Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Có khoảng 45% các DN tại thành phố Đà Nẵng hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ; 40% các DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất; còn lại 15% hoạt động trong các lĩnh vực khác.

Có khoảng 45% các DN tại thành phố Đà Nẵng hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ; 40% các DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất; còn lại 15% hoạt động trong các lĩnh vực khác.

Tải bản đầy đủ - 0trang

31



mới. Do đó, đội ngũ kế tốn của DN trình độ còn hạn chế gây khó khăn cho

2.2.



việc đảm bảo chất lượng cơng việc trong cơng tác kế tốn.

THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI

Bảng câu hỏi được xây dựng phải trả lời được câu hỏi nghiên cứu đã xác

định từ đầu: CMKT TSCĐHH được vận dụng như thế nào và ở mức độ ra sao

tại các DN trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng.

Bảng câu hỏi bao gồm các nội dung sau:

Nội dung thứ nhất: thu thập thông tin về đặc điểm của các DN như: lĩnh

vực hoạt động, loại hình DN và quy mô của DN. Mục tiêu của các câu hỏi

này là để đánh giá sự khác nhau trong việc vận dụng CMKT TSCĐHH giữa

các DN hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau, hay loại hình kinh doanh khác

nhau hoặc quy mô khác nhau.

Nội dung thứ hai: thu thập thông tin về người trả lời bảng câu hỏi như:

trình độ học vấn, chuyên ngành đào tạo và thâm niên công tác của người được

phỏng vấn. Mục tiêu của các câu hỏi này nhằm đánh giá cách nhìn nhận, nhận

thức của người được phỏng vấn dựa trên trình độ, chuyên ngành đào tạo và

thâm niên công tác đối với việc đo lường giá trị TSCĐHH khi hình thành, lựa

chọn phương pháp khấu hao phù hợp và công bố thông tin trên BCTC về

TSCĐHH theo CMKT TSCĐHH đã ban hành.

Nội dung thứ ba: nhằm đánh giá cách thức các DN đo lường nguyên giá

của TSCĐHH khi TSCĐHH hình thành. Đánh giá trong 2 trường hợp là đối

với TSCĐHH mua sắm và TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự sản xuất.

Nội dung thứ tư: tìm hiểu cách thức xử lý của DN khi phát sinh chi phí

sửa chữa TSCĐHH.

Nội dung thứ năm: đánh giá các DN hiện nay thường sử dụng phương

pháp tính khấu hao gì? Khi trích khấu hao có thực hiện đúng theo quy định

của chuẩn mực không?



32



Nội dung thứ sáu: đánh giá việc công bố thông tin trên BCTC của DN có

đầy đủ và đúng theo quy định của CMKT TSCĐHH không?

Nội dung thứ bảy: ý kiến của các DN về việc đánh giá lại TSCĐHH cuối kỳ.

Nội dung thứ tám: đánh giá mức độ hài lòng của các kế toán viên đối với

nội dung của CMKT TSCĐHH hiện nay.

2.3.



PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

Về phương pháp thu thập dữ liệu: luận văn dự kiến thu thập số liệu



theo hai hướng:

Đối với dữ liệu sơ cấp:

− Là nguồn thông tin từ phỏng vấn sâu dùng cho nghiên cứu định tính với

những nhân viên kế tốn tại các Doanh nghiệp trên địa bàn TP Đà Nẵng.

− Nguồn thông tin thu thập qua bảng câu hỏi (Xem phụ lục) khảo sát dùng cho

nghiên cứu định lượng mà đối tượng điều tra là kế toán viên tại các doanh

nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Đối với dữ liệu thứ cấp: là nguồn thông tin thu được từ các bảng báo cáo

tổng hợp về các DN đang hoạt động trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng hằng

năm của Cục Thống Kê.

Cách tiếp cận: trực tiếp.





Đối với những đối tượng thảo luận khảo sát định tính sẽ được thực hiện tại

nơi làm việc hay nhà riêng nhằm tạo sự thuận tiện cho đối tượng khảo sát.



• Đối với khảo sát định lượng để đảm bảo độ tin cậy, khách quan và tính chính

xác của mẫu, đối tượng khảo sát sẽ được phỏng vấn bằng bảng câu hỏi tại nơi

làm việc, nhà riêng, gọi điện thoại hoặc gửi qua Facebook, Google mail và

Yahoo Messenger mời khảo sát trực tuyến trên Googledocs.

