Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b) Mô hình giá hợp lý

b) Mô hình giá hợp lý

Tải bản đầy đủ - 0trang

26



này trên thị trường. Nếu tài sản đem bán nhưng khơng có sẵn thị trường, lúc

này có thể căn cứ vào thị trường của những tài sản tương tự.

1.5. CÔNG BỐ THƠNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH LIÊN

QUAN ĐẾN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

Theo Chuẩn mực số 03 TSCĐHH thì trong báo cáo tài chính, doanh

nghiệp phải trình bày theo từng loại TSCĐHH về những thông tin sau:

+ Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐHH;

+ Phương pháp khấu hao; Thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu

hao;

+ Nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại vào đầu năm và cuối kỳ;

chuẩn mực kế tốn quốc tế còn u cầu trình bày cả khoản lỗ lũy kế từ hư

hỏng giảm giá trị tài sản.

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Phần TSCĐHH) phải trình bày các

thơng tin:

- Ngun giá TSCĐHH tăng, giảm trong kỳ;

- Số khấu hao trong kỳ, tăng, giảm và luỹ kế đến cuối kỳ;

- Giá trị còn lại của TSCĐHH đã dùng để thế chấp, cầm cố cho các

khoản vay;

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang;

- Các cam kết về việc mua, bán TSCĐHH có giá trị lớn trong tương lai.

- Giá trị còn lại của TSCĐHH tạm thời khơng được sử dụng; chuẩn mực

kế tốn quốc tế chỉ khuyến khích cơng bố chỉ tiêu này.

- Nguyên giá của TSCĐHH đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng;

chuẩn mực kế tốn quốc tế chỉ khuyến khích cơng bố chỉ tiêu này.

- Giá trị còn lại của TSCĐHH đang chờ thanh lý;

- Các thay đổi khác về TSCĐHH.



27



Việc xác định phương pháp khấu hao và ước tính thời gian sử dụng hữu

ích của TSCĐ hữu hình là vấn đề hồn tồn mang tính chất xét đốn. Vì vậy,

việc trình bày các phương pháp khấu hao áp dụng và thời gian sử dụng hữu

ích ước tính của TSCĐ hữu hình cho phép người sử dụng báo cáo tài chính

xem xét mức độ đúng đắn của các chính sách do ban lãnh đạo doanh nghiệp

đề ra và có cơ sở để so sánh với các doanh nghiệp khác.

Doanh nghiệp phải trình bày bản chất và ảnh hưởng của sự thay đổi ước

tính kế tốn có ảnh hưởng trọng yếu tới kỳ kế toán hiện hành hoặc các kỳ tiếp

theo. Các thơng tin phải được trình bày khi có sự thay đổi trong các ước tính

kế tốn liên quan tới giá trị TSCĐ hữu hình đã thanh lý hoặc đang chờ thanh

lý, thời gian sử dụng hữu ích và phương pháp khấu hao.

Ngoài những vấn đề trên của chuẩn mực TSCĐHH của kế toán Việt

Nam, chuẩn mực Bất động sản, nhà xưởng, máy móc thiết bị của kế tốn quốc

tế còn nêu thêm những nội dung cơng bố thơng tin như sau:





Các khoản hư hỏng, giảm giá trị tài sản được ghi nhận vào lãi lỗ theo IAS số









36 “ Tổn thất tài sản”.

Chênh lệch tỷ giá từ đồng tiền chức năng sang đồng tiền khác.

Những giới hạn về quyền đối với những tài sản do cầm cố,thế chấp.

Nếu các khoản bồi thường từ bên thứ ba cho những tài sản bị hư hỏng, mất







mát khơng được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì có





nghĩa là đã bao gồm trong lãi lỗ.

Nếu tài sản được trình bày theo giá trị đánh giá lại thì cần công bố thời điểm

đánh giá, chuyên gia đánh giá, phương pháp và giả định quan trọng làm cơ sở

cho việc xác định giá trị hợp lý, phạm vi mà giá trị hợp lý được xác định bằng

cách tham chiếu đến giá thị trường hoặc các kỹ thuật định giá khác, giá trị còn

lại nếu tài sản được ghi nhận theo mơ hình giá gốc, thặng dư từ việc đánh giá

(bao gồm những thay đổi trong kỳ và giới hạn trong việc phân bổ số dư).

1.6. SO SÁNH IAS 16 VÀ VAS 03



28



Nội dung

Tiêu chuẩn giá trị



IAS 16

VAS 03

Không qui định mức giá trị tối Theo



thông







thiểu để ghi nhận TSCĐ hữu hình 45/2013/TT-BTC



hiện



nay qui định là 30 triệu

Nguyên giá



đồng

Bao gồm khoản ước tính ban đầu Khơng bao gồm

của chi phí cần thiết để tháo dỡ,

di chuyển các tài sản đó và khôi



phục lại mặt bằng nơi đặt tài sản

PP để xác định giá Ưu tiên sử dụng phương pháp giá Sử dụng phương pháp

trị của tài sản sau hợp lý



giá gốc



ghi nhận ban đầu

Phương pháp giá Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị còn lại = Nguyên

