Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ngoài ra, đội ngũ kế toán trong các DN ít được tạo điều kiện học tập nâng cao năng lực chuyên môn, bồi dưỡng kiến thức, tập huấn, cập nhật những thông tư mới. Do đó, đội ngũ kế toán của DN trình độ còn hạn chế gây khó khăn cho việc đảm bảo chất lượng công

Ngoài ra, đội ngũ kế toán trong các DN ít được tạo điều kiện học tập nâng cao năng lực chuyên môn, bồi dưỡng kiến thức, tập huấn, cập nhật những thông tư mới. Do đó, đội ngũ kế toán của DN trình độ còn hạn chế gây khó khăn cho việc đảm bảo chất lượng công

Tải bản đầy đủ - 0trang

31



mới. Do đó, đội ngũ kế tốn của DN trình độ còn hạn chế gây khó khăn cho

2.2.



việc đảm bảo chất lượng cơng việc trong cơng tác kế tốn.

THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI

Bảng câu hỏi được xây dựng phải trả lời được câu hỏi nghiên cứu đã xác

định từ đầu: CMKT TSCĐHH được vận dụng như thế nào và ở mức độ ra sao

tại các DN trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng.

Bảng câu hỏi bao gồm các nội dung sau:

Nội dung thứ nhất: thu thập thông tin về đặc điểm của các DN như: lĩnh

vực hoạt động, loại hình DN và quy mô của DN. Mục tiêu của các câu hỏi

này là để đánh giá sự khác nhau trong việc vận dụng CMKT TSCĐHH giữa

các DN hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau, hay loại hình kinh doanh khác

nhau hoặc quy mô khác nhau.

Nội dung thứ hai: thu thập thông tin về người trả lời bảng câu hỏi như:

trình độ học vấn, chuyên ngành đào tạo và thâm niên công tác của người được

phỏng vấn. Mục tiêu của các câu hỏi này nhằm đánh giá cách nhìn nhận, nhận

thức của người được phỏng vấn dựa trên trình độ, chuyên ngành đào tạo và

thâm niên công tác đối với việc đo lường giá trị TSCĐHH khi hình thành, lựa

chọn phương pháp khấu hao phù hợp và công bố thông tin trên BCTC về

TSCĐHH theo CMKT TSCĐHH đã ban hành.

Nội dung thứ ba: nhằm đánh giá cách thức các DN đo lường nguyên giá

của TSCĐHH khi TSCĐHH hình thành. Đánh giá trong 2 trường hợp là đối

với TSCĐHH mua sắm và TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự sản xuất.

Nội dung thứ tư: tìm hiểu cách thức xử lý của DN khi phát sinh chi phí

sửa chữa TSCĐHH.

Nội dung thứ năm: đánh giá các DN hiện nay thường sử dụng phương

pháp tính khấu hao gì? Khi trích khấu hao có thực hiện đúng theo quy định

của chuẩn mực không?



32



Nội dung thứ sáu: đánh giá việc công bố thông tin trên BCTC của DN có

đầy đủ và đúng theo quy định của CMKT TSCĐHH không?

Nội dung thứ bảy: ý kiến của các DN về việc đánh giá lại TSCĐHH cuối kỳ.

Nội dung thứ tám: đánh giá mức độ hài lòng của các kế toán viên đối với

nội dung của CMKT TSCĐHH hiện nay.

2.3.



PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

Về phương pháp thu thập dữ liệu: luận văn dự kiến thu thập số liệu



theo hai hướng:

Đối với dữ liệu sơ cấp:

− Là nguồn thông tin từ phỏng vấn sâu dùng cho nghiên cứu định tính với

những nhân viên kế tốn tại các Doanh nghiệp trên địa bàn TP Đà Nẵng.

− Nguồn thông tin thu thập qua bảng câu hỏi (Xem phụ lục) khảo sát dùng cho

nghiên cứu định lượng mà đối tượng điều tra là kế toán viên tại các doanh

nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Đối với dữ liệu thứ cấp: là nguồn thông tin thu được từ các bảng báo cáo

tổng hợp về các DN đang hoạt động trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng hằng

năm của Cục Thống Kê.

