Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG

THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



mô sản xuất để đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu của xã hội.

Ngày 24/12/2003 UBND tỉnh Quảng Nam có quyết định số 5076/QĐUB quyết định phê duyệt Công ty may Trường Giang đổi tên thành Công ty

Cổ phần may Trường Giang. Ngày 22/9/2005 Cơng ty may Trường Giang

chính thức hoạt động với số vốn 8.388.000.000đ. Trong đó, vốn góp của

người lao động trong công ty là 5.452.000.000đ, chiếm tỷ lệ 65%, vốn góp

của nhà nước là 2.936.000.000đ chiếm tỷ lệ 35%.

Tên cơng ty: CƠNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG

Tên quốc tế: TRUONGGIANG GRAMENT JOINT – STOCK

COMPANY

Điện thoại: (510).3851286

Fax: (510).3851416

Địa chỉ: Số 239- Huỳnh Thúc Kháng- TP. Tam Kỳ- Tỉnh Quảng Nam

Sau khi chuyển sang loại hình cổ phẩn Công ty đã không ngừng cải tiến,

đổi mới thiết bị, mở rộng quy mô sản xuất và phát triển thị trường. Trong hơn

30 năm hoạt động sản xuất kinh doanh dưới sự lãnh đạo của Cấp ủy, sự điều

hành của tập thể Hội đồng quản trị, Ban giám đốc,…Công ty đã tạo được sự

chuyển biến tích cực trong cơng việc tăng trưởng kinh tế, phát triển sản phẩm,

đầu tư mở rộng khai thác thị trường, đặc biệt giải quyết việc làm cho gần

1000 lao động.

b. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Công ty cổ phần may Trường Giang là công ty cổ phần hoạt động độc

lập thực hiện các chức năng:

- Tổ chức gia cơng hàng hóa xuất khẩu thu lợi nhuận, góp phần giải

quyết việc làm cho người lao động,

- Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, được

phép xuất khẩu về hàng hóa, máy móc thiết bị sản xuất.



36



Cơng ty có các nhiệm vụ sau:

- Hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề quy định.

- Nắm bắt nhu cầu thị trường và khả năng của doanh nghiệp để tổ chức

xây dựng và thực hiện phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tổ chức

tiêu thụ hàng hóa (sản phẩm may mặc) thu lợi nhuận trên cơ sở đáp ứng tối đa

nhu cầu thị hiếu của khách hàng,

- Thực hiện hợp đồng kinh tế, hợp đồng liên doanh với các tổ chức kinh

tế trong và ngoài nước.

- Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên, chăm lo đời sống vật chất và

tinh thần cho người lao động.

2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần may

Trường Giang

a. Đặc điểm sản phẩm

- Công ty sản xuất, gia công các sản phẩm hàng may mặc xuất khẩu và

nội địa như: áo Jacket gôn, áo Jacket lông vịt, quần áo thể thao đồ trượt tuyết,

quần short,…

- Kinh doanh vật tư, thiết bị, nguyên phụ liệu và sản phẩm dệt may.

- Dịch vụ tư vấn về thời trang, công nghệ dệt may

b. Tổ chức sản xuất

Công ty là đơn vị có đủ tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trước Nhà

nước và pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Theo mơ

hình hoạt động thì phương án điều hành, tổ chức sản xuất kinh doanh của

Công ty gồm 2 bộ phận chủ yếu: Bộ phận quản lí gồm ban giám đốc và các

phòng ban quản lí; bộ phận trực tiếp sản xuất bao gồm các phân xưởng cắt,

phân xưởng may, phân xưởng hoàn thành, tổ KCS.



37



Sơ đồ

thiết kế



Nguyên liệu



Trải vải cắt



Lấy dấu



Trải sơ đồ



May, cắt

vắt sổ



Cắt bán

thành phẩm



Ủi chi tiết bán

thành phẩm



Ủi thành phẩm



Đánh số

bốc tập



May

hồn thành



Gấp xếp

đóng gói



Phân chia bán

thành phẩm



Đóng nút



Nhập kho

Thành phẩm



Cấp bán

thành phẩm



Kiểm tra chất

lượng (KCS)



