Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d. Lựa chọn mô hình

d. Lựa chọn mô hình

Tải bản đầy đủ - 0trang

46



việc tìm ra mối quan hệ giữa cấu trúc vốn với hiệu quả tài chính của doanh

nghiệp. Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp được thể hiện thơng qua nhiều

chỉ tiêu: ví dụ các chỉ tiêu thể hiện qua báo cáo tài chính của doanh nghiệp

như Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài

sản (ROA)… thể hiện qua các nghiên cứu thực nghiệm của Abor, J., 2005, ElSayed Ebaid, I., 2009, Dawar, V. (2014). Bên cạnh đó, một số các chỉ tiêu giá

trị thị trường như Marris Tobin’s Q được áp dụng để đánh giá hiệu quả hoạt

động trong các nghiên cứu của Zeitun, R., & Tian, G.G (2014).

Sự lựa chọn các tiêu chí để đánh giá hiệu quả tài chính có thể bị ảnh

hưởng bởi mục tiêu của doanh nghiệp là lựa chọn các tiêu chí hiệu quả (thể

hiện qua các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính hay thể hiện qua các chỉ tiêu giá

trị thị trường) cũng như tính hiệu quả của thị trường cổ phiếu, thị trường vốn.

Tại Việt Nam, thị trường vốn thường lệ thuộc vào chính sách tài chính,

tiền tệ quốc gia. Khi kinh tế vĩ mơ bất ổn, lạm phát tăng cao, chính sách tài

chính – tiền tệ điều hành theo hướng thắt chặt để đạt mục tiêu kiềm chế lạm

phát, ổn định vĩ mơ nên mặt bất lợi của chính sách thắt chặt có thể tác động

tiêu cực đến thị trường vốn. Có thể thấy rõ sự biến động thất thường của thị

trường chứng khốn cũng như thị trường vốn tín dụng ngân hàng, những rủi

ro tiềm ẩn từ nội tại các chủ thể tham gia thị trường, tình trạng sở hữu chéo

trong các tổ chức kinh tế. Thị trường cổ phiếu tuy đã được chú ý phát triển

song song với tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, nhưng quy mơ

thị trường cổ phiếu vẫn nhỏ.

Trước thực trạng thị trường vốn còn nhiều yếu tố ảnh hưởng như ở Việt

Nam, tác giả chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính thể hiện qua báo

cáo tài chính của doanh nghiệp là chỉ tiêu hiệu suất sinh lời vốn chủ sỡ hữu ROE. Bên cạnh đó, hệ thống báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết

trên hai Sở Giao dịch Chứng khoán đều đã được kiểm toán nên độ tin cậy khá



47



cao, phản ảnh tốt tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Đại diện cho cấu trúc vốn và tỷ lệ nợ vay gồm có: tỷ lệ nợ ngắn

hạn/tổng tài sản (STD), tỷ lệ nợ dài hạn/tổng tài sản (LTD) và tỷ lệ tổng

nợ/tổng tài sản (TD). Ngoài ra, theo các nghiên cứu trước thì các biến tính

thanh khoản (LIQ), quy mô doanh nghiệp (SIZE), tăng trưởng doanh thu

(GROW), tỷ lệ tài sản cố định hữu hình (TANG), tuổi doanh nghiệp (AGE)

cũng tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Từ đó, giả thuyết nghiên cứu được đề xuất như sau:

1. Theo M&M và lý thuyết chi phí đại diện, tại một mức nợ vay phù hợp

và vừa phải, hiệu quả tài chính của doanh nghiệp có quan hệ cùng chiều với tỷ

lệ nợ vay và làm giảm chi phí đại diện. Khi tỷ lệ nợ vay vượt q mức nào đó,

hiệu quả tài chính của doanh nghiệp quan hệ nghịch biến với tỷ lệ nợ vay vì

lợi ích thu được từ vay nợ nhỏ hơn mức gia tăng chi phí đại diện. Và khi sử

dụng nợ vay cao cũng làm phát sinh chi phí kiệt quệ tài chính làm cho doanh

nghiệp có thể phá sản. Zeitun, R., & Tian, G. G. (2014) trong nghiên cứu của

mình đã có kết quả chỉ ra rằng tỷ lệ nợ có tác động ngược chiều đáng kể đến

hiệu quả tài chính của doanh nghiệp trên các chỉ tiêu của báo cáo tài chính và

yếu tố giá trị thị trường đối với các doanh nghiệp ở Jordan.

Giả thuyết 1: Cấu trúc vốn có sử dụng nhiều nợ vay (TD) sẽ tác động

ngược chiều đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

2. Trong nghiên cứu của Abor, J., 2005 cho thấy tỷ lệ nợ dài hạn có quan

hệ nghịch biến với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Ghana. Điều này

được lý giải là vì thực tế nợ dài hạn có chi phí cao hơn so với nợ dài hạn nên

làm cho hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thấp hơn.

