Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tóm tắt kết quả hồi quy ROE theo phương pháp FEM được thể hiện theo bảng 3.6 như sau:

Tóm tắt kết quả hồi quy ROE theo phương pháp FEM được thể hiện theo bảng 3.6 như sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

66



Trong nghiên cứu này, tác giả nhận thấy khi áp dụng mơ hình hồi

quy theo phương pháp FEM để hồi quy cho ROE thì các biến STD có tác

động ngược chiều với ROE ở mức ý nghĩa 1%, có nghĩa là khi STD tăng

1% thì ROE giảm 0,229%.

Biến TANG có tác động ngược chiều với ROE ở mức ý nghĩa 5%, tức là

khi TANG tăng 5% thì ROE giảm 0,114%.

Các biến SIZE, GROW, AGE có tác động cùng chiều đối với hiệu

quả tài chính của doanh nghiệp ở mức ý nghĩa 1%; khi SIZE, GROW, AGE

tăng 1% thì ROE tăng lần lượt là 0,000258%, 0,237% và 0,0107%. Kết quả

này tương tự các nghiên cứu của Abor, J., 2005; Ahmad, Z., Abdullah, N.

M. H., & Roslan, S., 2012; Mahfuzah Salim, Dr.Raj Yadav, 2012; Zeitun,

R., & Tian, G. G., 2014; Dawar, V., 2014.

Biến LTD khơng có ý nghĩa thống kê. Kết quả này tương tự như kết quả

nghiên cứu của El-Sayed Ebaid, I.,2009 cũng cho rằng LTD khơng có

tác động đến hiệu quả tài chính; Ahmad, Z., Abdullah, N. M. H., &

Roslan, S., 2012 thì nhận thấy LTD có tác động cùng chiều.

Sau khi chọn mơ hình FEM thay cho mơ hình Pooled OLS để kiểm

định, bài nghiên cứu lần lượt đi vào ước lượng dữ liệu bảng đã có dựa vào

mơ hình REM để có thể kiểm sốt các yếu tố riêng của biến có khả năng

tác động đến hiệu quả tài chính.

3.3.3. Kết quả hồi quy theo phương pháp ảnh hưởng ngẫu nhiên

(REM)

Kết quả hồi quy ROE theo phương pháp REM được trình bày theo bảng

3.7 như sau:



Bảng 3.7. Kết quả hồi quy ROE theo phương pháp REM



67



BIẾN



Coefficient



Prob.



STD



-0,252***



0,000



LTD



-0,118



0,203



TANG



-0,124**



0,021



SIZE



0,00294***



0,000



GROW



0,224***



0,000



AGE



0,0125***



0,000



R-squared



0,3922

Nguồn: Tổng hợp dữ liệu nghiên cứu của tác giả



Ghi chú: *** : có ý nghĩa thống kê ở mức 1%.

** : có ý nghĩa thống kê ở mức 5%.

Kết quả hồi quy ROE theo phương pháp REM được thể hiện theo bảng

tóm tắt như sau:

Bảng 3.8. Tóm tắt kết quả hồi quy ROE theo phương pháp REM

Hồi quy cho ROE

Mức độ giải thích của

mơ hình (R2)



Ý nghĩa



39,22%



Tác động của STD



-0,252



Tác động của LTD



-0,1184



Tác động của TANG



-0,1239



Tác động của SIZE



0,2938



STD tăng 1% thì ROE giảm

0,252%

Khơng có ý nghĩa

TANG tăng 1% thì ROE giảm

0,1239%

SIZE tăng 1% thì ROE tăng



68



Tác động của GROW



0,2245



Tác động của AGE



0,0125



0,2938%

GROW tăng 1% thì ROE tăng

0,2245%

SIZE tăng 1% thì AGE tăng

0,0125%



Qua kết quả hồi quy cho ROE theo phương pháp REM thì mức độ phù

hợp của mơ hình đã tăng lên, cụ thể từ 38,96% lên 39,22%. Ở lần hồi quy

ROE theo phương pháp REM thì STD cho kết quả tác động ngược chiều với

ROE ở mức ý nghĩa 1%, khi STD tăng 1% thì ROE giảm 0,252%.

Biến LTD khơng có ý nghĩa thống kê.

