Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG

KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG

Tải bản đầy đủ - 0trang

nhập cụ thể nhưng lại tạo ra hệ thống thông tin hữu ích về kinh tế tài chính

của doanh nghiệp. Dó đó, hiệ quả của kế tốn được xem xét trong mối quan

hệ giữa chất lượng thông tin và chi phí bỏ ra để có được thơng tin đó. Vì vậy,

cơng tác hồn thiện vận dụng chính sách kế tốn phải đảm bảo khi thực hiện

sẽ mang lại chất lượng thơng tin cao với chi phí hợp lý, tiết kiệm, giảm nhẹ

cơng việc nhưng vẫn mang tính khoa học cao.

- Nâng cao chất lượng thơng tin trình bày trên thuyết minh báo cáo

tài chính

Mục đích của kế tốn là cung cấp thơng tin kinh tế tài chính cho các đối

trên hệ thống báo cáo tài chính. Việc hồn thiện cơng bố thơng tin chính xác

kế tốn trên thuyết minh báo cáo tài chính của đơn vị phải đáp ứng được u

cầu thơng tin thích hợp cho người sử dụng và đáng tin cậy trong đó có trình

bày thơng tin đầy đủ. Chẳng hạn, đối với việc cơng bố chính sách kế tốn

doanh thu bán hàng, cơng ty cần phải trình bày rõ ràng đầy đủ cách xác định

doanh thu ghi nhận trong kỳ để người sử dụng báo cáo tài chính có thể hiểu

được và dễ dàng so sánh.

3.2. CÁC GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CHÍNH SÁCH KẾ TỐN TẠI

CƠNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG

3.2.1. Đối với chính sách kế toán liên quan đến hàng tồn kho

a. Phương pháp quản lý hàng tồn kho

Hiện tại, công ty đang sử dụng phương pháp quản lý hàng tồn kho dựa

vào đặc điểm của hàng tồn kho và yêu cầu quản lý của công ty. Việc áp dụng

quản lý tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là hợp lý do công ty

sẽ theo dõi và quản lý chặt chẽ được hàng tồn kho về chất lượng của hàng tồn

kho để có phương án sử dụng kịp thời và không bị thất thốt.



66



tượng khác nhau sử dụng, những thơng tin do kế tốn cung cấp được trình bày



b. Phương pháp tính giá hàng tồn kho

Đối với phương pháp tính giá xuất kho vật tư cơng ty đã sử dụng

phương pháp bình qn gia quyền. Phương pháp này đơn giản, dễ tính tốn

nhưng việc cập nhật giá cả vật tư xuất và chưa đáp ứng kịp thời cho việc cung

cấp thông tin cho nhà quản lý. Trong kỳ khi xuất vật liệu để sản xuất kế toán

chỉ mới theo dõi được số lượng của vật tư mà chưa phản ánh thực sự được trị

giá xuất, đến cuối kỳ kế tốn mới tính ra được trị giá xuất để ghi sổ. Đây là

công việc vất vả cho kế toán vào cuối kỳ hạch toán. Đồng thời, cuối kỳ công

ty mới nhận được thông tin về hàng xuất kho thì sẽ khó cho kế tốn điều

Vì cơng ty có sử dụng phần mềm kế tốn nên trong hạch toán xuất kho

hàng tồn kho nên thay phương pháp bình quân gia quyền bằng phương pháp

nhập trước xuất trước. Vì ta sử dụng phần mềm kế tốn thì phần mềm có hỗ

trợ chức năng tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất

trước.

Chính vì vậy, Công ty nên thay đổi áp dụng phương pháp bình quân gia

quyền sang áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước. Việc Công ty áp

dụng phương pháp nhập trước xuất trước để tính giá trị hàng tồn kho có

những ưu điểm sau:

- Phù hợp với điều kiện ứng dụng sử dụng phần mềm kế tốn tại Cơng

ty, trong phần mềm Fast có hỗ trợ chức năng tính giá trị hàng tồn kho theo

phương pháp nhập trước xuất trước.