Nhập phân xưởng

hoàn chỉnh



Sơ đồ 2.1. Quy trình sản xuất của Cơng ty Cổ phần may Trường Giang



38



2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần may

Trường Giang

a. Sơ đồ tổ chức

Hội đồng quản trị



Ban kiểm soát

Giám đốc điều hành



Phó Giám đốc phụ

trách sản xuất

chính



Phòng kế

hoạch



Tổ cơ

điện



Phó Giám đốc phụ trách tổ

chức hành chính



Phòng kế

tốn



Phân

xưởng

hồn

thành



Phòng kỹ

thuật



Phân

xưởng cắt



Chú thích:



Phân

xưởng

may



Phòng tổ chức

hành chính



Tổ KCS



Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.2. Mơ hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP may

Trường Giang



39



b. Chức năng của từng bộ phận

Xuất phát từ nâng cao chất lượng quản lý giám sát hoạt động sản xuất

kinh doanh cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực

tuyến chức năng. Chủ tịch Hội đồng quản trị là người chỉ đạo trực tiếp đến

các bộ phận trong cơng ty. Giữa các phòng ban có quan hệ chức năng với

nhau.

- Hội đồng quản trị: Là cấp quản lý có quyền cao nhất của cơng ty, có

tồn quyền nhân danh cơng ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục

đích, quyền lợi của cơng ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội

đồng cổ đông. Chủ tịch hội đồng quản trị đại diện cho cơng ty trước pháp

luật. Hội đồng quản trị có 5 thành viên do đại hội đồng cổ đông bầu ra hoặc

miễn nhiệm, nhiệm kỳ 3 năm.

- Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cho các cổ đông kiểm tra tính hợp

lệ, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh trong ghi chép sổ

sách kế toán và trong báo cáo tài chính. Kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan

đến quản lý điều hành hoạt động của công ty.

- Giám đốc điều hành: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm và ủy thác các

quyền hạn cần thiết để thi hành các nghị quyết của đại hội đồng cổ đông và

quyết định của hội đồng quản trị. Giám đốc là người trực tiếp chỉ đạo, quản lý

hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của công ty, thay mặt cho công ty

trong hoạt động giao dịch với cơ quan nhà nước và các đơn vị kinh tế đối tác

khác.

- Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Giúp giám đốc trong công tác quản

lý hoạt động của công ty, là người trực tiếp quản lý phòng kế hoạch, phòng kế

tốn, phòng kỹ thuật và chỉ đạo quản lý các phân xưởng.

- Phó giám đốc phụ trách tổ chức hành chính: Giúp giám đốc trong cơng

tác quản lý nhân sự của cơng ty, trực tiếp quản lý phòng tổ chức hành chính,



40



chỉ đạo cơng tác tuyển chọn, tuyển dụng cán bộ nhân viên và công nhân lao

động, chỉ đạo thực hiện các chế độ đối với người lao động.

- Phòng kế hoạch: Tham mưu cho giám đốc về lập kế hoạch sản xuất

kinh doanh hàng tháng, quý, năm và kế hoạch dài hạn đến 5 năm về vật tư,

lao động, sản lượng cho kỳ kế hoạch. Cung ứng giao nhận kịp thời phụ liệu

cho sản xuất theo hợp đồng kinh tế, thực hiện các vấn đề liên quan đến xuất

nhập. Lập các dự án đầu tư đổi mới thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất cho cơng

ty.

- Phòng kế tốn: Tham mưu cho giám đốc trong cơng tác quản lý tài

chính của cơng ty, tổng hợp cơng tác kế tốn. Lập kế hoạch tài chính hàng

thàng, q, năm. Lập kế hoạch vốn phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh

của công ty. Kiểm tra, hướng dẫn thực hiện cơng tác tài chính kế tốn.

- Phòng kỹ thuật: Quản lý công tác kỹ thuật, tổ chức dây chuyền công

nghệ hiện đại đảm bảo đúng theo yêu cầu từng loại sản phẩm , tổ chức bộ

phận cơ khí phụ trợ cho phân xưởng sản xuất, tăng giờ ca làm việc của máy

đảm bảo chất lượng sản phẩm.

- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc để giải quyết các

vấn đề liên quan đến lợi ích của người lao động. Quản lý cán bộ cơng nhân

viên tồn cơng ty, xây dựng chế độ tiền lương, giải quyết và thực hiện các chế độ

chính sách, xây dựng nội quy, quy chế về quản lý hành chính nhằm nâng cao hiệu

quả hoạt động quản lý trong công ty.

- Tổ cơ điện: Bảo trì máy móc kịp thời khắc phục các sự cố, tạo điều kiện

sản phẩm sản xuất ra đảm bảo chất lượng, số lượng và thời gian.

