên mối quan hệ này khơng có ý nghĩa về mặt thống kê.

Ngoài ra, biến ROA, biến tốc độ tăng trưởng và biến rủi ro kinh doanh tương

quan nghịch với tỷ lệ nợ dài hạn, biến doanh thu tương quan thuận với tỷ lệ

nợ dài hạn phù hợp với giả thuyết H 1b, H3b, H5b, H6b và mối quan hệ này cũng

khơng có ý nghĩa thống kê.



69



Nhìn chung kết quả không như mong đợi khi hầu hết các mối quan hệ

giữa từng biến độc lập và từng biến phụ thuộc khơng có ý nghĩa thống kê.

Mức độ giải thích của từng nhân tố đến cấu trúc tài chính của các doanh

nghiệp thuộc nhóm ngành dầu khí sẽ được tiếp tục phân tích thơng qua việc

phân tích mơ hình hồi quy theo phương pháp FEM và REM.

Xem xét mối quan hệ tương quan giữa các biến độc lập với nhau

Qua bảng 3.3, ta thấy các biến độc lập trong mô hình khơng có mối

tương quan mạnh với nhau, tương quan mạnh nhất là giữa 2 biến EFFI,

GROW (0,499) và 2 biến là EFFI, RISK (-0,416) cũng là tương quan ở mức

trung bình (0,3< r <0,5). Điều này cho thấy mơ hình mà tác giả lựa chọn

khơng có hiện tượng đa cộng tuyến.

3.2.2. Kiểm tra dữ liệu phân phối chuẩn

Một giả định quan trọng của mơ hình hồi quy tuyến tính cổ điển là các

biến được đưa vào mơ hình phải có phân phối chuẩn (normal distribution) và

tuyến tính. Đối với hồi quy bằng phương pháp FEM và REM cũng phải tuân

thủ giả định quan trọng này, để các hệ số ước lượng là tốt nhất.

Có hai cách để kiểm tra xem một biến có phân phối chuẩn hay khơng, đó

là: Phương pháp biểu đồ và phương pháp dùng kiểm định thống kê. Ở bài viết

này, tác giả lựa chọn phương pháp biểu đồ để kiểm tra tính phân phối chuẩn

của dữ liệu.

Với phần mềm SPSS, bằng lệnh mô tả thống kê theo tần số, cho ra biểu

đồ “histogram with curve” (kết quả kiểm tra các biến được trình bày ở phụ lục

1), để xem các biến có dạng hình chng cân đối khơng, nếu biến nào khơng

có dạng hình chng cân thì kết luận biến đó khơng có phân phối chuẩn.

Kết quả khi kiểm tra bằng phương pháp biểu đồ cho thấy, các biến

TLNDH, TANGI, SIZE, AGE, RISK là không có phân phối chuẩn, để chuyển

các biến này thành phân phối chuẩn, tác giả đã sử dụng hàm log đối với các



70



biến đó. Sau khi chuyển các biến trên sang dạng log thì biểu đồ cho thấy các

biến này có phân phối chuẩn (xem phụ lục 3).

3.3.



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU

TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC CƠNG TY NHĨM NGÀNH DẦU KHÍ

NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM



3.3.1. Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ của các doanh

nghiệp nhóm ngành dầu khí

Bảng 3.4. Kết quả hồi quy giữa tỷ lệ nợ và các biến độc lập theo phương

pháp hồi quy FEM và REM

Tỷ lệ nợ

Biến độc lập

C

Hiệu quả sử dụng vốn (ROA)

Cấu trúc tài sản

Quy mô doanh nghiệp

Thời gian hoạt động

Sự tăng trưởng của DN

Rủi ro kinh doanh

R2

Prob(F_statistic)

Hausman test (p-value)



FEM

REM

Coefficient Prob. Coefficient Prob.

-0.204778 0.6473 -0.038085 0.8484

-0.758471 0.0007 -1.194349 0.0000

-0.030034 0.4703 -0.032775 0.2787

0.004003 0.0357 0.052319 0.0663

0.594737 0.0669 0.184923 0.1184

0.086254 0.0450 0.118290 0.0457

-0.031487 0.1820 -0.035603 0.1033

0.910561

0.323029

0.000000

0.000003

0.0011

(Nguồn: Phụ lục 3)



Mô hình hồn chỉnh

Y1 = -0.758471EFFI +0.004003SIZE + 0,086254GROW

Từ kết quả thu được thể hiện qua bảng 3.4, phương pháp FEM là phương

pháp phù hợp để ước lượng cho mơ hình tỷ lệ nợ, vì kiểm định Hausman cho kết

quả p_value 0.0011< (0.05). Ngoài ra, giá trị p_value của trị thống kê F bằng

0.000000 < (0.05) của mơ hình FEM, nên ta bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả

thuyết H1, có nghĩa là mơ hình tỷ lệ nợ phù hợp với mức ý nghĩa 1%. Chỉ số R2

là 91,06% cho thấy, độ phù hợp của mơ hình là rất cao, mơ hình các nhân tố



71



ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ theo phương pháp FEM là phù hợp để đưa ra những

giải thích về quyết định tài trợ của các doanh nghiệp nhóm ngành dầu khí.

