Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ sát, bị ăn mòn, bị hư hỏng từng bộ phận. Hao mòn hữu hình có thể diễn ra hai dạng dưới đây:

Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ sát, bị ăn mòn, bị hư hỏng từng bộ phận. Hao mòn hữu hình có thể diễn ra hai dạng dưới đây:

Tải bản đầy đủ - 0trang

19







Hao mòn do tác động của thiên nhiên khơng phụ thuộc vào việc sử

dụng. Do có sự hao mòn hữu hình nên tài sản mất dần giá trị và giá trị sử

dụng lúc ban đầu, cuối cùng phải thay thế bằng một tài sản khác.

Hao mòn vơ hình: là sự giảm dần về giá trị tài sản cố định do tiến bộ

của khoa học kỹ thuật và công nghệ; nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà

TSCĐ được sản xuất ra ngày càng có nhiều tính năng và năng suất cao hơn.

Trong một nền kinh tế càng năng động, càng phát triển thì tốc độ hao mòn

càng nhanh. Vì vậy, đòi hỏi trước hết của các doanh nghiệp là nhà nước phải

có một chính sách hợp lý về quản lý và trích khấu hao, như thế mới đảm bảo

cho doanh nghiệp có thể đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh.

Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐHH người ta tiến hành trích

khấu hao.

Khấu hao tài sản cố định: là việc tính tốn và phân bổ một cách có hệ

thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong

thời gian trích khấu hao của tài sản cố định. (Thơng tư 45/2013/TT-BTC)

Về phương diện kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh được

giá trị thực của tài sản, đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.

Về phương diện tài chính, khấu hao là một phương tiện tài trợ giúp cho

doanh nghiệp thu được một phần giá trị đã mất của TSCĐHH.

Về phương diện thuế, khấu hao là một khoản chi phí được trừ vào lợi

nhuận chịu thuế, tức là được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp.

Về phương diện kế toán, khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá của

TSCĐHH.



b)



Các phương pháp khấu hao tài sản cố định hữu hình

Cả Chuẩn mực TSCĐHH của kế toán Việt Nam hay kế toán quốc tế đều

đưa ra 03 phương pháp khấu hao TSCĐHH, gồm:

+ Phương pháp khấu hao đường thẳng;



20



+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh; và

+ Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

Theo phương pháp khấu hao đường thẳng, số khấu hao hàng năm không

thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. Theo phương pháp

khấu hao theo số dư giảm dần, số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt

thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. Phương pháp khấu hao theo số lượng

sản phẩm dựa trên tổng số đơn vị sản phẩm ước tính tài sản có thể tạo ra.

Phương pháp khấu hao do doanh nghiệp xác định để áp dụng cho từng TSCĐ

hữu hình phải được thực hiện nhất quán, trừ khi có sự thay đổi trong cách

thức sử dụng tài sản đó.

Doanh nghiệp khơng được tiếp tục tính khấu hao đối với những TSCĐ

hữu hình đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản

xuất, kinh doanh.

• Phương pháp trích khấu hao đường thẳng

Theo phương pháp khấu hao đường thẳng, mức khấu hao hàng năm của

một TSCĐ được tính theo cơng thức sau



Trong đó:

Tỷ lệ khấu

hao năm



= 1 / Số năm sử dụng dự kiến



Mức trích khấu hao trung bình tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm

chia cho 12 tháng



21



Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh

nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách

lấy giá trị còn lại trên sổ kế tốn chia cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc

thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng

đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của TSCĐ.

Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ

được xác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã thực

hiện đến năm trước năm cuối cùng của TSCĐ đó.

Đối với những tài sản cố định được mua sắm đầu tư mới thì số năm sử

dụng dự kiến phải nằm trong khoảng thời gian sử dụng tối đa và tối thiểu do

Nhà nước quy định. Tuy nhiên, để xác định số năm sử dụng dự kiến cho từng

TSCĐ cụ thể, doanh nghiệp phải dựa vào những căn cứ chủ yếu sau:







Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế.

Hiện trạng tài sản cố định (Thời gian tài sản cố định đã qua sử dụng, thế hệ tài







sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản,…)

Tuổi thọ kinh tế của tài sản cố định: Được quyết định bởi thời gian kiểm soát

TSCĐ hoặc yếu tố hao mòn vơ hình do sự tiến bộ kỹ thuật.