- Phân xưởng cắt: Thực hiện theo từng thời gian, kịp thời cung cấp đầy đủ

các loại bán thành phẩm cho phân xưởng may theo kế hoạch.

- Phân xưởng may: Tiếp nhận bán thành phẩm để tổ chức sản xuất và phân

công lao động. Tổ chức ghi chép số liệu diễn biến tình hình của phân xưởng nhằm



41



giúp cho ban quản lý phân xưởng quản lý tốt cơng việc.

- Phân xưởng hồn thành: Hồn tất cơng đoạn cuối cùng của tiến trình cơng

nghệ như là ủi sản phẩm, đóng gói, bốc vác lên phương tiện vận chuyển, việc thực

hiện công đoạn này phải có sự giám sát chặt chẽ của tổ KCS. Tùy theo khối lượng

cơng việc ở mỗi thời kỳ mà có sự bố trí nhân sự hợp lý.

- Tổ KCS: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về tồn bộ q trình sản xuất,

kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khi bắt đầu vào chuyền may đến khi sản phẩm

hoàn thành.

2.1.4. Tổ chức kế tốn tại cơng ty cổ phần may Trường Giang

a. Sơ đồ tổ chức

Công ty tổ chức bộ máy kế tốn theo mơ hình tập trung, tất cả cơng

việc hạch tốn đều được thực hiện tại phòng tài chính kế tốn theo sơ đồ sau.

Kế tốn trưởng



Kế tốn

tổng hợp,

cơng nợ



Chú thích:



Kế tốn

vật tư

và tài sản

cố định



Kế tốn

tiền lương



Thủ quỹ



Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng



Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty Cổ phần may

Trường Giang



42



b. Chức năng của từng bộ phận

- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc và các cơ

quan tài chính cấp trên về các vấn đề liên quan đến tài chính của cơng ty, tổ

chức điều hành mọi cơng tác kế tốn của cơng ty, chỉ đạo chun mơn cho các

nhân viên kế tốn trong phòng kế tốn.

- Kế tốn tổng hợp, cơng nợ: Là người hạch tốn tổng hợp, theo dõi

thanh tốn cơng nợ, cập nhật ghi chép vào các sổ sách kế toán, cung cấp

thơng tin đầy đủ, kịp thời cho kế tốn trưởng. Hằng q có nhiệm vụ lập báo

cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh.

- Kế toán vật tư và TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết, tổng hợp tình

hình nhập-xuất-tồn theo từng loại vật liệu và công cụ dụng cụ cả về mặt giá trị

lẫn mặt số lượng, sau đó cuối tháng tổng hợp số liệu, phân bổ sử dụng vật tư

cho từng đối tượng sử dụng trong công ty.Theo dõi tình hình tăng giảm

TSCĐ, tính và phân bổ khấu hao TSCĐ trong kỳ tại cơng ty.

- Kế tốn tiền lương và BHXH: Có nhiệm vụ tính tốn tiền lương và các

khoản trích theo lương cho cán bộ cơng nhân viên trong công ty và theo dõi

các khoản tạm ứng lương, các khoản khấu trừ lương…Định kỳ đối chiếu với

số liệu trên sổ quỹ của thủ quỹ và cuối tháng lập bảng trích và phân bổ tiền

lương.

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi và bảo quản tiền mặt có tại cơng ty và

hằng ngày lập báo cáo quỹ tiền mặt cơng ty.

c. Hình thức kế tốn áp dụng tại Cơng ty

Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn: Chứng từ ghi sổ kết hợp sử dụng

phần mềm kế tốn FAST ACCOUNTING vào cơng tác hạch tốn kế tốn theo

sơ đồ 2.4 sau.



43



Chứng từ gốc

Sổ quỹ



Phần mềm kế toán

trên MVT

Sổ chi tiết



Bảng kê chứng từ

Bảng tổng hợp

chi tiết



Sổ cái



Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú:

Ghi hằng ngày hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

Ghi cuối kỳ

Sơ đồ 2.4. Hình thức kế tốn áp dụng tại Cơng ty Cổ phần may

Trường Giang

* Trình tự ghi sổ tại cơng ty:

Hằng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán sẽ tiến hành lập

chứng từ và tập hợp chứng từ vào bảng kê chứng từ. Đồng thời, kế toán sẽ

kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, tiến hành định khoản và cập nhật số liệu

vào máy vi tính. Khi thực hiện chương trình, từ các số liệu đã nhập vào máy

tính sẽ lập các "chi tiết tài khoản" cho từng tài khoản. Đối với các phiếu thu,

phiếu chi còn được ghi vào sổ quỹ. Cuối kỳ, kế tốn tổng hợp tiến hành xử lí

và in sổ chi tiết tài khoản.