Các biến SIZE, GROW, AGE có tác động cùng chiều với hiệu quả tài

chính của doanh nghiệp ROE ở mức ý nghĩa 1%, khi SIZE, GROW, AGE

tăng 1% thì ROE tăng lần lượt là 0,2938%, 0,2245%, 0,0125%. Biến TANG

có tác động ngược chiều đối với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp ở mức

ý nghĩa 5%, khi TANG tăng 5% thì ROE giảm 0,1239%.

Sau đây tác giả sẽ sử dụng kiểm định Hausman để lựa chọn mơ hình

phù hợp giữa FEM và REM.

3.3.4. Kết quả kiểm định Hausman

Kết quả kiểm định Hausman cho hồi quy ROE được thể hiện theo bảng 3.9

như sau:



Bảng 3.9. Kết quả kiểm định Hausman cho hồi quy ROE



69



. hausman fe_roe re_roe

Coefficients

(b)

(B)

fe_roe

re_roe

std

ltd

tang

size

grow

age



-.2287279

-.1134329

-.1141831

.0258327

.2367221

.0107316



-.2518437

-.1183887

-.1238767

.0293773

.2244659

.0125451



(b-B)

Difference



sqrt(diag(V_b-V_B))

S.E.



.0231158

.0049558

.0096936

-.0035446

.0122562

-.0018135



.0125699

.

.0028386

.0020181

.0066203

.0010535



b = consistent under Ho and Ha; obtained from xtreg

B = inconsistent under Ha, efficient under Ho; obtained from xtreg

Test: Ho: difference in coefficients not systematic

chi2(6) = (b-B)'[(V_b-V_B)^(-1)](b-B)

=

3.77

Prob>chi2 =

0.7075

(V_b-V_B is not positive definite)



Nguồn: Tổng hợp dữ liệu nghiên cứu của tác giả

Kết quả trong Bảng 3.9 cho biết chi2(6) = 3,77 và với p = P (chi2(6) =

3,77) = 0,7075: chọn giả thiết H0: Mơ hình REM là tốt hơn mơ hình FEM.

Vì vậy, trong bài nghiên cứu này, mơ hình REM thì phù hợp hơn FEM

để sử dụng trong việc nghiên cứu các tác động của cấu trúc vốn lên hiệu

quả tài chính của các cơng ty ngành vật liệu xây dựng.

Để kiểm tra được liệu có hiện tượng phương sai thay đổi xảy ra trong

mơ hình nghiên cứu hay không, tác giả sử dụng kiểm định Modified Wald



70



test.

3.3.5. Kết quả kiểm định Modified Wald test

Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi cho hồi quy ROE được mô

tả kết quả theo bảng 3.10 như sau:

Bảng 3.10. Kiểm định phương sai sai số thay đổi cho hồi quy ROE



. xttest3

Modified Wald test for groupwise heteroskedasticity

in fixed effect regression model

H0: sigma(i)^2 = sigma^2 for all i

chi2 (3) =

Prob>chi2 =



1.04

0.7907



Nguồn: Tổng hợp từ dữ liệu nghiên cứu của tác giả

Từ bảng 3.10 thì chi2(3) = 1.04 và p(P(chi2(3) > 1.04) = 0.7907.

Chấp nhận giả thiết H0, mơ hình khơng có hiện tượng phương sai sai số thay

đổi.

3.4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ CÁC BIẾN CỦA MƠ HÌNH NGHIÊN

CỨU

Các kết quả hồi quy từ mẫu nghiên cứu gồm 35 công ty ngành vật liệu

xây dựng trong giai đoạn 2014-2016, cho ta thấy biến STD cho kết quả quan

hệ nghịch biến với hiệu quả tài chính thể hiện qua chỉ tiêu ROE ở mức ý

nghĩa 1%, biến LTD khơng có ý nghĩa thống kê.



71



Biến TANG có quan hệ nghịch biến với ROE ở mức ý nghĩa 5% và các

biến SIZE, GROW, AGE có quan hệ đồng biến với ROE với mức ý nghĩa 1%.