• Phương pháp trích khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

Phương pháp trích khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được sử

dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có cơng nghệ đòi hỏi phải thay

đổi, phát triển nhanh và TSCĐ phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:







Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng).

Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.



22



Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao

nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương

pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham

gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị,

dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm, thiết bị và phương tiện vận tải, dụng

cụ quản lý, súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh,

doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.

Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của TSCĐ theo quy định tại

Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết

định số 206/2003 QĐ - BTC của Bộ tài chính.

Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo

cơng thức dưới đây:



Trong đó:

Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ khấu hao

Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương

Hệ số điều

=

X

nhanh (%)

pháp đường thẳng

chỉnh



Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:

Tỷ lệ khấu hao TSCĐ

theo



phương



pháp =



1

Thời gian sử dụng của TSCĐ



X 100



23



đường thẳng (%)

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại

bảng dưới đây:

Thời gian sử dụng của TSCĐ



Hệ số điều chỉnh (lần)



Dưới 4 năm ( t < 4 năm)



1,5



Từ 4 đến 6 năm ( 4 năm < t < 6 năm)



2,0



Trên 6 năm ( t > 6năm)



2,5



Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số

dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình qn giữa

giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức

khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng

còn lại của TSCĐ.

Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia

cho 12 tháng.

• Phương pháp trích khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Phương pháp khấu hao theo sản lượng được áp dụng để tính khấu hao

các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:







Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm.

Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất







thiết kế của TSCĐ.

Cơng suất sử dụng thực tế bình qn tháng trong năm tài chính khơng thấp







hơn 50% cơng suất thiết kế.



24







Trình tự thực hiện phương pháp khấu hao TSCĐ theo số lượng, khối lượng







sản phẩm như sau:

Căn cứ vào hồ sơ kinh tế – kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng số

lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, gọi







tắt là sản lượng theo cơng suất thiết kế.

Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối







lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ.

Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo cơng thức dưới đây:

Mức trích khấu

hao trong tháng



Số lượng sản phẩm

=



của TSCĐ



sản xuất trong

tháng



Mức trích khấu hao

X



bình qn tính cho

một đơn vị sản phẩm



Trong đó:

Mức trích khấu hao bình

qn tính cho một đơn vị

sản phẩm



Ngun giá của TSCĐ

= suất thiết kế

Sản lượng theo cơng



Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12

tháng trong năm, hoặc tính theo cơng thức sau:



Mức trích khấu hao năm của TS

Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi,

doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ đó.

1.4.4.

a)



Đo lường tài sản cố định hữu hình tại thời điểm lập báo cáo tài chính

Mơ hình giá gốc

Đến thời điểm lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp cần phải tiến hành đo

lường TSCĐHH của mình. Theo mơ hình giá gốc, thì tại thời điểm lập báo



25



cáo tài chính thì TSCĐHH được phản ánh bởi chỉ tiêu giá trị còn lại theo cơng

thức sau:

Giá trị còn lại của TSCĐHH = Nguyên giá TSCĐHH - Hao mòn lũy kế

của TSCĐHH

Thực tế theo mơ hình giá gốc cũng tồn tại khoản tổn thất tài sản của

TSCĐHH. Theo mơ hình này, khoản lỗ từ giảm giá trị TSCĐHH được ghi

nhận vào kết quả kinh doanh. Và nếu tài sản bị giảm giá trị, khơng cần phải

xóa sổ số hao mòn lũy kế hoặc tạo thêm khoản giảm giá trị lũy kế mà có thể

gộp chung khoản giảm giá trị vào hao mòn lũy kế của tài sản đó. Tuy nhiên,

nếu tài sản bị giảm giá trị thì khấu hao sẽ được tính tốn dựa trên giá trị có thể

thu hồi mới. Mà giá trị có thể thu hồi là giá cao hơn giữa giá trị hợp lý trừ đi

chi phí bán và giá trị sử dungjcuar tài sản. Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế

Việt Nam không áp dụng loại giá này nên khoản tổn thất tài sản khơng được

đề cập đến.

b)



Mơ hình giá hợp lý

Theo mơ hình giá hợp lý thì tại thời điểm lập báo cáo tài chính,

TSCĐHH của doanh nghiệp cũng được phản ánh bởi chỉ tiêu giá trị còn lại

nhưng được tính bằng cơng thức sau:

Giá trị còn lại của TSCĐHH = Giá hợp lý TSCĐHH - Hao mòn lũy kế

của TSCĐHH - Tổn thất tài sản.

