Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguồn: Tổng hợp dữ liệu nghiên cứu của tác giả

Nguồn: Tổng hợp dữ liệu nghiên cứu của tác giả

Tải bản đầy đủ - 0trang

62



LIQ



6,434



TANG



2,840



SIZE



2,438



TD



1.313



STD



5,194



LTD



2,776



GROW



1,142



AGE



1,297

Nguồn: Tổng hợp dữ liệu nghiên cứu của tác giả



Hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra khi hệ số VIF vượt quá 10. Bảng 3.3

cho thấy được hệ số VIF của các biến trong mơ hình đều nhỏ hơn 10, tuy

nhiên do phần lớn nợ vay của các doanh nghiệp trong ngành này là nợ ngắn

hạn, do đó phần lớn tổng nợ của các doanh nghiệp này là nợ ngắn hạn. Bên

cạnh đó, khả năng thanh khoản cũng có mối quan hệ nghịch biến với tỷ lệ nợ

ngắn hạn do khả năng thanh khoản được tính bằng tỷ số giữa tài sản ngắn hạn

và nợ ngắn hạn nên giữa hai biến này sẽ có mối tương quan cao. Vì vậy, để

đảm bảo mơ hình khơng xảy ra hiện tượng tự tương quan nên sẽ tiến hành loại

bỏ 2 biến là tỷ lệ tổng nợ (TD) và khả năng thanh khoản (LIQ) khi phân tích

hồi quy.

3.3. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HỒI QUY

Nghiên cứu sử dụng mơ hình hồi quy tác động cố định (FEM) và mơ

hình hồi quy ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) để tiến hành xem xét mối quan hệ

giữa các biến trong mơ hình tác động đến hiệu quả tài chính của doanh

nghiệp. Kiểm định Hausman đươc sử dụng để đánh giá mức độ phù hợp của

hai mơ hình và từ đó chọn lựa mơ hình thích hợp để nghiên cứu. Nghiên cứu



63



sử dụng ROE để làm thước đo cho hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Để

đánh giá hiệu quả tài chính thì ngồi các biến độc lập STD, LTD thì nghiên

cứu còn sử dụng các biến kiểm sốt như TANG, SIZE, GROW, AGE.

3.3.1. Mơ hình Pooled OLS

Kết quả hồi quy ROE theo phương pháp Pooled OLS được thể hiện theo

bảng 3.4 dưới đây:

Bảng 3.4. Kết quả hồi quy ROE theo phương pháp Pooled OLS

BIẾN



Coefficient



Prob.



STD



-0,252***



0,000



LTD



-0,118



0,206



TANG

SIZE

GROW

AGE

R-squared



-0,124**

0,0294***

0,224***

0,0125***



0,024

0,001

0,000

0,000

0,3922



Adjusted R-squared



0,3550



F-statistic



10,54



Prob(F-statistic)



0,0000

Nguồn: Tổng hợp dữ liệu nghiên cứu của tác giả



Ghi chú: *** : có ý nghĩa thống kê ở mức 1%.

** : có ý nghĩa thống kê ở mức 5%.

Theo kết quả hồi quy theo phương pháp Pooled OLS, mơ hình giải thích

được 39,22% (R2 = 0,3922) thay đổi trong ROE của các doanh nghiệp ngành

vật liệu xây dựng. Theo mơ hình này thì biến STD có quan hệ ngược chiều

với ROE ở mức ý nghĩa 1%, khi STD tăng 1% thì ROE giảm 0,252%.



64



Biến TANG có quan hệ ngược chiều với ROE ở mức ý nghĩa 5%, khi

TANG giảm 5% thì ROE giảm 0,124%.

Biến LTD khơng có ý nghĩa thống kê.

Các biến kiểm sốt SIZE, GROW, AGE có quan hệ cùng chiều với ROE

với mức ý nghĩa 1%. Khi biến SIZE, GROW, AGE tăng 1% thì ROE tăng lần

lượt là 0.000294% (do biến SIZE đã được lấy theo logarit của tổng tài sản),

0,224% và 0,0125%.