- Đáp ứng mực tiêu giảm giá thành, tăng lợi nhuận của nhà quản trị so

với khi áp dụng phương pháp cũ là bình quân gia quyền. Bởi vì, trong những

năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng chung của nền kinh tế thế

giới, giá các loại năng lượng như điện, xăng dầu, gas...có xu hướng biến động

tăng dần dẫn đến các loại nguyên vật liệu tăng lên chủ yếu do ảnh hưởng từ



66



chỉnh lợi nhuận



cước chi phí vận chuyển tăng, chi phí sản xuất vật tư tăng. Do đó, khi áp dụng

phương pháp nhập trước xuất trước sẽ cho trị giá xuất hàng tồn kho trong kỳ

nhỏ hơn khi áp dụng theo phương pháp bình quân gia quyền.

Đối với công cụ dụng cụ xuất dùng công ty chỉ có 2 mức phân bổ vào

chi phí, nhưng thời gian sử dụng của mỗi loại công cụ dụng cụ khác nhau nên

công ty sử dụng phương pháp phân bổ chưa hợp lý. Cơng ty nên có nhiều

mức phân bổ tương ứng với thời gian sử dụng ước tính của từng loại cơng cụ,

dụng cụ.

c. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

giá trị thuần có thể thực hiện được của mặt hàng đó nhỏ hơn giá gốc. Việc

trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TTBTC”. Hàng tồn kho của Công ty CP may Trường Giang rất lớn nhưng cơng

ty chưa có chính sách trích lập dự phòng, vì vậy giá trị hàng tồn kho khó có

khoảng bù đắp khi hàng bị hư hỏng, giá bán bị giảm, hoặc chi phí hồn thiện,

chi phí để bán hàng tăng lên. Cho nên việc trích lập dự phòng giảm giá hàng

tồn kho là vấn đề thiết yếu mà cơng ty nên làm. Cụ thể chính sách này như

sau: Cuối năm tài chính kế tốn ước tính giá trị thị trường của các loại vật tư,

thành phẩm; qua ước tính kế tốn nếu thấy giá trị thị trường của các loại vật

tư, thành phẩm thì kế tốn tiến hành lập dự phòng.

3.2.2. Đối với chính sách kế tốn liên quan đến tài sản cố định

a. Khấu hao tài sản cố định

Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự

nhiên và điều kiện làm việc cũng như là tiến bộ kỹ thuật tài sản bị hao mòn.

Để thu hồi lại giá trị hao mòn của tài sản cố định doanh nghiệp tiến hành trích

khấu hao tài sản cố định. Trích khấu hao tài sản cố định có ý nghĩa rất lớn đối

với doanh nghiệp trong việc thu hồi vốn, xác định chi phí và ảnh hưởng đến



66



“Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho từng mặt hàng khi



chi phí thuế TNDN.

Về mặt kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh được giá trị

thực của tài sản, đồng thời giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.

Về mặt tài chính, khấu hao là một phương tiện tài trợ giúp cho doanh

nghiệp thu được bộ phận giá trị đã mất của tài sản cố định.

Về mặt thuế khóa, khấu hao là một khoản chi phí đã trừ vào lợi nhuận

chịu thuế, tức là được tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ.

Về mặt kế toán, khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá của tài sản cố

định,

dụng của TSCĐ ngắn hơn so với thực tế. Tuy nhiên việc rút ngắn thời gian sử

dụng của tài sản cố định chỉ nên ở mức độ tương đối, tức là không phải mục

tiêu là né tránh thuế nên doanh nghiệp rút càng ngắn thời gian càng tốt mà

phải đảm bảo cho ROE ở mức hợp lý, khơng q thấp.

Một cách tăng chi phí hiệu quả là trích trước chi phí sẽ phát sinh trong

việc sửa chữa tài sản cố định. Do đó, cơng ty phải lập kế hoạch sửa chữa tài

sản cố định để có kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa đồng thời chủ động

trong công tác sửa chữa tài sản cố định sẽ hạn chế được gián đoạn công việc

sản xuất.

Việc khai báo thời gian khấu hao tài sản cố định là một trong những ước

tính mà kế tốn có thể vận dụng để điều chỉnh tăng giảm lợi nhuận trong kỳ.