Cách tiếp cận: trực tiếp.





Đối với những đối tượng thảo luận khảo sát định tính sẽ được thực hiện tại

nơi làm việc hay nhà riêng nhằm tạo sự thuận tiện cho đối tượng khảo sát.



• Đối với khảo sát định lượng để đảm bảo độ tin cậy, khách quan và tính chính

xác của mẫu, đối tượng khảo sát sẽ được phỏng vấn bằng bảng câu hỏi tại nơi

làm việc, nhà riêng, gọi điện thoại hoặc gửi qua Facebook, Google mail và

Yahoo Messenger mời khảo sát trực tuyến trên Googledocs.

Về phương pháp xử lý số liệu:

- Phương pháp thống kê mô tả nhằm đánh giá việc vận dụng chuẩn mực kế tốn

TSCĐHH theo các loại hình doanh nghiệp/ theo quy mô/ theo lĩnh vực hoạt

động…

- Phương pháp kiểm định thang đo và phân tích nhân tố nhằm rút trích các nhân

tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế tốn TSCĐHH



33



- Phương pháp hồi qui tuyến tính: nhằm xây dựng mơ hình các nhân tố ảnh

hưởng đến vận dụng chuẩn mực kế tốn TSCĐHH. Kết quả phân tích sẽ là cơ

sở hàm ý chính sách trong các kiến nghị đối với các doanh nghiệp

2.4.



CHỌN MẪU



- Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hiện nay tính đến 31/12/2014 có 10.027 DN

đang hoạt động. Để việc điều tra đảm bảo được độ tin cậy và tính chính xác cao

nên tác giả chỉ chọn các DN có thời gian hoạt động từ 2 năm trở lên, tổng thể

thoả mãn điều kiện này là 9.235 DN.

- Kích thước mẫu: n = 100 doanh nghiệp chiếm khoảng 10% tổng thể

- Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên. Trong đó, tác giả gởi bảng câu

hỏi điều tra cho kế toán viên của các DN theo tỷ lệ các DN thực tế đang hoạt

động theo lĩnh vực hoạt động, loại hình DN và quy mơ vốn của DN.



34



35



CHƯƠNG 3



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐƯỢC ĐIỀU

TRA

Với 100 DN được điều tra, có được các bảng số liệu như sau:

Bảng 3.1 Linh vuc hoat dong

Frequency

Percent Valid Percent Cumulative



Valid



San xuat

Thuong mai

Dich vu

Khac

Total



26

32

31

11

100



26.0

32.0

31.0

11.0

100.0



26.0

32.0

31.0

11.0

100.0



Percent

26.0

58.0

89.0

100.0



Thông qua kết quả phân tích cho ta thấy. Trước tiên về lĩnh vực hoạt

động của DN. Trong 100 DN thì có 26% DN hoạt động trong lĩnh vực sản

xuất, 32% DN hoạt động trong lĩnh vực thương mại, 31% DN hoạt động trong

lĩnh vực dịch vụ và còn lại 11 DN hoạt động trong lĩnh vực khác (kết hợp các

loại hình trên) chiếm tỷ lệ 11%.

Bảng 3.2 Loai hinh DN

Frequency Percent Valid Percent Cumulative

Percent

Cong ty co phan

41

41.0

41.0

41.0

Cong ty TNHH

39

39.0

39.0

80.0

Valid Cong ty tu nhan

13

13.0

13.0

93.0

Khac

7

7.0

7.0

100.0

Total

100

100.0

100.0

Đối với loại hình DN thì trong 100 DN có 41% là Cơng ty cổ phần, 39%

là Cơng ty TNHH, 13% là Cơng ty tư nhân và còn lại 7% số DN thuộc loại

hình DN khác.