Kết quả này cũng giống như các nghiên cứu của El-Sayed Ebaid,

I.,2009; Ahmad, Z., Abdullah, N. M. H., & Roslan, S., 2012; Mahfuzah

Salim, Dr.Raj Yadav, 2012; Zeitun, R., & Tian, G. G., 2014 và Dawar, V.,

2014.

Mơ hình Pooled OLS bỏ qua bình diện khơng gian và thời gian của dữ

liệu kết hợp, không phản ánh được tác động của sự khác biệt của mỗi doanh

nghiệp. Do đó, bài viết sử dụng mơ hình FEM để kiểm định xem có tồn tại tác

động cố định của mỗi quốc gia trong mơ hình hay khơng.

3.3.2. Kết quả hồi quy theo phương pháp hồi quy tác động cố định

(FEM)

Kết quả hồi quy ROE theo phương pháp hồi quy tác động cố định - FEM

được mô tả như bảng 3.5 sau đây:

Bảng 3.5. Kết quả hồi quy ROE theo phương pháp FEM

BIẾN



Coefficient



Prob.



STD



-0,229***



0,001



LTD



-0,113



0,224



TANG



-0,114**



0,037



SIZE



0,0258***



0,003



GROW



0,237***



0,000



65



AGE



0,0107***



R-squared



0,002

0,3896



Nguồn: Tổng hợp dữ liệu nghiên cứu của tác giả

Ghi chú: *** : có ý nghĩa thống kê ở mức 1%.

** : có ý nghĩa thống kê ở mức 5%.

Tóm tắt kết quả hồi quy ROE theo phương pháp FEM được thể hiện theo

bảng 3.6 như sau:

Bảng 3.6. Tóm tắt kết quả hồi quy ROE theo phương pháp FEM

Hồi quy cho ROE

Mức độ giải thích của

mơ hình (R2)



38,96%



Tác động của STD



-0,229



Tác động của LTD



-0,113



Tác động của TANG



-0,114



Tác động của SIZE



0,0258



Tác động

của GROW

Tác động của AGE



Ý nghĩa



0,237

0,0107



STD tăng 1% thì ROE giảm

0,229%

Khơng có ý nghĩa

TANG tăng 5% thì ROE giảm

0,114%

SIZE tăng 1% thì ROE tăng

0,000258%

GROW tăng 1% thì ROE tăng

0,237%

AGE tăng 1% thì ROE tăng

0,0107%



66



Trong nghiên cứu này, tác giả nhận thấy khi áp dụng mơ hình hồi

quy theo phương pháp FEM để hồi quy cho ROE thì các biến STD có tác

động ngược chiều với ROE ở mức ý nghĩa 1%, có nghĩa là khi STD tăng

1% thì ROE giảm 0,229%.

Biến TANG có tác động ngược chiều với ROE ở mức ý nghĩa 5%, tức là

khi TANG tăng 5% thì ROE giảm 0,114%.

Các biến SIZE, GROW, AGE có tác động cùng chiều đối với hiệu

quả tài chính của doanh nghiệp ở mức ý nghĩa 1%; khi SIZE, GROW, AGE

tăng 1% thì ROE tăng lần lượt là 0,000258%, 0,237% và 0,0107%. Kết quả

này tương tự các nghiên cứu của Abor, J., 2005; Ahmad, Z., Abdullah, N.

M. H., & Roslan, S., 2012; Mahfuzah Salim, Dr.Raj Yadav, 2012; Zeitun,

R., & Tian, G. G., 2014; Dawar, V., 2014.

Biến LTD khơng có ý nghĩa thống kê. Kết quả này tương tự như kết quả

nghiên cứu của El-Sayed Ebaid, I.,2009 cũng cho rằng LTD khơng có

tác động đến hiệu quả tài chính; Ahmad, Z., Abdullah, N. M. H., &

Roslan, S., 2012 thì nhận thấy LTD có tác động cùng chiều.

