Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Đối với Nhà nước

I. Đối với Nhà nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU



cho nhà đầu tư có thể thu lợi chắc chắn khi đầu tư vào gây trồng nguyên liệu, nhà

xưởng sản xuất mây tre. Đổi mới việc quản lý tín dụng đầu tư phát triển trên các

mặt: lãi suất vay hợp lý, điều kiện cho vay dễ dàng, điều kiện hoàn trả phù hợp, áp

dụng cơ chế bảo lãnh đầu tư

- Ưu tiên, khuyến khích các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài vào việc xây dựng

các nhà máy chế biến mây tre quy mô lớn đảm bảo chất lượng sản xuất theo các tiêu

chuẩn quốc tế

- Khuyến khích việc quy hoạch các làng nghề sản xuất mây tre thành khu tập trung,

như vậy sẽ giảm thiểu ô nhiễm mơi trường, kiểm sốt được chất lượng sản phẩm,

thu được thuế của các hộ làng nghề để xây dựng quỹ phát triển

- Khuyến khích việc liên doanh, liên kết, hợp tác, thực hiện hợp đồng giữa các cơ sở

sản xuất với các cơ sở nghiên cứu khoa học để sản phẩm khoa học công nghệ được

ứng dụng nhanh nhất

- Xây dựng Trung tâm xúc tiến thương mại đầu tư thúc đẩy xuất khẩu bằng các biện

pháp quảng cáo, giới thiệu sản phẩm của các làng nghề trong Thành phố và cung cấp

thông tin thị trường về nguyên liệu, sản phẩm

- Nhà nước đầu tư cho những khâu đòi hỏi vốn lớn có tác dụng nhiều cho doanh

nghiệp như nghiên cứu khoa học công nghệ, xây dựng cơ sở hạ tầng

=> Nhóm chính sách này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc trồng, sản xuất các sản

phẩm về mây và có biện pháp thúc đẩy việc quy hoạch làng nghề và hợp tác với các

đơn vị khác.

b) Chính sách về vốn

- Hỗ trợ các hộ gia đình ở các làng nghề được vay vốn vay với lãi suất ưu đãi, miễn

giảm thuế để mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới cơng nghệ nâng cao chất lượng sản

phẩm

19



Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU



- Có những quy định cụ thể về chính sách đối với những hộ nghèo vay tiền với số

lượng nhất định để làm vốn ban đầu sản xuất

- Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ về vốn cho các doanh nghiệp, hộ cá thể theo

quy định của Nhà nước đã ban hành.

=> Nhóm chính sách này đã tạo điều kiện cho các hộ, doanh nghiệp sản xuất và

trồng mây tre có vốn để tiếp tục hoạt động

c) Chính sách về đất

- Ưu tiên xây dựng quy hoạch đảm bảo diện tích trồng mây nguyên liệu liên kết với

các tỉnh lân cận để tạo vùng nguyên liệu tập trung

- Từng bước tiến hành giao đất và phát triển vùng nguyên liệu trồng mây trên cơ sở

nghiên cứu cơ chế và ban hành các quy định cụ thể trong việc bảo vệ, phát triển sử

dụng và kinh doanh loại hình vùng nguyên liệu này

- Mở rộng và củng cố quyền của người giao đất, thuê đất cũng như làm rõ và đơn

giản hóa thủ tục để người sử dụng đất thực hiện quyền của mình. Cá nhân, hộ gia

đình có thể chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với thị trường nếu khơng trái với

lợi ích của xã hội

=> Chính sách này giúp diện tích đất để trồng mây tăng lên song cũng có thể dẫn

đến tình trạng chiếm đoạt đất công, chuyển đổi cơ cấu cây trồng bừa bãi do trình độ

quản lí còn yếu kém.

d) Chính sách về khoa học cơng nghệ

- Khuyến khích các cơ sở nghiên cứu chuyển giao kết quả nghiên cứu vào thực tế

sản xuất

- Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa trường Đại học, Viện nghiên cứu với các cơ sở chế

biến mây tre bằng các hợp đồng nghiên cứu và chuyển giao cơng nghệ

20



Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU



- Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm mây tre nhằm tạo một thương hiệu

về sản phẩm mang thương hiệu của Việt Nam

- Nhà nước tập trung đầu tư cho khoa học công nghệ, đồng thời huy động tối đa sự

tham gia của thành phần kinh tế và tổ chức khác vào nghiên cứu chuyển giao công

nghệ phục vụ sản xuất kinh doanh lâm nghiệp.

- Tăng cường nhập khẩu công nghệ mới, tiên tiến của nước ngoài với giá cả phù hợp

với điều kiện của Việt Nam.