gốc



Khấu hao lũy kế - Tổn thất lũy kế giá– Khấu hao lũy kế



Khấu hao đất đai



do tài sản giảm giá trị

Đất đai và nhà cửa là hai tài sản Không đề cập đến vấn đề

tách biệt và được hạch toán riêng khấu hao đất đai

biệt kể cả khi chúng được doanh

nghiệp mua cùng một lúc. Trừ

một vài ngoại lệ (như các mỏ đá

hay bãi rác thải), đất đai có thời

gian sử dụng vơ hạn và do đó,

khơng được khấu hao. Nhà cửa

có thời gian sử dụng hữu hạn nên

được khấu hao. Việc tăng giá trị

của đất đai không làm ảnh hưởng

tới việc xác định giá trị phải khấu



Giá trị thanh lý



hao của nhà cửa đi kèm

Qui định rõ ràng, giá trị có thể Chỉ nêu ra định nghĩa mà

thu hồi tại thời điểm hiện tại để không đánh giá lại giá trị

làm căn cứ ước tính giá trị thanh thanh lý



29



lý, yêu cầu doanh nghiệp phải

xem xét, đánh giá lại giá trị thanh

lý của TSCĐ hữu hình

Ước tính sự giảm Yêu cầu



Không yêu cầu doanh



giá trị TSCĐ hữu



nghiệp phải ước tính sự



hình



giảm giá trị của TSCĐ



Trình bày Giá trị Khuyến khích



hữu hình

u cầu



còn lại của TSCĐ

hữu hình

Những thay



đổi Phương pháp khấu hao, thời gian Phương pháp khấu hao



trong ước tính kế sử dụng hữu ích ,trình bày những và thời gian sử dụng hữu

tốn



thay đổi trong ước tính về giá trị ích

thanh lý của TSCĐ hữu hình và

chi phí ước tính cho việc tháo dỡ,

di dời TSCĐ và khơi phục lại mặt



bằng.

Trình bày các thơng Cho phép



Khơng cho phép



tin liên quan tới

đánh giá lại tài sản

CHƯƠNG 2



THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1.



ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY ĐANG HOẠT

ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Theo Cục thống kê, tính đến cuối tháng 12/2014, tại thành phố Đà



Nẵng có 10.027 DN đang hoạt động.

2.1.1. Về quy mô

- Trong tổng số 10.027 DN đang hoạt động tại thành phố Đà Nẵng thì có đến

95,5% là các DN có quy mơ vừa và nhỏ, năng lực sản xuất kinh doanh và



30



năng lực cạnh tranh là khá thấp, chỉ có 2 DN với quy mơ lớn có thương hiệu

quốc gia của Đà Nẵng.

2.1.2. Về lĩnh vực hoạt động

- Có khoảng 45% các DN tại thành phố Đà Nẵng hoạt động trong lĩnh vực

thương mại, dịch vụ; 40% các DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất; còn lại

15% hoạt động trong các lĩnh vực khác.

2.1.3. Về năng lực tài chính

- Hầu hết các DN tại TP Đà Nẵng có năng lực tài chính khá thấp, theo thống kê

có khoản 81,5% các DN có vốn điều lệ đăng ký dưới 10 tỷ đồng. Với năng

lực tài chính yếu như vậy, hầu hết việc mở rộng sản xuất kinh doanh là khá

khó khăn, việc mở rộng thu hút vốn góp rất hạn chế, tỷ lệ vốn vay Ngân hàng

trong các phương án kinh doanh thường rất cao chiếm từ 70%-80% dẫn đến

hiệu quả kinh tế thấp và tiềm ẩn nhiều rủi ro, khả năng đề kháng thấp với

những biến động kinh tế.

2.1.4. Về trình độ công nghệ và phát triển thị trường sản phẩm

- Đa số các DN sản xuất hàng hóa nhỏ lẻ, thiếu kinh nghiệm bán hàng, tiếp thị,

quảng cáo sản phẩm…Vì vậy, mặc dù sản phẩm có chất lượng tốt nhưng việc

tiếp cận khách hàng và phát triển thị trường thường gặp nhiều khó khăn.

Ngồi ra, cơng nghệ và thiết bị sản xuất lạc hậu, nguồn nhân lực trình độ chưa

cao, thiếu kinh nghiệm, trình độ ngoại ngữ, kỹ năng mềm và ứng phó trong

cơng việc còn chưa linh động là những hạn chế mà các DN tại TP Đà Nẵng

đang gặp phải.

2.1.5. Về việc tổ chức hệ thống kế toán

- Bộ máy kế toán ở các DN chủ yếu mới chỉ thực hiện những chức năng cơ bản

như thu thập, xử lý, cung cấp thơng tin của kế tốn tài chính, chưa có bộ phận

riêng biệt phục vụ cho nhu cầu của nhà quản trị trong việc phân tích hoạt

động kinh doanh. Vì vậy, chưa có bộ phận chun trách kế tốn quản trị trong

bộ phận kế tốn của DN.

- Ngồi ra, đội ngũ kế tốn trong các DN ít được tạo điều kiện học tập nâng cao

năng lực chuyên môn, bồi dưỡng kiến thức, tập huấn, cập nhật những thông tư



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b) Mô hình giá hợp lý

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×