Sau khi chọn mơ hình FEM thay cho mơ hình Pooled OLS để kiểm

định, bài nghiên cứu lần lượt đi vào ước lượng dữ liệu bảng đã có dựa vào

mơ hình REM để có thể kiểm sốt các yếu tố riêng của biến có khả năng

tác động đến hiệu quả tài chính.

3.3.3. Kết quả hồi quy theo phương pháp ảnh hưởng ngẫu nhiên

(REM)

Kết quả hồi quy ROE theo phương pháp REM được trình bày theo bảng

3.7 như sau:



Bảng 3.7. Kết quả hồi quy ROE theo phương pháp REM



67



BIẾN



Coefficient



Prob.



STD



-0,252***



0,000



LTD



-0,118



0,203



TANG



-0,124**



0,021



SIZE



0,00294***



0,000



GROW



0,224***



0,000



AGE



0,0125***



0,000



R-squared



0,3922

Nguồn: Tổng hợp dữ liệu nghiên cứu của tác giả



Ghi chú: *** : có ý nghĩa thống kê ở mức 1%.

** : có ý nghĩa thống kê ở mức 5%.

Kết quả hồi quy ROE theo phương pháp REM được thể hiện theo bảng

tóm tắt như sau:

Bảng 3.8. Tóm tắt kết quả hồi quy ROE theo phương pháp REM

Hồi quy cho ROE

Mức độ giải thích của

mơ hình (R2)



Ý nghĩa



39,22%



Tác động của STD



-0,252



Tác động của LTD



-0,1184



Tác động của TANG



-0,1239



Tác động của SIZE



0,2938



STD tăng 1% thì ROE giảm

0,252%

Khơng có ý nghĩa

TANG tăng 1% thì ROE giảm

0,1239%

SIZE tăng 1% thì ROE tăng



68



Tác động của GROW



0,2245



Tác động của AGE



0,0125



0,2938%

GROW tăng 1% thì ROE tăng

0,2245%

SIZE tăng 1% thì AGE tăng

0,0125%



Qua kết quả hồi quy cho ROE theo phương pháp REM thì mức độ phù

hợp của mơ hình đã tăng lên, cụ thể từ 38,96% lên 39,22%. Ở lần hồi quy

ROE theo phương pháp REM thì STD cho kết quả tác động ngược chiều với

ROE ở mức ý nghĩa 1%, khi STD tăng 1% thì ROE giảm 0,252%.

Biến LTD khơng có ý nghĩa thống kê.

Các biến SIZE, GROW, AGE có tác động cùng chiều với hiệu quả tài

chính của doanh nghiệp ROE ở mức ý nghĩa 1%, khi SIZE, GROW, AGE

tăng 1% thì ROE tăng lần lượt là 0,2938%, 0,2245%, 0,0125%. Biến TANG

có tác động ngược chiều đối với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp ở mức

ý nghĩa 5%, khi TANG tăng 5% thì ROE giảm 0,1239%.

Sau đây tác giả sẽ sử dụng kiểm định Hausman để lựa chọn mơ hình

phù hợp giữa FEM và REM.

3.3.4. Kết quả kiểm định Hausman

Kết quả kiểm định Hausman cho hồi quy ROE được thể hiện theo bảng 3.9

như sau:



Bảng 3.9. Kết quả kiểm định Hausman cho hồi quy ROE



69



. hausman fe_roe re_roe

Coefficients

(b)

(B)

fe_roe

re_roe

std

ltd

tang

size

grow

age



-.2287279

-.1134329

-.1141831

.0258327

.2367221

.0107316



-.2518437

-.1183887

-.1238767

.0293773

.2244659

.0125451



(b-B)

Difference



sqrt(diag(V_b-V_B))

S.E.



