Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

8



Chuẩn mực kế toán quốc tế chỉ đưa ra hai tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH

trong khi chuẩn mực kế toán Việt Nam có đưa thêm hai tiêu chuẩn về thời

gian sử dụng ước tính và tiêu chuẩn về giá trị. Sự khác biệt trong việc ghi

nhận TSCĐHH giữa hai chuẩn mực trên là do kế toán quốc tế được ban hành

để áp dụng chung cho nhiều quốc gia trên thế giới nên giá trị đồng tiền của

mỗi quốc gia là khác nhau vì vậy khơng thể dùng một tiêu chuẩn giá trị chung

cho tất cả các quốc gia được. Từng quốc gia tuỳ vào đặc điểm kinh tế, xã hội,

hệ thống luật pháp, giá trị đồng tiền… mà vận dụng chuẩn mực kế toán quốc

tế để đưa ra một tiêu chuẩn giá trị về TSCĐHH hợp lý nhất cho quốc gia

mình. Tương tự như thế, mặc dù có nhiều quốc gia chọn năm dương lịch cũng

là năm tài chính nhưng quan điểm năm tài chính của nhiều quốc gia còn phụ

thuộc vào các yếu tố khác như lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đặc thù doanh

nghiệp,… do đó chuẩn mực kế tốn quốc tế khơng đưa ra tiêu chuẩn về thời

gian sử dụng của TSCĐHH.

1.1.2. Đặc điểm tài sản cố định hữu hình

Từ khái niệm về TSCĐHH, chúng ta có thể dễ dàng nhận ra những đặc

điểm của nó:

Một là, đặc điểm đầu tiên dễ nhận thấy nhất của TSCĐHH là những tài

sản có hình thể vật chất cụ thể, rõ ràng mà chúng ta có thể nhận diện, phân

loại bằng mắt thường.

Hai là, tài sản cố định hữu hình có đặc điểm cơ bản nhất là có thời gian

sử dụng dài, có nghĩa là tài sản này sẽ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp.

Ba là, vì tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên giá trị của

TSCĐHH không chuyển dịch một lần vào giá trị của thực thể sản phẩm được

tạo ra trong một kỳ kinh doanh mà giá trị của TSCĐHH sẽ bị hao mòn dần

trong suốt q trình sử dụng nó. Đặc điểm này dẫn đến một thuộc tính khác



9



mà chỉ tồn tại trong loại tài sản này đó là khấu hao. Khấu hao là sự phân bổ

một cách có hệ thống giá trị của TSCĐHH vào chi phí của các chu kỳ kinh

doanh mà TSCĐHH đó tham gia.

Bốn là, theo Kế tốn Việt Nam thì tiêu chuẩn giá trị hiện hành của

TSCĐHH là từ 30.000.000 đồng trở lên do đó đơi khi nó được hình thành từ

một nguồn vốn hoặc nhiều nguồn vốn khác nhau. Vấn đề này chưa được đề

cập trong kế toán quốc tế.

1.2.



ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH ẢNH HƯỞNG



ĐẾN CƠNG TÁC KẾ TOÁN

Do những đặc điểm trên của TSCĐHH nên cơng tác kế tốn đối với

TSCĐHH bị ảnh hưởng rất lớn từ khâu xác định giá trị nguyên giá ban đầu

cho tới khâu xác định giá trị hao mòn cũng như việc theo dõi chi tiết

TSCĐHH.

Đầu tiên, từ khâu xác định giá trị nguyên giá ban đầu đã có sự khác biệt

so với các tài khoản khác của doanh nghiệp.

Do TSCĐHH được phân thành nhiều loại khác nhau tuỳ thuộc vào yếu tố

hình thành dẫn đến nguyên giá của TSCĐHH cũng sẽ được xác định theo

nhiều cách khác nhau.

Hai là, việc xác định giá trị hao mòn của TSCĐHH cũng ảnh hưởng đến

cơng tác kế tốn. Như đã đề cập ở trên, TSCĐHH có đặc điểm là tham gia vào

nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh nên giá trị của nó được phân bổ dần vào

chi phí kinh doanh trong từng kỳ theo các tiêu thức phù hợp.

Ba là, theo dõi chi tiết TSCĐHH cũng là một công việc khá phức tạp.