Giả thuyết 2: Tỷ lệ nợ dài hạn (LTD) có mối quan hệ nghịch biến với

hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.



48



3. Trong các nghiên cứu của El-Sayed Ebaid, I.,2009; Ahmad, Z.,

Abdullah, N. M. H., & Roslan, S., 2012; Mahfuzah Salim, Dr.Raj Yadav,

2012; Zeitun, R., & Tian, G. G., 2014; Dawar, V., 2014 cho thấy tỷ lệ nợ ngắn

hạn có quan hệ nghịch biến với hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp.

Giả thuyết 3: Nợ ngắn hạn (STD) có quan hệ nghịch biến với hiệu quả

tài chính của doanh nghiệp.

4. Dawar, V., 2014 trong nghiên cứu về hiệu quả tài chính của các doanh

nghiệp ở Ấn Độ cho thấy quy mô công ty (được đo lường bằng logarit của

tổng tài sản) có quan hệ cùng chiều với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Giả thuyết 4: Quy mô công ty (SIZE - được đo lường bằng logarit của

tổng tài sản) có quan hệ đồng biến với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

5. Theo lý thuyết chi phí đại diện, một cơng ty có tài sản hữu hình có thể

dùng để thế chấp trong việc vay nợ. Do đó một cơng ty có nhiều tài sản hữu

hình thì có nhiều thuận lợi hơn trong việc vay nợ và tiếp cận các nguồn vốn,

từ đó có nguồn tài trợ cho các dự án của mình để mang lại lợi nhuận cho cơng

ty. Bên cạnh đó, một cơng ty có nhiều tài sản hữu hình cũng đồng nghĩa với

việc đã đầu tư nhiều máy móc, thiết bị để phục vụ sản xuất. Việc sử dụng máy

móc thiết bị sẽ làm tăng năng suất lao động, mang lại hiệu quả tài chính tốt

hơn. Dawar, V. (2014) và Mahfuzah Salim, Dr.Raj Yadav, (2012) trong các

nghiên cứu của mình cũng cho thấy Tài sản cố định hữu hình, Tăng trưởng

tổng tài sản có quan hệ đồng biến với hiệu quả tài chính.

Giả thuyết 5: Tài sản cố định hữu hình (TANG) được xem có tác động

cùng chiều lên hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

6. Abor, J., 2005 trong nghiên cứu của mình cho kết quả Tăng trưởng

doanh thu có quan hệ đồng biến với hiệu quả tài chính khi đo lường với ROE.

Trong nghiên cứu của mình, Ahmad, Z., Abdullah, N. M. H., & Roslan, S.

(2012) và Dawar, V. (2014) cho rằng Tăng trưởng doanh thu khơng có ý nghĩa



49



với ROA và ROE. Theo lý thuyết chi phí đại diện, một cơng ty có quy mơ và

mức tăng trưởng doanh thu tốt thì chi phí phá sản sẽ giảm. Do đó, trong

nghiên cứu này đặt ra giả thuyết là:

Giả thuyết 6: Tăng trưởng doanh thu (GROW) có quan hệ đồng biến

với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

7. Dawar, V., 2014 trong nghiên cứu của mình đối với các doanh nghiệp

Ấn Độ cho kết quả rằng tính thanh khoản có quan hệ đồng biến với hiệu quả

tài chính của doanh nghiệp. Nguyên nhân được giải thích rằng với nguồn vốn

lưu động sẵn có, doanh nghiệp sẽ tận dụng tốt các cơ hội đầu tư với chi phí

thấp hơn so với vốn vay.

Giả thuyết 7: Tính thanh khoản (LIQ) có tác động cùng chiều đến hiệu

quả tài chính của doanh nghiệp.

8. Dawar, V., 2014 trong kết quả nghiên cứu của mình đã chỉ ra rằng

thâm niên hoạt động (AGE) có quan hệ nghịch biến với hiệu quả tài chính.

Nguyên nhân là do các doanh nghiệp mới thành lập thì linh động hơn trong

việc thay đổi để thích nghi với mơi trường cạnh tranh cũng như trong hoạt

động kinh doanh.

Giả thuyết 8: Thâm niên hoạt động (AGE) có quan hệ nghịch biến với

hiệu quả tài chính.

Để kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu trên, mơ hình nghiên cứu đề nghị

như sau:

Yit = β0 + β1TD + β 2STD + β3LTD + β4SIZE + β5LIQ + β6TANG +

β 7GROW + β8AGE + δi,t

Trong đó:

- Biến phụ thuộc đại diện cho hiệu quả tài chính của doanh nghiệp gồm:

ROE.