Trong đó:

Giá trị hợp lý của tài sản cố định: là giá trị tài sản có thể trao đổi giữa các

bên có đầy đủ hiểu biết và tự nguyện. Về cơ bản, giá trị hợp lý là giá thị trường,

nó thể hiện chi phí cơ hội khi bán tài sản hoặc khi gánh chịu một khoản nợ.

Việc xác định giá trị hợp lý thường sử dụng những ước tính và đánh giá chun

mơn. Doanh nghiệp ước tính giá trị sẽ nhận được nếu giả định họ bán tài sản



26



này trên thị trường. Nếu tài sản đem bán nhưng khơng có sẵn thị trường, lúc

này có thể căn cứ vào thị trường của những tài sản tương tự.

1.5. CƠNG BỐ THƠNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH LIÊN

QUAN ĐẾN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

Theo Chuẩn mực số 03 TSCĐHH thì trong báo cáo tài chính, doanh

nghiệp phải trình bày theo từng loại TSCĐHH về những thơng tin sau:

+ Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐHH;

+ Phương pháp khấu hao; Thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu

hao;

+ Nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại vào đầu năm và cuối kỳ;

chuẩn mực kế tốn quốc tế còn u cầu trình bày cả khoản lỗ lũy kế từ hư

hỏng giảm giá trị tài sản.

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Phần TSCĐHH) phải trình bày các

thơng tin:

- Ngun giá TSCĐHH tăng, giảm trong kỳ;

- Số khấu hao trong kỳ, tăng, giảm và luỹ kế đến cuối kỳ;

- Giá trị còn lại của TSCĐHH đã dùng để thế chấp, cầm cố cho các

khoản vay;

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang;

- Các cam kết về việc mua, bán TSCĐHH có giá trị lớn trong tương lai.

- Giá trị còn lại của TSCĐHH tạm thời không được sử dụng; chuẩn mực

kế tốn quốc tế chỉ khuyến khích cơng bố chỉ tiêu này.

- Nguyên giá của TSCĐHH đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng;

chuẩn mực kế tốn quốc tế chỉ khuyến khích cơng bố chỉ tiêu này.

- Giá trị còn lại của TSCĐHH đang chờ thanh lý;

- Các thay đổi khác về TSCĐHH.



27



Việc xác định phương pháp khấu hao và ước tính thời gian sử dụng hữu

ích của TSCĐ hữu hình là vấn đề hồn tồn mang tính chất xét đốn. Vì vậy,

việc trình bày các phương pháp khấu hao áp dụng và thời gian sử dụng hữu

ích ước tính của TSCĐ hữu hình cho phép người sử dụng báo cáo tài chính

xem xét mức độ đúng đắn của các chính sách do ban lãnh đạo doanh nghiệp

đề ra và có cơ sở để so sánh với các doanh nghiệp khác.

Doanh nghiệp phải trình bày bản chất và ảnh hưởng của sự thay đổi ước

tính kế tốn có ảnh hưởng trọng yếu tới kỳ kế toán hiện hành hoặc các kỳ tiếp

theo. Các thơng tin phải được trình bày khi có sự thay đổi trong các ước tính

kế tốn liên quan tới giá trị TSCĐ hữu hình đã thanh lý hoặc đang chờ thanh

lý, thời gian sử dụng hữu ích và phương pháp khấu hao.

Ngoài những vấn đề trên của chuẩn mực TSCĐHH của kế toán Việt

Nam, chuẩn mực Bất động sản, nhà xưởng, máy móc thiết bị của kế tốn quốc

tế còn nêu thêm những nội dung cơng bố thông tin như sau:





Các khoản hư hỏng, giảm giá trị tài sản được ghi nhận vào lãi lỗ theo IAS số









36 “ Tổn thất tài sản”.

Chênh lệch tỷ giá từ đồng tiền chức năng sang đồng tiền khác.

Những giới hạn về quyền đối với những tài sản do cầm cố,thế chấp.