Ngay khi tiếp nhận TSCĐHH, doanh nghiệp phải phân loại một cách chính

xác TSCĐHH đó thuộc loại nào, ghi vào sổ, thẻ TSCĐHH một cách chính



10



xác. Hằng năm khi lập BCTC DN phải theo dõi chi tiết cho từng TSCĐHH ở

3 khía cạnh là nguyên giá, giá trị khấu hao và giá trị còn lại.



1.3. CƠ SỞ GIÁ ĐỂ ĐO LƯỜNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

1.3.1



Giá gốc hay giá lịch sử

Giá gốc (giá lịch sử) là giá thực tế phát sinh liên quan đến việc hình

thành tài sản, nợ phải trả ở doanh nghiệp. Đối với TSCĐHH, đo lường theo

giá gốc phản ánh số tiền hoặc tương đương tiền được chi ra để có được một

TSCĐHH tại thời điểm mà TSCĐHH đó ở trạng thái sẵn sàng sử dụng. (Kế

tốn tài chính 1, Đại học kinh tế Đà Nẵng, 2010)

Giá gốc được sử dụng đến trong các trường hợp tiếp nhận TSCĐHH, khi

lập BCTC.

Giá gốc có ưu điểm là loại giá được sử dụng phổ biến trong đo lường tài

sản và nợ phải trả vì tính khách quan và sự xác thực của nó giữa các bên có

liên quan đến một nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Thông tin kế toán được phản

ánh qua giá gốc đảm bảo được tính tin cậy do có những bằng chứng đáng tin

cậy, do vậy có ích cho người sử dụng thơng tin kế toán trong việc ra quyết

định.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp việc sử dụng giá gốc cũng có một số

hạn chế. Khi thị trường có biến động lớn hoặc nền kinh tế có mức lạm phát

cao sẽ khiến khoảng cách giữa giá gốc và giá thị trường là rất lớn, điều này sẽ

làm thơng tin kế tốn phản ánh khơng xác thực với tình hình tài chính hiện tại

của doanh nghiệp.



11



1.3.2.



Giá thay thế

Giá thay thế là loại giá mà nó phản ánh số tiền hoặc tương đương tiền

phải chi ra ở thời điểm hiện tại để có được một tài sản tương tự hay thanh lý

một khoản nợ tương tự. (Kế tốn tài chính 1, Đại học kinh tế Đà Nẵng, 2010)

Giá thay thế được sử dụng khi doanh nghiệp có những biến động lớn như

giải thể, phá sản, sáp nhập, định giá lại,…

Ưu điểm của giá thay thế là giá gần đúng nhất so với giá trị của tài sản

trên thị trường. Do đó, giá thay thế phản ánh thơng tin xác thực với tình hình

tài chính hiện tại của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế có biến động

lớn về giá.

Nhược điểm của loại giá này là khơng đảm bảo tính tin cậy và khách

quan vì khơng có những chứng cứ xác thực chứng minh.



1.3.3



Giá trị có thể thực hiện được/Giá trị thanh lý

Nếu giá thay thế được xem là giá đầu vào thì giá trị có thể thực hiện

được xem như giá đầu ra. Giá trị có thể thực hiện được hay giá trị thanh lý là

số tiền hay tương đương tiền mà đơn vị kỳ vọng có thể thu được từ bán những

tài sản hiện tại của đơn vị do yêu cầu thanh lý tài sản. (Kế tốn tài chính 1,

Đại học kinh tế Đà Nẵng, 2010)

Khác với hai loại giá trên, loại giá này liên quan đến hoạt động bán,

thanh lý một tài sản.

Ưu điểm của loại giá này là khi doanh nghiệp thanh lý tài sản, giá này

thường được quan tâm để những bên có liên quan đến lợi ích doanh nghiệp có

thể ước tính khả năng tiếp cận các phần vốn còn lại của họ trong doanh

nghiệp.

Tuy nhiên, nhược điểm của giá này là khi vận dụng giả thuyết hoạt động

liên tục, loại giá này ít được vận dụng trong cơng tác kế tốn.