Về phương pháp xử lý số liệu:

- Phương pháp thống kê mô tả nhằm đánh giá việc vận dụng chuẩn mực kế tốn

TSCĐHH theo các loại hình doanh nghiệp/ theo quy mô/ theo lĩnh vực hoạt

động…

- Phương pháp kiểm định thang đo và phân tích nhân tố nhằm rút trích các nhân

tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế tốn TSCĐHH



33



- Phương pháp hồi qui tuyến tính: nhằm xây dựng mơ hình các nhân tố ảnh

hưởng đến vận dụng chuẩn mực kế tốn TSCĐHH. Kết quả phân tích sẽ là cơ

sở hàm ý chính sách trong các kiến nghị đối với các doanh nghiệp

2.4.



CHỌN MẪU



- Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hiện nay tính đến 31/12/2014 có 10.027 DN

đang hoạt động. Để việc điều tra đảm bảo được độ tin cậy và tính chính xác cao

nên tác giả chỉ chọn các DN có thời gian hoạt động từ 2 năm trở lên, tổng thể

thoả mãn điều kiện này là 9.235 DN.

- Kích thước mẫu: n = 100 doanh nghiệp chiếm khoảng 10% tổng thể

- Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên. Trong đó, tác giả gởi bảng câu

hỏi điều tra cho kế toán viên của các DN theo tỷ lệ các DN thực tế đang hoạt

động theo lĩnh vực hoạt động, loại hình DN và quy mơ vốn của DN.



34



35



CHƯƠNG 3



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐƯỢC ĐIỀU

TRA

Với 100 DN được điều tra, có được các bảng số liệu như sau:

Bảng 3.1 Linh vuc hoat dong

Frequency

Percent Valid Percent Cumulative



Valid



San xuat

Thuong mai

Dich vu

Khac

Total



26

32

31

11

100



26.0

32.0

31.0

11.0

100.0



26.0

32.0

31.0

11.0

100.0



Percent

26.0

58.0

89.0

100.0



Thông qua kết quả phân tích cho ta thấy. Trước tiên về lĩnh vực hoạt

động của DN. Trong 100 DN thì có 26% DN hoạt động trong lĩnh vực sản

xuất, 32% DN hoạt động trong lĩnh vực thương mại, 31% DN hoạt động trong

lĩnh vực dịch vụ và còn lại 11 DN hoạt động trong lĩnh vực khác (kết hợp các

loại hình trên) chiếm tỷ lệ 11%.

Bảng 3.2 Loai hinh DN

Frequency Percent Valid Percent Cumulative

Percent

Cong ty co phan

41

41.0

41.0

41.0

Cong ty TNHH

39

39.0

39.0

80.0

Valid Cong ty tu nhan

13

13.0

13.0

93.0

Khac

7

7.0

7.0

100.0

Total

100

100.0

100.0

Đối với loại hình DN thì trong 100 DN có 41% là Cơng ty cổ phần, 39%

là Cơng ty TNHH, 13% là Cơng ty tư nhân và còn lại 7% số DN thuộc loại

hình DN khác.



36



Bảng 3.3 Quy mo DN

Frequency Percent

Von < 10 ty & LD < 10

nguoi

Von tu 10-20 ty & LD

Valid



10-200 nguoi

Von tu 20-100 ty & LD

200-300 nguoi

Von > 100 ty & LD >

300 nguoi

Total



Valid



Cumulative



Percent



Percent



41



41.0



41.0



41.0



30



30.0



30.0



71.0



9



9.0



9.0



80.0



20



20.0



20.0



100.0



100



100.0



100.0



Trong 100 DN thì có 41 DN có quy mơ siêu nhỏ chiếm tỷ lệ 41%, 30%

DN có quy mơ nhỏ, 9% DN có quy mơ vừa và nhỏ và có 20% DN có quy mơ

lớn.

3.2. THỰC TẾ VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TSCĐHH Ở CÁC

DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.2.1. Đặc điểm TSCĐHH của các DN trên địa bàn Thành Phố Đà

Nẵng

Để đánh giá vấn đề này, đề tài sử dụng các công cụ thống kê mô tả để

làm rõ đặc trưng về TSCĐHH của các DN trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng.

Qua số liệu thu thập được về TSCĐHH của 100 DN, đặc trưng TSCĐHH

của các DN thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.4 $c1 Frequencies



TSCDHH mua sam

TSCDHH tu xay dung hoac tu san xuat



Responses Percent of

N Percent Cases

100 57.5% 100.0%

55 31.6%

55.0%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Có khoảng 45% các DN tại thành phố Đà Nẵng hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ; 40% các DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất; còn lại 15% hoạt động trong các lĩnh vực khác.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×