36



Bảng 3.3 Quy mo DN

Frequency Percent

Von < 10 ty & LD < 10

nguoi

Von tu 10-20 ty & LD

Valid



10-200 nguoi

Von tu 20-100 ty & LD

200-300 nguoi

Von > 100 ty & LD >

300 nguoi

Total



Valid



Cumulative



Percent



Percent



41



41.0



41.0



41.0



30



30.0



30.0



71.0



9



9.0



9.0



80.0



20



20.0



20.0



100.0



100



100.0



100.0



Trong 100 DN thì có 41 DN có quy mơ siêu nhỏ chiếm tỷ lệ 41%, 30%

DN có quy mơ nhỏ, 9% DN có quy mơ vừa và nhỏ và có 20% DN có quy mơ

lớn.

3.2. THỰC TẾ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TSCĐHH Ở CÁC

DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.2.1. Đặc điểm TSCĐHH của các DN trên địa bàn Thành Phố Đà

Nẵng

Để đánh giá vấn đề này, đề tài sử dụng các công cụ thống kê mô tả để

làm rõ đặc trưng về TSCĐHH của các DN trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng.

Qua số liệu thu thập được về TSCĐHH của 100 DN, đặc trưng TSCĐHH

của các DN thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.4 $c1 Frequencies



TSCDHH mua sam

TSCDHH tu xay dung hoac tu san xuat



Responses Percent of

N Percent Cases

100 57.5% 100.0%

55 31.6%

55.0%



37



Cac loai

TSCDHH DN

Total



TSCDHH thue tai chinh

TSCDHH mua duoi hinh thuc trao doi

TSCDHH tang tu cac nguon khac



16

2



9.2%

1.1%



16.0%

2.0%



1



0.6%



1.0%



174 100.0%



174.0%



Theo kết quả thu được khi điều tra 100 DN thì 100% các DN đều tồn tại

TSCĐHH mua sắm nhưng chỉ có 55 DN chiếm tỷ lệ 55% có TSCĐHH tự xây

dựng hoặc tự sản xuất. Tương tự như thế chúng ta có 16% (16/100) các DN

có TSCĐHH th tài chính, còn lại là TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi

2% và TSCĐHH tăng từ các nguồn khác 1% chiếm tỷ lệ không đáng kể.



38



Bảng 3.5 Đặc điểm sử dụng TSCĐHH theo những đặc trưng khác nhau của DN

Linh vuc hoat dong

Loai hinh DN

San Thuong Dich Khac Cong ty Cong ty Cong ty Khac



TSCDHH mua sam

TSCDHH tu xay dung hoac tu san

xuat

TSCDHH thue tai chinh

TSCDHH mua duoi hinh thuc trao

doi

TSCDHH tang tu cac nguon khac



Quy mo DN

Von < 10 ty & Von tu 10-20 ty & Von tu 20-100 ty &



Von > 100 ty &



xuat

mai

vu

co phan TNHH tu nhan

LD < 10 nguoi LD 10-200 nguoi LD 200-300 nguoi LD > 300 nguoi

Count Count Count Count Count

Count

Count Count

Count

Count

Count

Count

26

32

31

11

41

39

13

7

41

30

9

20

24



18



9



4



33



11



6



5



20



17



0



18



9



4



2



1



6



6



2



2



6



3



1



6



2



0



0



0



2



0



0



0



1



0



0



1



1



0



0



0



1



0



0



0



0



0



0



1



Theo kết quả thu thập được ta có thể thấy rằng tất cả các DN được điều tra trong mẫu dù phân loại theo tiêu chí

nào cũng đều tồn tại loại TSCĐHH mua sắm với tỷ lệ 100% và đây là một đặc điểm chung ở các DN hiện nay đó là

khơng có DN nào tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh mà không mua sắm TSCĐHH. Một đặc điểm nữa của

TSCĐHH ở các DN được điều tra là đó là tỷ lệ sử dụng chúng giảm dần qua các qua các loại TSCĐHH mua sắm

(100%), tự xây dựng hoặc tự sản xuất (55%) và TSCĐHH thuê tài chính (16%).