12



1.3.4



Giá trị hiện tại hay hiện giá

Giá trị hiện tại là giá trị dự kiến của các dòng tiền trong tương lai có liên

quan đến một tài sản hoặc một khoản nợ phải trả, được chiết khấu theo một

lãi suất nào đó. Theo cách đo lường này, giá trị của tài sản là giá trị chiết khấu

hiện tại của các dòng tiền thu vào trong tương lai dự kiến thu được từ tài sản

này. Tương tự, giá trị khoản nợ phải trả là giá trị chiết khấu hiện tại của các

ḍòng tiền chi ra trong tương lai dự kiến phải trả để có được khoản nợ đó. (Kế

tốn tài chính 1, Đại học kinh tế Đà Nẵng, 2010)

Giá trị hiện tại được sử dụng khi doanh nghiệp muốn xác định lợi ích

kinh tế từ tài sản tạo ra trong tương lai. Kế toán sử dụng giá trị hiện tại để tính

ngun giá TSCĐHH hình thành qua hoạt động thuê tài chính. Do đặc điểm

của hoạt động thuê tài chính là doanh nghiệp khơng phải thanh tốn ngay tiền

mua và việc thanh toán sẽ diễn ra trong nhiều kỳ. Khi đó việc tính giá trị hiện

tại như là cơ sở cho việc xác định một cách hợp lý giá trị của TSCĐHH nhận

được qua thuê tài chính.

Đo lường theo giá trị hiện tại thực chất là dựa vào khái niệm lợi nhuận

kinh tế. Cách định giá này có ưu điểm là đã quy đổi tài sản, nợ phải trả theo

một giá trị tương đương.

Tuy nhiên, nhược điểm của giá này liên quan đến tính tin cậy khi xác

định các yếu tố để hiện tại hoá như: rủi ro, tỷ lệ chiết khấu, thay đổi tỷ lệ lãi

suất và tính khơng chắc chắn của dòng tiền tương lai.

1.4. ĐO LƯỜNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH



13



1.4.1.



Đo lường tài sản cố định hữu hình tại thời điểm ghi nhận ban đầu theo

mơ hình giá gốc của kế tốn Việt Nam



a)



Tài sản cố định hữu hình mua sắm

Theo Chuẩn mực số 03 Tài Sản Cố Định Hữu Hình thì nguyên giá

TSCĐHH mua sắm được tính theo cơng thức sau:

Ngun giá TSCĐHH mua sắm = Giá mua - CKTM, giảm giá + Các

khoản thuế khơng được hồn lại + Các chi phí liên quan đến việc đưa TS vào

trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Trong đó, các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định vào

trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư

mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí

lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương

thức giao thầu, ngun giá là giá quyết tốn cơng trình đầu tư xây dựng, các

chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).

Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với

quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt

và ghi nhận là TSCĐ vơ hình.

Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức

trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời

điểm mua. Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả

ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh tốn, trừ khi số chênh lệch

đó được tính vào ngun giá TSCĐ hữu hình (vốn hóa) theo quy định của

chuẩn mực kế tốn “Chi phí đi vay”.

Các khoản chi phí phát sinh, như: Chi phí quản lý hành chính, chi phí

sản xuất chung, chi phí chạy thử và các chi phí khác... nếu khơng liên quan

trực tiếp đến việc mua sắm và đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thì



14



khơng được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình. Các khoản lỗ ban đầu do

máy móc khơng hoạt động đúng như dự tính được hạch tốn vào chi phí sản

xuất, kinh doanh trong kỳ.

b)



Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất

Theo Chuẩn mực số 03 Tài Sản Cố Định Hữu Hình thì nguyên giá

TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự sản xuất được tính theo cơng thức sau:

Ngun giá TSCĐHH tự xây dựng, tự sản xuất = Giá thành thực tế của

TSCĐ + Chi phí lắp đặt, chạy thử.

Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển

thành TSCĐ thì ngun giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi

phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Trong các trường hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ khơng được tính vào ngun

giá của các tài sản đó. Các chi phí khơng hợp lý, như nguyên liệu, vật liệu

lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt q mức bình

thường trong q trình tự xây dựng hoặc tự chế khơng được tính vào ngun

giá TSCĐ hữu hình.



c)



Tài sản cố định hữu hình th tài chính

Trường hợp đi th TSCĐ hữu hình theo hình thức th tài chính,

ngun giá TSCĐ được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán “Thuê

tài sản”.



d)



Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi

Theo Chuẩn mực số 03 Tài Sản Cố Định Hữu Hình thì nguyên giá

TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH không tương tự

hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐHH nhận về,

hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền

hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x