Nếu các khoản bồi thường từ bên thứ ba cho những tài sản bị hư hỏng, mất







mát không được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì có





nghĩa là đã bao gồm trong lãi lỗ.

Nếu tài sản được trình bày theo giá trị đánh giá lại thì cần cơng bố thời điểm

đánh giá, chun gia đánh giá, phương pháp và giả định quan trọng làm cơ sở

cho việc xác định giá trị hợp lý, phạm vi mà giá trị hợp lý được xác định bằng

cách tham chiếu đến giá thị trường hoặc các kỹ thuật định giá khác, giá trị còn

lại nếu tài sản được ghi nhận theo mơ hình giá gốc, thặng dư từ việc đánh giá

(bao gồm những thay đổi trong kỳ và giới hạn trong việc phân bổ số dư).

1.6. SO SÁNH IAS 16 VÀ VAS 03



28



Nội dung

Tiêu chuẩn giá trị



IAS 16

VAS 03

Không qui định mức giá trị tối Theo



thông







thiểu để ghi nhận TSCĐ hữu hình 45/2013/TT-BTC



hiện



nay qui định là 30 triệu

Nguyên giá



đồng

Bao gồm khoản ước tính ban đầu Khơng bao gồm

của chi phí cần thiết để tháo dỡ,

di chuyển các tài sản đó và khơi



phục lại mặt bằng nơi đặt tài sản

PP để xác định giá Ưu tiên sử dụng phương pháp giá Sử dụng phương pháp

trị của tài sản sau hợp lý



giá gốc



ghi nhận ban đầu

Phương pháp giá Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị còn lại = Nguyên

gốc



Khấu hao lũy kế - Tổn thất lũy kế giá– Khấu hao lũy kế



Khấu hao đất đai



do tài sản giảm giá trị

Đất đai và nhà cửa là hai tài sản Không đề cập đến vấn đề

tách biệt và được hạch toán riêng khấu hao đất đai

biệt kể cả khi chúng được doanh

nghiệp mua cùng một lúc. Trừ

một vài ngoại lệ (như các mỏ đá

hay bãi rác thải), đất đai có thời

gian sử dụng vơ hạn và do đó,

khơng được khấu hao. Nhà cửa

có thời gian sử dụng hữu hạn nên

được khấu hao. Việc tăng giá trị

của đất đai không làm ảnh hưởng

tới việc xác định giá trị phải khấu



Giá trị thanh lý



hao của nhà cửa đi kèm

Qui định rõ ràng, giá trị có thể Chỉ nêu ra định nghĩa mà

thu hồi tại thời điểm hiện tại để không đánh giá lại giá trị

làm căn cứ ước tính giá trị thanh thanh lý



29



lý, yêu cầu doanh nghiệp phải

xem xét, đánh giá lại giá trị thanh

lý của TSCĐ hữu hình

Ước tính sự giảm Yêu cầu



Không yêu cầu doanh



giá trị TSCĐ hữu



nghiệp phải ước tính sự



hình



giảm giá trị của TSCĐ



Trình bày Giá trị Khuyến khích



hữu hình

u cầu



còn lại của TSCĐ

hữu hình

Những thay



đổi Phương pháp khấu hao, thời gian Phương pháp khấu hao



trong ước tính kế sử dụng hữu ích ,trình bày những và thời gian sử dụng hữu

tốn



thay đổi trong ước tính về giá trị ích

thanh lý của TSCĐ hữu hình và

chi phí ước tính cho việc tháo dỡ,

di dời TSCĐ và khơi phục lại mặt



bằng.

Trình bày các thơng Cho phép



Khơng cho phép



tin liên quan tới

đánh giá lại tài sản

CHƯƠNG 2



THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1.



ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY ĐANG HOẠT

ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Theo Cục thống kê, tính đến cuối tháng 12/2014, tại thành phố Đà



Nẵng có 10.027 DN đang hoạt động.

2.1.1. Về quy mơ

- Trong tổng số 10.027 DN đang hoạt động tại thành phố Đà Nẵng thì có đến

95,5% là các DN có quy mô vừa và nhỏ, năng lực sản xuất kinh doanh và



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ sát, bị ăn mòn, bị hư hỏng từng bộ phận. Hao mòn hữu hình có thể diễn ra hai dạng dưới đây:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×