Tỷ lệ nợ ngắn hạn so với tổng tài sản (STD)

Tỷ lệ nợ ngắn hạn so với tổng tài sản được đại diện bởi biến STD có tác

động ngược chiều đối với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp khi đo lường

bằng ROE ở mức ý nghĩa 1%. Hệ số tác động khi hồi quy cho ROE là -0,252.

Tức là khi tỷ lệ nợ ngắn hạn so với tổng tài sản tăng 1% thì ROE giảm

0,252%. Kết quả này cũng tương tự nghiên cứu của El-Sayed Ebaid, I.,2009;

Ahmad, Z., Abdullah, N. M. H., & Roslan, S., 2012; Mahfuzah Salim, Dr.Raj

Yadav, 2012; Zeitun, R., & Tian, G. G., 2014; Dawar, V., 2014. Do đó tỷ lệ nợ

ngắn hạn là nhân tố quan trọng ảnh hưởng ngược chiều đến hiệu quả tài chính

của doanh nghiệp như giả thuyết 3 đã đặt ra. Bên cạnh đó, do tỷ lệ tổng nợ

của doanh nghiệp phần lớn là nợ ngắn hạn nên tỷ lệ tổng nợ cũng sẽ có quan

hệ ngược chiều với hiệu quả tài chính như giả thuyết 1 đã đặt ra.

Tỷ lệ nợ dài hạn so với tổng tài sản (LTD)

Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản qua các lần hồi quy cho thấy khơng có

ý nghĩa thống kê đối với hiệu quả tài chính khi đo lường bằng ROE. Nguyên

nhân có thể là nợ dài hạn chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong cơ cấu vốn của các

doanh nghiệp. Một trong những yếu tố có thể ảnh hưởng đến nợ dài hạn là chi

phí đắt đỏ cũng như các thủ tục để phát hành nợ (vay) vốn trung dài hạn ngân

hàng còn nhiều phức tạp mà doanh nghiệp chưa đáp ứng được làm cho doanh

nghiệp có khuynh hướng ít hoặc không sử dụng nợ dài hạn.

Kết quả này trái với giả thuyết 2 đã đặt ra.

Tỷ lệ tài sản cố định hữu hình (TANG)

Tỷ lệ tài sản cố định hữu hình có tác động ngược chiều đối với hiệu quả

tài chính được đo lường bằng ROE ở mức ý nghĩa 5%. Hệ số tác động khi hồi

quy cho ROE là -0,1239%, điều này có nghĩa là khi tỷ lệ tài sản cố định hữu



72



hình tăng 5% thì ROE giảm 0,1239%. Kết quả này trái với giả thiết 5 là tài

sản cố định hữu hình đồng biến với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Điều

này cho thấy, với các doanh nghiệp có quy mơ lớn, tỷ lệ tài sản cố định chiếm

phần lớn tổng tài sản, việc vay nợ để đầu tư mua sắm các máy móc thiết bị,

nhà xưởng này làm giảm đi hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Tăng trưởng doanh thu (GROW)

Được đại diện bởi biến GROW, tăng trưởng doanh thu có tác động tích

cực lên ROE ở mức ý nghĩa 1%. Hệ số hồi quy của ROE là 0,2245; tức là khi

GROW tăng 1% thì ROE tăng 0,2245% điều đó cho thấy GROW có tác động

đáng kể đối với ROE. Các kết quả nghiên cứu của Ahmad, Z., Abdullah, N.

M. H., & Roslan, S., 2012; Mahfuzah Salim, Dr.Raj Yadav, 2012 cho kết quả

tương tự. Tuy nhiên trong nghiên cứu của Dawar, V., 2014 thì lại cho thấy

GROW khơng có tác động/tác động khơng đáng kể lên ROE. Kết quả hồi quy

này cũng phù hợp với giả thuyết 6 đã đặt ra là tăng trưởng doanh thu có quan

hệ đồng biến với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Khi doanh thu tăng thì

lợi nhuận sau thuế tăng sẽ góp phần cải thiện chỉ số ROE.