50



- Các biến độc lập đại diện cho cấu trúc vốn gồm: TD, STD, LTD.

- Để kiểm soát tác động gây nhiễu, mơ hình sử dụng các biến kiểm sốt

gồm: SIZE, LIQ, TANG, GROW, AGE.

Bảng 2.2. Mô tả các biến

Mã biến



Tên biến



Cách tính



Ý nghĩa

Cho một đơn vị vốn chủ

sở hữu tạo ra được bao



ROE



Tỷ suất lợi

nhuận trên

vốn chủ sở

hữu



nhiêu đơn vị lợi nhuận

sau thuế. Tỷ số này càng

cao cho thấy mức sinh lợi

Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu



TD



Tỷ lệ tổng nợ

so với tổng

tài sản



càng cao của vốn góp cổ

đơng.

Cho biết một đơn vị tài



Tổng nợ

Tổng tài sản



sản được tài trợ bởi bao

nhiêu nợ (nợ ngắn hạn

hay nợ dài hạn). Tỷ số

này càng cao cho thấy



STD



Tỷ lệ nợ

ngắn hạn so

với tổng tài

sản



khả năng vay mượn của

công ty càng tốt. Tuy

Nợ ngắn hạn



nhiên tỷ số này cao cho



Tổng tài sản



thấy công ty chưa tự chủ

về nguồn vốn và cũng sẽ



51



LTD



Tỷ lệ nợ

dài hạn so

với tổng tài

sản



gây áp lực tài chính, có

Nợ dài hạn

Tổng tài sản



thể dẫn đến phá sản.

Ngược lại, tỷ số này nhỏ

thì cho thấy cơng ty chưa

Thể hiện quy mơ/độ lớn

của cơng ty. Những cơng



SIZE



Quy mơ cơng

ty



ty có quy mơ tổng tài sản

Ln (tổng tài sản)



lớn thường có ưu thế

trong việc tiếp cận các

nguồn vốn để tài trợ cho

hoạt động của mình.

Tỷ lệ này càng cao cho

thấy cơng ty có nhiều tài

sản có khả năng chuyển

đổi thành tiền trong ngắn

hạn nên khả năng đáp



LIQ



Tính thanh

khoản



ứng các nghĩa vụ nợ

Tài sản lưu động và vốn

đầu tư ngắn hạn

Nợ ngắn hạn



trong ngắn hạn của công

ty càng tốt. Với nguồn

vốn lưu động sẵn có,

doanh nghiệp sẽ tận dụng

tốt các cơ hội đầu tư với

chi phí thấp.



52



Tỷ số này cho biết tài

sản cố định hữu hình

chiếm bao nhiêu trong

tổng tài sản của doanh

Tỷ lệ tài sản

TANG cố định hữu

hình



nghiệp. Tỷ số này càng

cao cho thấy cơng ty có

Tài sản cố định hữu hình nhiều tài sản cố định

hữu hình để thế chấp

Tổng tài sản

vay nợ và cũng như nâng

cao năng suất lao động.



Tỷ số này cho biết mức

tăng trưởng doanh thu

nămt khác với nămt-1 như

thế nào, qua đó cho thấy

Tốc độ tăng

GROW trưởng doanh

thu



việc phát triển bán hàng,

tận dụng các cơ hội đầu

Doanh thu t – Doanh thu t-1

Doanh thu t-1



tư của công ty. Với tốc độ

tăng trưởng cao cho thấy

tình hình kinh doanh của

cơng ty khả quan hơn.



53



Số năm doanh nghiệp

hoạt động tính từ khi cổ

phần hóa đến thời điểm

được thu thập dữ liệu tài

chính.

Thâm niên hoạt động

càng



cao



thì



doanh



nghiệp càng có nhiều

mối quan hệ và đã có

AGE



Thâm niên

hoạt động



thời gian thâm nhập, tìm

Nămt – Nămt0



hiểu, nắm bắt thị trường

từ đó đưa ra các biện

pháp



sản xuất



thích



hợp.



Tuy nhiên cũng



chính vì đó mà các cơng

ty có thâm niên hoạt

động cao thì khả năng

thay



đổi



sản



phẩm,



phương thức sản xuất

chậm hơn so với các

cơng ty có thâm niên ít.