Vì vậy, kế tốn cần cân nhắc để lựa chọn thời gian khấu hao thích hợp.

b. Sửa chữa tài sản cố định

Trong q trình sử dụng TSCĐ sẽ có hư hỏng cần phải sửa chữa thay thế

để khôi phục chức năng hoạt động. Cơng việc sữa chữa có thể do doanh

nghiệp tự làm hay thuê ngoài và được tiến hành theo kế hoạch hay ngồi kế

hoạch. Cơng ty nên có kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ. Đối với



66



Đối với TSCĐ, để làm tăng chi phí chỉ có cách là ước tính thời gian sử



chính sách liên quan đến chi phí sửa chữa tài sản cố định, doanh nghiệp đã có

những quy định rõ ràng nhưng lại chưa nhất qn ở điểm nếu doanh nghiệp

có lãi nhiều thì chi phí phân bổ hết trong một năm tài chính và nếu kết quả

của doanh nghiệp khơng khả quan thì sẽ phân bổ sang năm sau. Nhưng chính

việc khơng nhất qn giúp cơng ty có thể điều chỉnh lợi nhuận để né tránh

thuế, điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến tính trung thực khi lập báo cáo tài

chính.

Cơng ty nên có kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định, đây

là một phương pháp để giảm lợi nhuận bằng cách tăng chi phí trong kỳ. Đồng

hoạch trích trước chi phí sửa chữa đồng thời chủ động trong công tác sửa

chữa nhằm hạn chế công việc sản xuất bị gián đoạn.

3.2.3. Đối với chính sách kế tốn liên quan đến chi phí trả trước, chi

phí phải trả

a. Chi phí trả trước

Chi phí trả trước gồm nhiều khoản mục như phân bổ giá trị công cụ dụng

cụ, phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, việc ước tính thời gian phân bổ giá trị

công cụ dụng cụ cũng là một ước tính kế tốn, đòi hỏi sự suy đoán chủ quan

của nhà kế toán. Tùy theo mục tiêu của nhà quản trị về tăng giảm lợi nhuận

trong kỳ, kế tốn sẽ ước tính thời gian sử dụng của công cụ dụng cụ để tiến

hành phân bổ cho phù hợp.

- Cơng ty nên có một quy định hướng dẫn thời gian phân bổ cụ thể đối

với các nhóm cơng cụ dụng cụ để kế tốn có thể áp dụng một cách thống nhất,

chẳng hạn:

+ Phân bổ 3 tháng đối với công cụ dụng cụ dễ hư hỏng, sử dụng nhiều và

có giá trị nhỏ

+ Phân bổ 6 tháng hoặc 1 năm đối với cơng cụ dụng cụ có giá trị cao hơn



66



thời, công ty cần phải lập kế hoạch sửa chữa lớn tài sản cố định để có kế



và thời gian sử dụng dài hơn

+ Phân bổ 2 năm đối với cơng cụ dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử

dụng dài nhưng không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.

b. Chi phí phải trả

Hiện nay, cơng ty chỉ trích trước chi phí lãi vay đối với những khoản vay

vì cơng ty được thanh tốn lãi vào một thời điểm nào đó tùy theo hợp đồng

vay. Cơng ty khơng tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định

hay trích trước tiền lương nghỉ phép của cơng nhân trực tiếp sản xuất.

Vì vậy, các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực

triệt để để ghi tăng chi phí trong kỳ.

Tuy nhiên, khi lựa chọn chính sách thì kế tốn phải cân đối giữa doanh

thu và chi phí giữa các kỳ với nhau khơng nên để chi phí q cao ở một kỳ

nào đó. Tại cơng ty, báo cáo kế tốn được lập hằng q nên kế tốn cơng ty sẽ

chủ động được vấn đề phân bổ chi phí cho hợp lý giữa các kỳ.

3.2.4. Đối với chính sách kế tốn liên quan đến ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có khả năng

thu được các lợi ích kinh tế và có thể xác định được một cách chắc chắn, đồng

thời thỏa mãn điều kiện sau:

- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi những rủi ro đáng kể và quyền

sở hữu về sản phẩm đã được chuyển giao cho người mua và khơng còn khả

năng đáng kể nào làm thay đổi quyết định của hai bên về giá bán hoặc khả

năng trả lại hàng,

- Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đã hoàn thành dịch vụ.

Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều khi kế tốn thì việc xác định

doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ

tại ngày kết thúc niên độ kế tốn.