Quy mơ công ty (SIZE) và thâm niên hoạt động (AGE)

Biến SIZE đại diện cho quy mô và biến AGE đại diện cho thâm niên hoạt

động của doanh nghiệp. Kết quả hồi quy cho thấy, hai chỉ tiêu này lại có quan

hệ cùng chiều với ROE với mức ý nghĩa 1%. Khi SIZE và AGE tăng 1% thì

ROE tăng lần lượt là 0,0294% và 0,0125%. Kết quả này phù hợp với giả thiết

4 và giả thiết 8 là SIZE và AGE đồng biến với hiệu quả tài chính của doanh

nghiệp. Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế khi doanh nghiệp càng lớn thì

thường có ưu thế tiếp cận các nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động của mình.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp càng có nhiều năm hoat động thì càng có nhiều

mối quan hệ, có thời gian thâm nhập và tìm hiểu thị trường, dẫn đến các



73



doanh nghiệp càng có xu hướng đa dạng hóa trong kinh doanh, ngành nghề,

đưa ra các biện pháp sản xuất kinh doanh phù hợp.

Bảng 3.11. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Hồi quy cho ROE



Ý nghĩa/Dấu của biến



Tác động của STD



-0,252



(-)



Tác động của LTD



-0,1184



Không có ý nghĩa



Tác động của TANG



-0,1239



(-)



Tác động của SIZE



0,2938



(+)



Tác động của GROW



0,2245



(+)



Tác động của AGE



0,0125



(+)



74



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trong Chương 3 tác giả trình bày các phương pháp áp dụng cũng như

kết quả hồi quy. Tác giả tiến hành hồi quy dữ liệu nghiên cứu với 105 quan

sát được thu thập từ 35 công ty cổ phần hoạt động trong ngành vật liệu xây

dựng từ năm 2014 đến năm 2016 được chọn lọc theo tiêu chuẩn hệ thống

ngành kinh tế Việt Nam. Các kết quả hồi quy và kiểm định được trích xuất từ

phần mềm Stata. Kiểm định Hausman được dùng để lựa chọn giữa phương

pháp Fixed Effect Model (FEM) và Random Effect Model (REM) cho thấy

mơ hình REM phù hợp hơn. Mơ hình khơng xảy ra hiện tượng phương sai sai

số thay đổi.

Trong quá trình hồi quy, tác giả sử dụng biến phụ thuộc là ROE đại diện

cho hiệu quả tài chính, các biến độc lập là tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản STD, tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản - LTD, tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản TD. Các biến kiểm sốt gây nhiễu là quy mơ cơng ty - SIZE, tính thanh khoản

- LIQ, tỷ lệ tài sản cố định hữu hình - TANG, tốc độ tăng trưởng doanh thu GROW, thâm niên hoạt động của công ty - AGE. Sau khi phân tích tương

quan giữa các biến, tác giả đã loại bỏ biến TD và biến LIQ để mô hình khơng

bị hiện tượng đa cộng tuyến.

Kết quả hồi quy cho thấy cấu trúc vốn có ảnh hưởng ngược chiều đến

hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Trong đó, tỷ lệ nợ ngắn hạn so với tổng

tài sản (STD) có tác động ngược chiều đối với hiệu quả tài chính của doanh

nghiệp khi đo lường bằng ROE ở mức ý nghĩa 1%. Kết quả này cũng ủng hộ

giả thuyết 3 đã đặt ra. Hệ số tác động của STD khi hồi quy cho ROE là -0,252

ở mức ý nghĩa 1%, khi STD tăng 1% thì ROE giảm 0,252%. Kết quả này ủng

hộ lý thuyết trật tự phân hạng, doanh nghiệp nên ưu tiên sử dụng nguồn vốn

vay sau cùng trong quyết định huy động vốn của mình, doanh nghiệp vay nợ

càng nhiều sẽ tạo ra tín hiệu xấu cho thị trường đánh giá thấp doanh nghiệp.



75



Nghiên cứu cho thấy, nếu các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng càng gia

tăng việc sử dụng nợ thì hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp càng thấp.

Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản (LTD) là biến khơng có ý nghĩa thống

kê khi nghiên cứu thực nghiệm ở mẫu. Nguyên nhân có thể do chi phí phát

hành cũng như sử dụng nợ dài hạn khá đắt đỏ và doanh nghiệp cũng không

thể đáp ứng các thủ tục phiền hà để phát hành – từ đó các doanh nghiệp

chuyển sang sử dụng nợ ngắn hạn để đáp ứng các nhu cầu dài hạn; hoặc các

doanh nghiệp có khuynh hướng sử dụng chủ yếu vốn chủ sở hữu để tài trợ

cho các nhu cầu vốn dài hạn, qua đó làm tỷ lệ nợ dài hạn thấp.