-



ROA có mối quan hệ nghịch với tỷ lệ nợ (β1 = -0,7581), và là nhân tố tác

động mạnh nhất trong các nhân tố dự đoán có ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ của các

doanh nghiệp nhóm ngành dầu khí niêm yết trên thị trường chứng khốn Việt

Nam. Cụ thể khi ROA tăng 1% thì tỷ lệ nợ sẽ giảm 0,758471% với điều kiện

các nhân tố khác không thay đổi và ngược lại. Mối quan hệ này có ý nghĩa

thống kê ở mức ý nghĩa 1% cho nên chấp nhận giả thuyết H 1. Điều này cũng

có nghĩa, những doanh nghiệp sử dụng vốn càng hiệu quả sẽ sử dụng nợ ít

hơn trong nguồn tài trợ của mình,chấp nhận giả thuyết H 1. Kết quả này đúng

như dự đoán từ lý thuyết trật tự phân hạng, lý thuyết đánh đổi và các nghiên

cứu thực nghiệm trước đây của Rajan và Zingales (1995), Huang và Song

(2002), Buferna và các cộng sự (2005) tại các quốc gia đang phát triển và

Đoàn Ngọc Phi Anh (2010). Điều này cũng phản ánh một thực tế của các

doanh nghiệp nhóm ngành dầu khí ở Việt Nam là “rất ngại vay nợ”. Khi có lợi

nhuận, các cơng ty sẽ ưu tiên sử dụng nguồn vốn sẵn có để đầu tư thay vì vay

nợ; điều này làm giảm rủi ro tài chính cho họ. Một lợi điểm đáng chú ý nữa là

khi sử dụng nguồn tài trợ nội bộ, các doanh nghiệp sẽ tránh được sự kiểm soát

của trái chủ và các định chế tài chính (ở Việt Nam chủ yếu là các định chế tài

chính), giảm được rủi ro tài chính, chi phí lãi vay. Tuy nhiên lại khơng tận

dụng được lợi ích của tấm chắn thuế nợ và có thể làm tăng chi phí đại diện

khi doanh nghiệm khơng được kiểm soát tốt. Một lợi thế nữa được đề cập đến

là sử dụng nguồn tài trợ nội bộ sẽ tránh được nguy cơ loãng giá, loãng quyền

khi phát hành thêm cổ phiếu mới để huy động vốn.



-



Tỷ trọng TSCĐ hữu hình có quan hệ nghịch với tỷ lệ nợ, nghĩa là, những

doanh nghiệp có tỷ trọng TSCĐ hữu hình lớn thì có tỷ lệ nợ thấp hơn. Cụ thể,

khi các nhân tố khác không đổi, cấu trúc tài sản (tỷ trọng TSCĐhữu hình)



72



tăng 1% thì tỷ lệ nợ giảm 0.030034%. Điều này cũng có thể giải thích là do

các doanh nghiệp có tỷ trọng tài sản cố định trên tổng tài sản cao thì đã tìm

thấy một nguồn tài trợ ổn đinh, có thể là từ bên trong doanh nghiệp, nên họ sử

dụng ít nợ hơn. Ngồi ra, để giảm rủi ro các chủ nợ thường yêu cầu các doanh

nghiệp khi sử dụng nợ thường phải có tài sản thế chấp. Trên thực tế, các

doanh nghiệp thuộc các nước đang phát triển như Việt Nam, các tổ chức tín

dụng hầu hết cho vay theo hình thức thế chấp, doanh nghiệp càng có nhiều tài

sản hữu hình thế chấp thì càng có cơ hội tiếp cận các khoản vay từ tổ chức tín

dụng. Tuy nhiên, mối quan hệ này lại khơng có ý nghĩa thống kê (sig > α =

0,05), do đó bác bỏ giả thuyết H2.

-



Doanh thu của doanh nghiệp có mối quan hệ thuận chiều với tỷ lệ nợ ở mức ý

nghĩa 1%, cụ thể khi doanh thu thuần của doanh nghiệp tăng 1% thì tỷ lệ nợ

tăng 0.004003% trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi. Điều này

trái với lý thuyết trật tự phân hạng và các nghiên cứu trước đây của Bevan

and Danbolt (2002).Lý do có thể kể đến là các doanh nghiệp có quy mơ lớn

thường có tiềm lực tài chính mạnh, tài sản lớn… là cơ sở để đảm bảo trả nợ

nên có khả năng tiếp cận nguồn vốn một cách dễ dàng hơn, có chi phí kiệt quệ

tài chính thấp hơn các doanh nghiệp có quy mơ nhỏ nên họ có thể tận dụng lợi

ích từ tấm chắn thuế nợ tốt hơn. Điều này cũng phù hợp với lý thuyết đánh

đổi. Thêm vào đó, các doanh nghiệp lớn ít có sự bất cân xứng thông tin hơn

so với các doanh nghiệp khác nên họ sử dụng nợ vay ngân hàng nhiều hơn.