Theo cách thức phân loại dựa vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh thì tất cả các DN đều tồn tại TSCĐHH mua

sắm. Đối với loại TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự sản xuất thì có 92,3% (24/26) các DN sản xuất có sử dụng loại tài

sản này, đối với DN thương mại, dịch vụ và DN khác thì con số này lần lượt là 56,3% (18/32), 29,0% (9/31) và



39



36,4% (4/11) các DN có sử dụng loại tài sản này. TSCĐHH thuê tài chính thì các DN rất ít sử dụng đến, nó được thể

hiện cụ thể bằng 34,6% (9/26) cho lĩnh vực sản xuất, 12,5% (4/32) cho lĩnh vực thương mại, 6,5% (2/31) cho lĩnh

vực DN dịch vụ và 9,1% (1/11) cho lĩnh vực khác. TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi và TSCĐHH tăng từ các

nguồn khác hầu như không được sử dụng. Đối với, TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi có 2 DN sản xuất sử dụng

chiếm 7,7% (2/26) còn lại TSCĐHH tăng từ các nguồn khác chỉ có 3,8% (1/26) sử dụng TSCĐHH này.Con số này

theo ý kiến của tác giả là hợp lý vì các DN sản xuất trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng đa phần được đầu tư xây dựng

mới, chỉ có một số DN nhỏ thì sử dụng nhà xưởng thuê lại từ các DN thu hẹp quy mô kinh doanh nên loại TSCĐHH

tự xây dựng hoặc tự sản xuất của các DN thuộc lĩnh vực sản xuất sẽ nhiều hơn các DN ở các lĩnh vực khác. Các DN

thương mại và dịch vụ thì có xu hướng th văn phòng nhiều hơn vì địa điểm kinh doanh là một trong những yếu tố

quan trọng với những DN hoạt động trong lĩnh vực này vì họ có thể thay đổi địa điểm kinh doanh khi cảm thấy cần

thiết. Các DN có sử dụng TSCĐHH thuê tài chính chủ yếu là các DN sản xuất. Các lĩnh vực hoạt động còn lại vì tính

chất của nó sẽ rất ít khi sử dụng TSCĐHH th tài chính. Các loại TSCĐHH khác như mua dưới hình thức trao đổi

hay tăng từ các nguồn khác vì số lượng sử dụng chúng ở các DN được điều tra là quá thấp nên ta không thể thấy

được sự ảnh hưởng của các nhân tố về đặc thù DN đến việc sử dụng loại TSCĐHH nào do đó những phần sau đề tài

khơng phân tích đối với những loại TSCĐHH này. Như vậy chúng ta có thể thấy xu hướng giảm dần trong việc sử

dụng các loại TSCĐHH khác nhau qua các lĩnh vực hoạt động khác nhau. Cụ thể nếu phân tích ngang (phân tích

từng loại TSCĐHH qua các loại hình DN khác nhau) hay phân tích dọc (phân tích các loại TSCĐHH được sử dụng

trong từng loại hình DN) thì chúng ta đều có một xu hướng chung như sau:



40



Một là, khi phân tích ngang chúng ta có thể thấy rằng trong từng loại TSCĐHH (trừ TSCĐHH mua sắm có tỷ lệ

sử dụng là 100%) thì tỷ lệ sử dụng sẽ giảm dần qua các lĩnh vực sản xuất, thương mại, lĩnh vực khác và cuối cùng là

lĩnh vực dịch vụ. Điều đó thể hiện thơng qua TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự sản xuất và TSCĐHH thuê tài chính.

Đối với TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự sản xuất thì DN sản xuất có sử dụng 92,3%, DN thương mại là 56,3%, DN

khác là 36,4% và DN dịch vụ là 29,0%. Còn đối với TSCĐHH th tài chính thì có 34,6% DN sản xuất sử dụng,

12,5% DN thương mại, 9,1% DN khác và 6,5% DN dịch vụ sử dụng. Vậy trong từng loại TSCĐHH (trừ TSCĐHH

mua sắm đều có tỷ lệ sử dụng 100% với các loại DN) thì tỷ lệ sử dụng sẽ giảm dần qua các loại hình DN sản xuất,

DN thương mại, DN khác và cuối cùng là DN dịch vụ.