=> Với chính sách này, cơng nghệ sản xuất và chế biến các mặt hàng này sẽ ngày

càng được nâng cao.

e) Chính sách về nguồn nhân lực

- Đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, bồi dưỡng nâng cao năng lực các nhà quản

lý hình thành đội ngũ doanh nhân có năng lực, có khả năng xử lý điều hành linh hoạt

trong quản lý và doanh nghiệp

- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo. Khuyến khích đầu tư mở rộng các cơ sở dạy

nghề, truyền nghề địa phương, phối hợp với trường đào tạo cán bộ quản lý

- Tăng cường hoạt động của Hiệp hội Mây tre thông qua việc cấp vốn để đào tạo, hệ

thống thông tin cung cấp thông tin trao đổi giữa các doanh nghiệp, các nhà xuất

khẩu

- Hỗ trợ các nghệ nhân mở lớp đào tạo nghề, nâng cao tay nghề thợ thủ công

- Khuyến khích mở rộng các cơ sở dạy nghề, truyền nghề địa phương

- TP có thể tăng cường hơn vai trò liên kết thơng qua việc cung cấp vốn, các khóa

tập huấn để các Hiệp hội hoạt động vì quyền lợi của các thành viên nhằm đạt được

giá mây, nguyên liệu hợp lý và tiếp thị các sản phẩm mây



21



Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU



- Nhà nước đầu tư thích đáng đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý các doanh nghiệp mây

tre về phương pháp quản lý doanh nghiệp

- Thiết lập ngành nghề đào tạo về chế biến mây tre ở cấp bậc trung cấp, cao đẳng và

đại học

-Nhà nước hỗ trợ thực hiện phổ cập có liên quan đến đào tạo nghề

- Hỗ trợ các nghệ nhân về kinh phí để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nghệ nhân trong

tương lai, và thợ giỏi lành nghề

=> Chính sách này cho phép chúng ta có nguồn nhân lực dồi dào và trình độ tay

nghề cao cho sản xuất các mặt hàng mây tre đan.

f) Chính sách xúc tiến thương mại

- Thị trường Quốc tế tại các nước châu Âu, Nhật bản, Singapore, Hoa kỳ cần phải

được khai thác trong nỗ lực nhằm vào phân khúc thị trường sản phẩm cao cấp. Để

thực hiện điều này, sản phẩm mây chất lượng cao với đặc điểm hấp dẫn cần phải

được bảo đảm để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Quốc tế

- Nhanh chóng xây dựng chính sách và chiến lược thị trường sản phẩm mây tre đan

- Đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, nghiên cứu tìm hiểu thị trường và thị hiếu người

tiêu dùng để sản xuất những sản phẩm thích hợp nhằm chiếm lĩnh thị trường và thu

lợi nhuận cao. Cần nghiên cứu để đưa ra các chính sách tiêu thụ sản phẩm từ các

làng nghề truyền thống

- Xây dựng hệ thống thông tin thị trường các cấp trung ương, TP, địa phương nhằm

cung cấp thông tin về thị trường và các hoạt động xúc tiến thương mại

- Đẩy mạnh cải cách hành chính tạo điều kiện cho mọi doanh nghiệp có thể đăng ký

kinh doanh hàng xuất nhập khẩu



22



Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU



- Khuyến khích các hình thức dịch vụ cung cấp thông tin về thị trường xuất khẩu,

các dịch vụ về khoa học công nghệ phục vụ sản xuất

- Các doanh nghiệp mây tre nên tạo điều kiện, cơ hội tham gia nhiều hơn nữa hội

chợ, triển lãm các sản phẩm thủ cơng mỹ nghệ truyền thống, trên cơ sở đó các sản

phẩm mây tre sẽ được các khách hàng tiềm năng biết đến. Giải pháp này hoàn toàn

khả thi từ nguồn vốn kinh phí của Chính Phủ

- Xúc tiến quảng bá sản phẩm mây tre nên được thực hiện một cách tích cực hơn nữa

trên cơ sở hình thành trang chủ INTERENET về các sản phẩm mây tre thông qua

Hiệp hội mây tre, đồng thời cơ quan xúc tiến thương mại cần phải đóng vai trò tích

cực hơn

- Thành lập trung tâm xúc tiến sản phẩm mây tre tại các làng nghề cũng như các khu

du lịch trên địa bàn TP

- Xây dựng thương hiệu sản phẩm đủ mạnh của TP để các sản phẩm của Hà Nội có

thể cạnh tranh được với các sản phẩm khác trên thị trường trong nước và thị trường

quốc tế

- Thiết lập được mạng lưới các khách hàng đáng tin cậy trên cơ sở đối tác kinh

doanh lâu dài. Đây là những khách hàng có thể bao tiêu sản phẩm mây một cách bền

vững và lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi

- Thành lập các doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm song, mây trực tiếp, các doanh

nghiệp này có khả năng xuất khẩu đến khách hàng cuối cùng để có thể đạt được mức

lợi nhuận cao hơn

=> Biết được lợi thế và tiềm năng của các thị trường cùng với việc thiết lập quan hệ

đối tác lâu dài có thể giúp chúng ta phát huy hết tiềm năng của ngành hàng này trong

giai đoạn tới.