Đồng thời, các doanh nghiệp này thường có ít vấn đề thơng tin bất cân xứng,

vì vậy họ vay nợ hay gia hạn nợ tốt hơn so với các doanh nghiệp nhỏ. Mối

quan hệ này lại có ý nghĩa thống kê (sig < α = 0,05), do đó bác bỏ giả thuyết

H3 khi cho rằng doanh thu tỷ lệ nghịch với tỷ lệ nợ.



-



Thời gian hoạt động của doanh nghiệp nhóm ngành dầu khí có tương quan

thuận đối với tỷ lệ nợ. Mối quan hệ này cho thấy, các doanh nghiệp càng lâu



73



năm thì sử dụng nợ càng cao, cụ thể khi thời gian hoạt động của doanh nghiệp

tăng thêm 1 năm thì mức sử dụng nợ của doanh nghiệp tăng thêm khoảng 0,6

lần khi các yếu tố khác không thay đổi. Điều này cũng phù hợp với lý thuyết

thông tin bất cân xứng và kết quả thực nghiệm của Diamond (1984) khi cho

rằng doanh nghiệp hoạt động càng lâu năm thì vị thế của doanh nghiệp trong

ngành càng được khẳng định và được nhiều khách hàng cũng như các nhà

cung cấp vốn biết đến, cho nên sự bất cân xứng thông tin có thể giảm nhẹ.

Nghĩa là các doanh nghiệp có thời gian hoạt động càng dài thì càng dễ dàng

vay nợ hơn. Tuy nhiên, mối quan hệ này khơng có ý nghĩa thống kê (sig > α =

0,05), nên bác bỏ giả thuyết H4.

-



Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp nhóm ngành dầu khí có mối quan hệ

thuận với tỷ lệ nợ nghĩa là khi doanh nghiệp tăng trưởng càng nhanh, phát

triển càng vững mạnh thì có nhu cầu sử dụng nợ càng nhiều. Cụ thể, khi các

nhân tố khác vẫn giữ nguyên, tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp tăng 1%

thì tỷ lệ nợ tăng thêm 0,086%. Mối quan hệ này cũng phù hợp với kết quả

nghiên cứu về cấu trúc tài chính ở Việt Nam như Nguyen và Ramachandran

(2006), Biger và các cộng sự (2008), Dzung và các cộng sự (2012). Tuy

nhiên. Ngoài ra, điều này cũng cho thấy, trong giai đoạn tăng trưởng của

nhóm ngành dầu khí như hiện nay, lợi nhuận của các doanh nghiệp vẫn không

đủ để đáp ứng được sự tăng trưởng mạnh mẽ mà các doanh nghiệp phải sử

dụng nợ để bổ sung vào nguồn tài trợ. Tuy nhiên, mỗi quan hệ này cũng tiềm

ẩn những rủi ro khi kết quả cho thấy, các doanh nghiệp tăng trưởng càng cao

thì càng sử dụng nhiều nợ. Mối quan hệ này có ý nghĩa thống kê ở mức ý

nghĩa 5%, nên chấp nhận giả thuyết H5.



-



Rủi ro kinh doanh có mối quan hệ nghịch với tỷ lệ nợ, tuy nhiên, mối quan hệ

này khơng có ý nghĩa thống kê, nên ta bác bỏ giả thuyết H 6. Mối quan hệ này

cho thấy, các doanh nghiệp nhóm ngành dầu khí có sự biến động về lợi nhuận



74



cao thì sử dụng nợ ít hơn, mối quan hệ này phù hợp với lý thuyết đánh đổi, lý

thuyết đại diện và lý thuyết trật tự phân hạng đưa ra. Mặc dù, khơng có ý

nghĩa về mặt thống kê, nhưng kết quả này chỉ ra rằng, các doanh nghiệp

nhóm ngành dầu khí có sự biến động mạnh về lợi nhuận thì cố gắng tiết kiệm

và tích lũy vốn trong những năm có lợi nhuận để sử dụng khi lợi nhuận giảm

sút, bởi sự biến động về lợi nhuận, tiềm ẩn những rủi ro phá sản, vì vậy họ sẽ

giảm thiểu vay nợ để kìm hãm rủi ro phá sản. Ngồi ra, các ngân hàng thương

mại ở Việt Nam thường xem xét mức độ ổn định của lợi nhuận để quyết định

cho vay, họ cho rằng, nếu lợi nhuận không ổn định thì các khoản thu nhập

hàng kỳ của họ sẽ không được đảm bảo và điều này sẽ ảnh hưởng đến hoạt

động kinh doanh của họ.

3.3.2. Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ ngắn hạn của các

doanh nghiệp nhóm ngành dầu khí



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×