Hai là, khi phân tích dọc (phân tích các loại TSCĐHH được sử dụng trong từng loại hình DN) chúng ta có thể

thấy rằng trong từng lĩnh vực hoạt động thì tỷ lệ sử dụng sẽ giảm dần qua các loại TSCĐHH mua sắm, TSCĐHH tự

xây dựng hoặc tự sản xuất và cuối cùng là TSCĐHH thuê tài chính. Điều này được thể hiện qua tất cả các lĩnh vực là

sản xuất, thương mại, dịch vụ và lĩnh vực khác. Đối với lĩnh vực sản xuất thì 100% các DN đều sử dụng TSCĐHH

mua sắm, con số này giảm dần 92,3% với TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự sản xuất và 34,6% đối với TSCĐHH thuê

tài chính. Tương tự như thế ở lĩnh vực thương mại các con số này lần lượt là 100%, 56,3% và 12,5%; lĩnh vực dịch

vụ là 100%, 29,0% và 6,5%; lĩnh vực khác là 100%, 36,4% và 9,1%. Như vậy, trong từng lĩnh vực hoạt động thì tỷ lệ

sử dụng TSCĐHH sẽ giảm dần qua các loại TSCĐHH mua sắm, TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự sản xuất và cuối

cùng là TSCĐHH th tài chính.



41



Ảnh hưởng của loại hình DN đến các loại TSCĐHH được sử dụng khơng khác gì ảnh hưởng của lĩnh vực hoạt

động đến vấn đề trên. Điều đó có nghĩa là, qua từng loại hình DN thì tỷ lệ sử dụng TSCĐHH sẽ giảm dần từ

TSCĐHH mua sắm, TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự sản xuất và cuối cùng là TSCĐHH th tài chính. Nó thể hiện cụ

thể như sau:

Một là, khi phân tích từng loại TSCĐHH theo các loại hình DN khác nhau (phân tích ngang), trừ TSCĐHH mua

sắm đều có tỷ lệ sử dụng là 100% qua các loại hình DN khác nhau thì chúng ta sẽ thấy được ảnh hưởng của nó bởi tỷ

lệ giảm dần trong việc sử dụng từ loại hình công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty tư nhân và loại hình khác. Đối

với TSCĐHH tự xây dựng hoặc tư sản xuất thì các cơng ty cổ phần sử dụng 80,5% (33/41), các công ty TNHH là

28,2% (11/39), các công ty tư nhân là 46,2% (6/13) và loại hình DN khác là 71,4% (5/7). Đối với TSCĐHH thuê tài

chính thì các cơng ty cổ phần sử dụng 14,6% (6/41), các công ty TNHH là 15,4% (6/39), các công ty tư nhân cũng là

15,4% (2/13) và loại hình DN khác là 28,6% (2/7).

Hai là, khi phân tích từng loại hình DN theo các loại TSCĐHH khác nhau (phân tích dọc) chúng ta sẽ thấy rằng

qua từng loại hình DN thì tỷ lệ sử dụng TSCĐHH cũng giảm dần từ TSCĐHH mua sắm, TSCĐHH tự xây dựng hoặc

tự sản xuất đến TSCĐHH th tài chính. Đối với cơng ty cổ phần, tỷ lệ sử dụng TSCĐHH mua sắm là 100%,

TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự sản xuất là 80,5% (33/41) và TSCĐHH th tài chính là 14,6% (6/41). Với cơng ty

TNHH thì TSCĐHH mua sắm là 100%, TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự sản xuất là 28,2% (11/39) và TSCĐHH th

tài chính là 15,4% (6/39). Với cơng ty tư nhân cũng vậy, TSCĐHH mua sắm có tỷ lệ là 100%, TSCĐHH tự xây dựng

hoặc tự sản xuất có tỷ lệ sử dụng là 46,2% (6/13) và TSCĐHH thuê tài chính có tỷ lệ sử dụng là 15,4% (2/13). Như



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ngoài ra, đội ngũ kế toán trong các DN ít được tạo điều kiện học tập nâng cao năng lực chuyên môn, bồi dưỡng kiến thức, tập huấn, cập nhật những thông tư mới. Do đó, đội ngũ kế toán của DN trình độ còn hạn chế gây khó khăn cho việc đảm bảo chất lượng công

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x