.0231158

.0049558

.0096936

-.0035446

.0122562

-.0018135



.0125699

.

.0028386

.0020181

.0066203

.0010535



b = consistent under Ho and Ha; obtained from xtreg

B = inconsistent under Ha, efficient under Ho; obtained from xtreg

Test: Ho: difference in coefficients not systematic

chi2(6) = (b-B)'[(V_b-V_B)^(-1)](b-B)

=

3.77

Prob>chi2 =

0.7075

(V_b-V_B is not positive definite)



Nguồn: Tổng hợp dữ liệu nghiên cứu của tác giả

Kết quả trong Bảng 3.9 cho biết chi2(6) = 3,77 và với p = P (chi2(6) =

3,77) = 0,7075: chọn giả thiết H0: Mơ hình REM là tốt hơn mơ hình FEM.

Vì vậy, trong bài nghiên cứu này, mơ hình REM thì phù hợp hơn FEM

để sử dụng trong việc nghiên cứu các tác động của cấu trúc vốn lên hiệu

quả tài chính của các cơng ty ngành vật liệu xây dựng.

Để kiểm tra được liệu có hiện tượng phương sai thay đổi xảy ra trong

mơ hình nghiên cứu hay không, tác giả sử dụng kiểm định Modified Wald



70



test.

3.3.5. Kết quả kiểm định Modified Wald test

Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi cho hồi quy ROE được mô

tả kết quả theo bảng 3.10 như sau:

Bảng 3.10. Kiểm định phương sai sai số thay đổi cho hồi quy ROE



. xttest3

Modified Wald test for groupwise heteroskedasticity

in fixed effect regression model

H0: sigma(i)^2 = sigma^2 for all i

chi2 (3) =

Prob>chi2 =



1.04

0.7907



Nguồn: Tổng hợp từ dữ liệu nghiên cứu của tác giả

Từ bảng 3.10 thì chi2(3) = 1.04 và p(P(chi2(3) > 1.04) = 0.7907.

Chấp nhận giả thiết H0, mơ hình khơng có hiện tượng phương sai sai số thay

đổi.

3.4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ CÁC BIẾN CỦA MƠ HÌNH NGHIÊN

CỨU

Các kết quả hồi quy từ mẫu nghiên cứu gồm 35 công ty ngành vật liệu

xây dựng trong giai đoạn 2014-2016, cho ta thấy biến STD cho kết quả quan

hệ nghịch biến với hiệu quả tài chính thể hiện qua chỉ tiêu ROE ở mức ý

nghĩa 1%, biến LTD khơng có ý nghĩa thống kê.



71



Biến TANG có quan hệ nghịch biến với ROE ở mức ý nghĩa 5% và các

biến SIZE, GROW, AGE có quan hệ đồng biến với ROE với mức ý nghĩa 1%.

Tỷ lệ nợ ngắn hạn so với tổng tài sản (STD)

Tỷ lệ nợ ngắn hạn so với tổng tài sản được đại diện bởi biến STD có tác

động ngược chiều đối với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp khi đo lường

bằng ROE ở mức ý nghĩa 1%. Hệ số tác động khi hồi quy cho ROE là -0,252.

Tức là khi tỷ lệ nợ ngắn hạn so với tổng tài sản tăng 1% thì ROE giảm

0,252%. Kết quả này cũng tương tự nghiên cứu của El-Sayed Ebaid, I.,2009;

Ahmad, Z., Abdullah, N. M. H., & Roslan, S., 2012; Mahfuzah Salim, Dr.Raj

Yadav, 2012; Zeitun, R., & Tian, G. G., 2014; Dawar, V., 2014. Do đó tỷ lệ nợ

ngắn hạn là nhân tố quan trọng ảnh hưởng ngược chiều đến hiệu quả tài chính

của doanh nghiệp như giả thuyết 3 đã đặt ra. Bên cạnh đó, do tỷ lệ tổng nợ

của doanh nghiệp phần lớn là nợ ngắn hạn nên tỷ lệ tổng nợ cũng sẽ có quan

hệ ngược chiều với hiệu quả tài chính như giả thuyết 1 đã đặt ra.