66



tiếp sản xuất và trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ công ty nên vận dụng



Thực tế vận dụng chính sách kế tốn liên quan đến doanh thu của công

ty là hợp lý.

Việc ghi nhận doanh thu bán hàng của công ty tuân thủ đầy đủ 5 điều

kiện ghi nhận doanh thu quy định tại chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và

thu nhập khác”

(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa;

(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao

dịch bán hàng;

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Việc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ của công ty tuân thủ đầy đủ 4

điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh

thu và thu nhập khác”

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ

đó;

(c) Xác định được phần cơng việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân

đối kế tốn;

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn

thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong

kỳ thì doanh nghiệp tiến hành kết chuyển toàn bộ vào cuối kỳ.

3.2.5. Các chính sách kế tốn khác có liên quan

Ngồi các chính sách kế tốn nói trên Cơng ty cũng cần quan tâm đến



66



(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;



các chính sách khác như:

- Nên trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân viên ở bộ phận sản

xuất để khi cơng nhân nghỉ phép có khoản chi trả khơng làm biến động đến

chi phí trong kỳ.

- Các chi phí khác của doanh nghiệp là chi phí nào công ty nên nêu rõ để

khỏi nhọc nhằn giữa chi phí hợp lý và chi phí khơng hợp lý để làm căn cứ tính

thuế thu nhập doanh nghiệp của cơng ty.

- Cơng ty cũng nên nói rõ chi phí thành lập cơng ty được hạch tốn vào

đâu và hạch tốn như thế nào.

như quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi theo một tỷ lệ phù hợp,

hiện tại quỹ khen thưởng, phúc lợi của công ty âm một khoản lớn, đây là vấn

đề cần phải xem xét lại.

3.3. HỒN THIỆN CƠNG BỐ THƠNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH

SÁCH KẾ TỐN

Báo cáo tài chính là nguồn cung cấp thơng tin chủ yếu, là cơ sở để các

nhà đầu tư, nhà tài trợ, các đối tác,… đưa ra các quyết định đối với công ty.

Theo chuẩn mực số 21 về trình bày báo cáo tài chính: “Khi quyết định việc

trình bày chính sách kế tốn cụ thể trong báo cáo tài chính Giám đốc (hoặc

người đứng đầu) doanh nghiệp phải xem xét xem việc diễn giải này có giúp

cho người sử dụng hiểu được cách thức phản ánh các nghiệp vụ giao dịch và

các sự kiện trong kết quả hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp”.

Trách nhiệm của doanh nghiệp là phải cung cấp thông tin đầy đủ về các chính

sách kế tốn đang vận dụng một cách chi tiết, cụ thể để người sử dụng thông

tin trên báo cáo tài chính ra quyết định chính xác.

Tuy nhiên, trên thuyết minh báo cáo tài chính, các thơng tin về chính

sách kế tốn tại cơng ty còn trình bày chung chung chưa nêu chi tiết, cụ thể để



66



- Phần lợi nhuận sau thuế công ty cũng nên xem xét trích lập các quỹ



người sử dụng thơng tin có am hiểu về kế tốn có thể nắm được. (Phụ lục)

Hầu hết các thơng tin về chính sách kế tốn công ty đang áp dụng chỉ nêu ở

mức độ theo chuẩn mực hay thông tư số bao nhiêu chứ chưa chi tiết cụ thể.

Thật sự, thuyết minh báo cáo tài chính của cơng ty chưa đáp ứng được nhu

cầu thơng tin cho các đối tượng có liên quan mặt dù các đối tượng này có am

hiểu về kế tốn.

Việc trình bày các chính sách kế tốn sử dụng trong thuyết minh báo cáo

tài chính của cơng ty rất ngắn gọn, súc tích khơng thực sự cung cấp thơng tin

đầy đủ về các chính sách kế tốn cơng ty đang sử dụng cho các đối tượng có

trình bày như thế đã thỏa mãn được nhu cầu thông tin cho các đối tượng sử

dụng hay chưa.