Kỳ vọng về tác động của các biến độc lập và biến kiểm soát đối với

biến phụ thuộc (ROA và ROE):



54



Bảng 2.3. Kỳ vọng về dấu của các biến



biến



STD



Tên biến



Cách tính



Tác động

kỳ vọng



Tỷ lệ nợ ngắn hạn



Nợ ngắn hạn



-



Tổng tài sản

LTD



Tỷ lệ nợ dài hạn



TD



Tỷ lệ tổng nợ



SIZE



Quy mô



Nợ dài hạn



-



Tổng tài sản

Nợ phải trả



-



Tổng tài sản

Ln (tổng tài sản)



+



Doanh thu t – Doanh thu t-1

GROW Tăng trưởng doanh thu



+

Doanh thu t-1

Tài sản lưu động và vốn đầu



LIQ



Tính thanh khoản



tư ngắn hạn



+



Nợ ngắn hạn

TANG



Tỷ lệ tài sản hữu hình



AGE



Thâm niên hoạt động



Tài sản cố định

+



Tổng tài sản

Năm t – Năm



t0



-



2.2.3. Dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu phục vụ trong nghiên cứu đều được lấy từ nguồn dữ liệu thứ cấp.

Đó là thơng tin được tổng hợp từ các số liệu trong báo cáo tài chính của các



55



doanh nghiệp niêm yết trên trên Sở Giao dịch Chứng khốn Thành phố Hồ

Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm

105 quan sát của 35 công ty cổ phần hoạt động trong ngành vật liệu xây dựng

được niêm yết. Dữ liệu được thu thập từ năm 2014 đến năm 2016. Danh sách

các công ty được chọn lọc theo tiêu chuẩn hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

theo quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng chính

phủ. Các cơng ty thuộc nhóm ngành cơng nghiệp chế biến, chế tạo: mã ngành

cấp 1 là C, mã ngành cấp 2 là 23, 24, 25. Theo đó các cơng ty này là các

doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim

loại khác, sản xuất kim loại và sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ

máy móc, thiết bị).

Bảng 2.4. Danh sách các cơng ty trong mẫu nghiên cứu



chứng

khốn

ACC

FCM

LBM

HPG

NKG

POM

VIS

DTL

HSG

MCP

SHI

BCC

BTS



Tên cơng ty

Cơng ty cổ phần bê tơng Becamex

Cơng ty Cổ phần Khống sản FECON

Cơng ty Cổ phần Khống sản và Vật

liệu Xây dựng Lâm Đồng

Cơng ty Cổ phần Tập đồn Hòa Phát

Cơng ty Cổ phần Thép Nam Kim

Công ty Cổ phần Thép POMINA

Công ty Cổ phần Thép Việt Ý

Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc

Công ty Cổ phần Tập đồn Hoa Sen

Cơng ty Cổ phần In và Bao bì Mỹ

Châu

Cơng ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà

Cơng ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn

Công ty cổ phần xi măng Vicem Bút

Sơn



Sàn giao



Vốn hóa



dịch



(Tỷ đồng)



HOSE

HOSE



291,00

241,90



HOSE



296,93



HOSE

HOSE

HOSE

HOSE

HOSE

HOSE



35.396,16

2.466,38

2.580,49

1.171,44

1.600,71

9.296,33



HOSE



429,00



HOSE

HNX



515,84

1.936,18



HNX



970,60



56



CTI

CVT

DHA

DIC

HOM

HT1

HVX

NNC

TCR

TTC

TXM

VCS

TMX

BBS

CCM

VTV

NHC

NAV

VGC

HCC

MCC

GMX



Cơng ty cổ phần đầu tư phát triển

Cường Thuận IDICO

Công ty cổ phần CMC

Công ty cổ phần Hóa An

Cơng ty cổ phần đầu tư và thương mại

DIC

Cơng ty cổ phần xi măng Vicem Hồng



HOSE



1.178,20



HNX

HOSE



1.167,26

462,38



HOSE



200,85



Mai

Cơng ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1

Công ty cổ phần xi măng Vicem Hải



HNX



429,22



HOSE



7.401,91



Vân

Công ty cổ phần Đá Núi Nhỏ

Công ty cổ phần công nghệ gốm sứ



HOSE



249,15



HOSE



1.282,34



HOSE



192,60



HNX



111,68



HNX



64,40



HNX



9.036,00



HNX



66,60



HNX



87,00



HNX



68,08



HNX



608,40



HNX

HOSE

HNX



120,14

56,00

4.236,60



HNX



122,00



HNX

HNX



78,78

138,71



Taicera

Công ty cổ phần gạch men Thanh

Thanh

Công ty cổ phần vicem thạch cao xi

măng

Công ty cổ phần đá thạch anh cao cấp

VCS

Công ty cổ phần vicem thương mại xi

măng

Công ty cổ phần bao bì Bút Sơn

Cơng ty cổ phần khống sản và xi

măng Cần Thơ

Công ty cổ phần vicem vật tư vận tải xi

măng

Cơng ty cổ phần gạch ngói Nhị Hiệp

Cơng ty cổ phần Nam Việt

Tổng công ty Viglacera

Công ty cổ phần bê tơng Hòa Cầm –

Intimex

Cơng ty cổ phần gạch ngói cao cấp

Cơng ty cổ phần gạch ngói gốm xây



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d. Lựa chọn mô hình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×