44



2.2. THỰC TẾ VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH KẾ TỐN TẠI CƠNG TY

CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG

2.2.1. Thực tế chính sách kế tốn liên quan đến hàng tồn kho tại

cơng ty cổ phần may Trường Giang

a. Đặc điểm hàng tồn kho tại công ty cổ phần may Trường Giang

Nguyên vật liệu của cơng ty có nhiều loại khác nhau và thường xuyên

biến động, mỗi loại có nội dung kinh tế, tính chất lý hóa khác nhau. Do đó, để

quản lý chặt chẽ, đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục và ổn định công ty

đã phân loại nguyên vật liệu như sau:

- Nguyên vật liệu: Thành phần chiếm tỷ trọng lớn tạo nên sản phẩm và

có giá trị lớn đó là vải chính, vải lót, vải dựng và vải phối, keo ép trong….

ngồi ra còn có thêm các loại nguyên vật liệu phụ như các loại chỉ may, nút

áo, keo vải, …nhưng chỉ chiếm một lượng nhỏ hơn. Bên cạnh đó còn có các

loại phụ tùng như kim, phụ tùng máy cắt, phụ tùng máy Juki,…Để phục vụ

cho công tác sản xuất thì cơng ty ln có ngun vật liệu tồn kho.

- Cơng cụ dụng cụ: gồm 2 nhóm, nhóm thứ nhất là tài sản khơng đủ điều

kiện ghi nhận TSCĐ và phục vụ cho quản lý như: bàn làm việc, máy in, máy

tính, máy điều hòa, ....Và nhóm thứ hai là cơng cụ có giá trị nhỏ như kéo,

bấm, nhíp, dây xích, băng keo, dây đai, dây hơi,…xuất dùng một lần hay phân

bổ trong thời gian ngắn dùng cho sản xuất .

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: gồm các chi phí phát sinh trong q

trình sản xuất chủ yếu là các sản phẩm chưa hoàn thành còn nằm trên quy trình

sản xuất.

b. Phương pháp quản lý hàng tồn kho

Doanh nghiệp sử dụng hệ thống quản lý hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên đối với nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, đối với

công cụ dụng cụ và thành phẩm. Với phương pháp kê khai thường xun thì



45



cơng ty sẽ theo dõi và quản lý chặt chẽ được hàng tồn kho về chất lượng của

hàng tồn kho để có phương án sử dụng kịp thời và khơng bị thất thốt.

c. Tính giá hàng tồn kho

Khi nhập kho: Hàng tồn kho mua vào được xác định theo giá gốc, tức là

giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí

liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và

trạng thái hiện tại. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao

gồm tất cả các chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp và

chi phí sản xuất chung dựa trên tình hình hoạt động bình thường.

Khi xuất kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình qn gia quyền

theo tháng để tính giá xuất kho của nguyên vật liệu.

Đối với công cụ dụng cụ xuất dùng thì theo kế tốn trưởng khẳng định

tùy vào thời gian sử dụng của công cụ dụng cụ mà cơng ty tiến hành phân bổ

vào chi phí cho hợp lý. Tại công ty chia làm 2 loại, một loại phân bổ 3 năm

đối với các tài sản như: bàn ghế, tủ đựng tài liệu, máy in, máy điều hòa, máy

vi tính, … nhóm thứ hai là cơng cụ có giá trị nhỏ như kéo, bấm, nhíp, dây

xích, băng keo, dây đai, dây hơi,…. sẽ được phân bổ trong 1 năm hoặc dưới 1

năm.

d. Chính sách kế tốn liên quan đến xác định giá trị sản phẩm dở

dang

Chi phí sản xuất khơng chỉ bao gồm phần chi phí nằm trong các giai

đoạn sản xuất sản phẩm hoàn thành nhập kho mà nó còn một phần nằm trong

các giai đoạn sản xuất sản phẩm còn dở dang chưa hồn thành. Việc đánh giá

sản phẩm dở dang hợp lý sẽ giúp ta tính tốn giá thành sản phẩm hồn thành

chính xác, hợp lý hơn.

Đối với sản xuất công ty tiến hành xác định giá trị sản phẩm dở dang

theo phần trăm hoàn thành sản lượng tương đương của sản phẩm dở dang



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x