Để thuyết minh báo cáo tài chính đáp ứng được nhu cầu thông tin cho

các đối tượng có liên quan, cơng ty cần nêu rõ các chính sách kế tốn đang

vận dụng. Cụ thể các chính sách sau:

Chính sách liên quan đến hàng tồn kho, cơng ty cần nêu rõ: hệ thống

quản lý hàng tồn kho cho từng mặt hàng, xác định giá trị hàng tồn kho nhập

kho theo ngun tắc giá gốc thì những chi phí nào thường được ghi vào giá

gốc, các phương pháp tính giá xuất kho công ty đang sử dụng cho các mặt

hàng, đối với cơng cụ dụng cụ thì việc phân bổ vào chi phí khi xuất dùng như

thế nào, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho thì cơng ty thường lập đối

với những mặt hàng nào và cơ sở lập dự phòng tại cơng ty ra sao.

Chính sách liên quan đến tài sản cố định, công ty cần nêu rõ: danh mục

tài sản cố định tại công ty, xác định nguyên giá tài sản cố định như thế nào,

phương pháp tính khấu hao tài sản cố định và thời gian sử dụng của từng tài

sản cố định tại cơng ty, chi phí sửa chữa tài sản cố định được phân bổ hay

trích trước như thế nào (mức phân bổ hay trích trước là bao nhiêu và cơ sở



66



liên quan. Và công ty cũng chưa chú ý đến việc thuyết minh báo cáo tài chính



của việc phân bổ hay trích trước).

Chính sách liên quan đến doanh thu và chi phí: cơng ty cần cơng bố rõ

điều kiện ghi nhận doanh thu trong từng trường hợp bán hàng và cung cấp

dịch vụ, đối với chi phí trả trước (phân bổ chi phí cơng cụ dụng cụ xuất dùng,

phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ) cơng ty cũng phải nêu rõ cơ sở và mức phân

bổ, đối với chi phí trích trước cũng tương tự: trích trước cho đối tượng nào,

căn cứ trích trước và mức trích trước là bao nhiêu.

Để thuyết minh báo cáo tài chính đáp ứng được nhu cầu thơng tin cho

các đối tượng có liên quan, cơng ty cần nêu rõ các chính sách kế tốn đang

Các chính sách kế tốn áp dụng

1- Cơ sở lập báo cáo tài chính:

Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích (trừ các thơng tin liên

quan đến luồng tiền)

2- Nguyên tắc xác định các khoản tiền:

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân

hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc

đáo hạn khơng q 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một

lượng tiền xác định cũng như khơng có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi

thành tiền.

3- Hàng tồn kho:

* Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm

chi phí mua, chi phí bảo hiểm và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh

để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

4- Tài sản cố định hữu hình:

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy

kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm tồn bộ các chi phí mà



66



vận dụng. Cụ thể các chính sách kế tốn áp dụng:



Cơng ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sàn

đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban

đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc

chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi

phí khơng thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận ngay vào chi phí.

- TSCĐ hữu hình được thể hiện theo ngun giá trừ hao mòn lũy kế của

từng loại tài sản.

- Giá trị của một TSCĐ là từ 30 triệu đồng trở lên

- TSCĐ được ghi nhận khi đơn vị xác định được lợi ích thu được từ sử

Khi TSCĐ hữu hình tăng hoặc giảm thì phải thể hiện trên thuyết minh lý

do tăng, giảm. Giá trị tăng giảm là bao gồm những TSCĐ nào.

TSCĐ hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên

thời gian hữu dụng ước tính. Thời hạn khấu hao đơn vị tính theo thời gian sử

dụng còn lại của TSCĐ (lấy nguyên giá theo giá trị còn lại của TSCĐ).

5- Tài sản cố định vơ hình:

Tài sản cố định vơ hình được thể hiện theo ngun giá trừ hao mòn lũy kế.

6- Chi phí trả trước dài hạn:

* Chi phí trả trước dài hạn: Chi phí trả trước dài hạn bao gồm tiền thuê

đất (đã trả trước cho người cho th), chi phí cơng cụ dụng cụ xuất dùng có

thời gian phân bổ lớn hơn 01 năm và các khoản chi phí trả trước dài hạn khác

(chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định).

* Chi phí khác.

7- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

- Doanh thu bán hàng

Việc ghi nhận doanh thu bán hàng của công ty tuân thủ đầy đủ 5 điều

kiện ghi nhận doanh thu quy định tại chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và



66



dụng TSCĐ này



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x