Tỷ lệ nợ dài hạn so với tổng tài sản (LTD)

Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản qua các lần hồi quy cho thấy khơng có

ý nghĩa thống kê đối với hiệu quả tài chính khi đo lường bằng ROE. Nguyên

nhân có thể là nợ dài hạn chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong cơ cấu vốn của các

doanh nghiệp. Một trong những yếu tố có thể ảnh hưởng đến nợ dài hạn là chi

phí đắt đỏ cũng như các thủ tục để phát hành nợ (vay) vốn trung dài hạn ngân

hàng còn nhiều phức tạp mà doanh nghiệp chưa đáp ứng được làm cho doanh

nghiệp có khuynh hướng ít hoặc không sử dụng nợ dài hạn.

Kết quả này trái với giả thuyết 2 đã đặt ra.

Tỷ lệ tài sản cố định hữu hình (TANG)

Tỷ lệ tài sản cố định hữu hình có tác động ngược chiều đối với hiệu quả

tài chính được đo lường bằng ROE ở mức ý nghĩa 5%. Hệ số tác động khi hồi

quy cho ROE là -0,1239%, điều này có nghĩa là khi tỷ lệ tài sản cố định hữu



72



hình tăng 5% thì ROE giảm 0,1239%. Kết quả này trái với giả thiết 5 là tài

sản cố định hữu hình đồng biến với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Điều

này cho thấy, với các doanh nghiệp có quy mơ lớn, tỷ lệ tài sản cố định chiếm

phần lớn tổng tài sản, việc vay nợ để đầu tư mua sắm các máy móc thiết bị,

nhà xưởng này làm giảm đi hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Tăng trưởng doanh thu (GROW)

Được đại diện bởi biến GROW, tăng trưởng doanh thu có tác động tích

cực lên ROE ở mức ý nghĩa 1%. Hệ số hồi quy của ROE là 0,2245; tức là khi

GROW tăng 1% thì ROE tăng 0,2245% điều đó cho thấy GROW có tác động

đáng kể đối với ROE. Các kết quả nghiên cứu của Ahmad, Z., Abdullah, N.

M. H., & Roslan, S., 2012; Mahfuzah Salim, Dr.Raj Yadav, 2012 cho kết quả

tương tự. Tuy nhiên trong nghiên cứu của Dawar, V., 2014 thì lại cho thấy

GROW khơng có tác động/tác động khơng đáng kể lên ROE. Kết quả hồi quy

này cũng phù hợp với giả thuyết 6 đã đặt ra là tăng trưởng doanh thu có quan

hệ đồng biến với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Khi doanh thu tăng thì

lợi nhuận sau thuế tăng sẽ góp phần cải thiện chỉ số ROE.

Quy mô công ty (SIZE) và thâm niên hoạt động (AGE)

Biến SIZE đại diện cho quy mô và biến AGE đại diện cho thâm niên hoạt

động của doanh nghiệp. Kết quả hồi quy cho thấy, hai chỉ tiêu này lại có quan

hệ cùng chiều với ROE với mức ý nghĩa 1%. Khi SIZE và AGE tăng 1% thì

ROE tăng lần lượt là 0,0294% và 0,0125%. Kết quả này phù hợp với giả thiết

4 và giả thiết 8 là SIZE và AGE đồng biến với hiệu quả tài chính của doanh

nghiệp. Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế khi doanh nghiệp càng lớn thì

thường có ưu thế tiếp cận các nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động của mình.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp càng có nhiều năm hoat động thì càng có nhiều

mối quan hệ, có thời gian thâm nhập và tìm hiểu thị trường, dẫn đến các



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguồn: Tổng hợp dữ liệu nghiên cứu của tác giả

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×