Tỷ lệ tài sản cố định hữu hình (TANG) có quan hệ nghịch biến với ROE.

Qua đó, cho thấy các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng càng có nhiều tài

sản thì tỷ lệ vay nợ càng lớn. Điều này làm giảm hiệu quả tài chính của doanh

nghiệp.

Tốc độ tăng trưởng doanh thu (GROW) có tác động tích cực lên ROE.

Hệ số hồi quy của ROE là 0,2245 ở mức ý nghĩa 1%, khi GROW tăng 1% thì

ROE tăng 0,2245%. Điều này cho thấy tốc độ tăng trưởng doanh thu

(GROW) có tác động đối với hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trong

mẫu nghiên cứu. Những cơng ty có mức tăng trưởng doanh thu tốt sẽ mang lại

hiệu quả tài chính cao.

Các biến kiểm sốt khác như quy mơ cơng ty (SIZE), thâm niên hoạt

động (AGE) có quan hệ đồng biến với ROE. Điều này hoàn toàn phù hợp với

thực tế khi doanh nghiệp càng lớn thì thường có ưu thế tiếp cận các nguồn

vốn để tài trợ cho hoạt động của mình. Bên cạnh đó, doanh nghiệp càng có

nhiều năm hoat động thì càng có nhiều mối quan hệ, có thời gian thâm nhập

và tìm hiểu thị trường, dẫn đến các doanh nghiệp càng có xu hướng đa dạng

hóa trong kinh doanh, ngành nghề, đưa ra các biện pháp sản xuất kinh doanh

phù hợp.



76



CHƯƠNG 4



HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp như sự

biến động của thị trường, rủi ro cơ chế chính sách, khả năng quản lý và hoạch

định chiến lược phát triển của ban lãnh đạo… trong đó cấu trúc vốn là yếu tố

khơng thể khơng đề cập đến khi đánh giá tình hình hoạt động của công ty qua

các con số trong báo cáo tài chính. Một cấu trúc vốn phù hợp sẽ dẫn dắt công ty

đi đến những thành công cũng như tối đa hóa lợi ích cho các cổ đơng, ngược lại

một quyết định sai lầm về cấu trúc vốn sẽ khiến cơng ty trả giá rất đắt, thậm chí

có thể bị phá sản hay phải bán các tài sản của mình để cơ cấu lại hoạt động. Do

đó, xác định được xu hướng tác động của cấu trúc vốn lên hiệu quả tài chính là

điều rất quan trọng để doanh nghiệp có hướng đi đúng đắn trong thị trường đầy

cạnh tranh và rủi ro.

4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả của việc nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài

chính của 35 doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường

chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2014 đến 2016 cho thấy, cấu trúc

vốn có ảnh hưởng ngược chiều đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Kết quả

hồi quy cho thấy tỷ lệ nợ ngắn hạn so với tổng tài sản (STD) có tác động ngược

chiều đối với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp khi đo lường bằng ROE. Hệ

số tác động của STD khi hồi quy cho cho ROE là -0,252%. Tỷ lệ nợ dài hạn trên

tổng tài sản (LTD) là biến khơng có ý nghĩa thống kê. Kết quả nghiên cứu trên

cho thấy việc sử dụng vốn vay ở Việt Nam đang thiên về sử dụng vốn ngắn hạn,

trong khi vốn dài hạn được các doanh nghiệp sử dụng ít hơn. Việc sử dụng vốn

vay ngắn hạn có ưu điểm là dễ tiếp cận, ít rủi ro hơn vay dài hạn nhưng rủi ro về

khả năng thanh khoản lại cao hơn. Trong khi đó, nợ dài hạn mang đến những ưu

điểm cho doanh nghiệp như khả năng linh hoạt cao cùng với chi phí thấp hơn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tóm tắt kết quả hồi quy ROE theo phương pháp FEM được thể hiện theo bảng 3.6 như sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×