23



Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU



II. Đối với doanh nghiệp

1. Nâng cao chất lượng, đa dạng hoá mẫu mã

- Văn hố ở mỗi nước khác nhau quyết định tính thị trường ở từng nước là khác

nhau. Văn hoá ở các nước EU khác với văn hố ở Việt Nam. Vì vậy, các doanh

nghiệp xuất khẩu sản phẩm mây tre đan cần phải tìm hiểu, nghiên cứu và tạo ra các

sản phẩm sao cho phù hợp với thị hiếu,nhu cầu ở các nước EU. Đồng thời, phải tạo

sự khác biệt về sản phẩm so với các nước khác. Các sản phẩm mây tre đan ở Việt

Nam có thể kết hợp giữa văn hoá Việt Nam và văn hoá Châu Âu để tạo ra sự khác

biệt này

- Chất lượng sản phẩm phải được chú trọng lên vị trí hàng đầu. Từ khâu chọn

nguyên liệu, tạo sản phẩm,… mọi công đoạn đều cần được chú trọng. Bên cạnh đó,

yếu tố về thẩm mĩ cũng cần được quan tâm để đam bảo sản phẩm mây tre đan phải

bền và đẹp. Chất lượng và mẫu mã của sản phẩm là yếu tố căn bản để sản phẩm mây

tre đan của chúng ta có thể cạnh tranh với các sản phẩm mây tre đan của Trung

Quốc, Ấn Độ,… và đứng vững trên thị trường.

2. Đẩy mạnh quảng bá về sản phẩm của các doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.

Người tiêu dùng sẽ sử dụng và mua sản phẩm của những thương hiệu nổi tiếng mà

họ biết. Bởi vậy, sản phẩm mây tre đan của Việt Nam sẽ được mở rộng,đến với

người tiêu dùng trên thị trường EU nếu chúng ta biết cách đẩy mạnh quảng bá,

maketing sản phẩm của chúng ta trên thị trường. Đây là một vài ví dụ về hình thức

quảng cáo của các doanh nghiệp:

- Tham gia các hội chợ, các triển lãm

- Quảng cáo sản phẩm thông qua các phương tiện như:mạng Internet, báo chí truyền

hình, đài, radio

- Tài trợ cho các hoạt động xã hội

24



Chính sách khuyến khích xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU



- Khuyến mãi sản phẩm và tổ chức sản phẩm dùng thử sản phẩm tại nơi cơng cộng

hoặc tại gia đình( ví dụ : giỏ đựng đồ, lẵng hoa,…)

- Thông qua các kênh phân phối tại các nước EU để quảng bá sản phẩm và hình ảnh

3. Tự chủ nguyên liệu cho sản xuất

Việt Nam là một trong những nước có nguồn tre nứa lớn trên thế giới. Hiện nay,

diện tích tre nứa tồn quốc là gần 1,4 triệu ha, song mây ước tính có khoảng 30 lồi.

Tuy nhiên, nước ta vẫn phải nhập khẩu nguyên liệu phục vụ cho sản xuất và chế

biến. Để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu sản phẩm sang thị trường EU nói riêng và các

thị trường khác, các doanh nghiệp nên chủ động đầu tư cho các vùng trồng nguyên

liệu mây tre như: Đông Bắc, Tây Bắc Bộ,… để đảm bảo yêu cầu về số lượng, chất

lượng của nguyên liệu sản xuất sản phẩm

4. Liên kết với các làng nghề có truyền thống để đào tạo nguồn nhân lực

- Sản phẩm từ mây đan là sản phẩm truyền thống, lâu đời. Tuy nhiên, do sự phát

triển của các ngành sản xuất công nghiệp, các làng nghề mây tre đan khơng còn

nhiều. Vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam cần liên kết khôi phục các làng nghề

truyền thống để có những thợ tay nghề cao, khéo léo tạo nên các sản phẩm có sự

khác biệt tạo lợi thế trên thị trường EU so với các nước khác.

5. Chú trọng đầu tư nguồn nhân lực cho thiết kế sản phẩm mẫu maketing sản phẩm

tại thị trường EU

- Đào tạo nhân lực nghiên cứu nhu cầu thị trường tại các nước EU

- Đầu tư nhân lực tạo mẫu thiết kế sản phẩm, mẫu mã đa dạng, phong phú, đáp ứng

nhu cầu thị trường

Thị trường EU là một thị trường rộng lớn, đầy tiềm năng. Nếu các doanh nghiệp sản

xuất sản phẩm mây tre đan ở Việt Nam chiếm lĩnh được thị trường này thì doanh thu

thu được rất lớn. Vì vậy, các doanh nghiệp cần áp dụng triệt để các biện pháp để

25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Đối với Nhà nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×