Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC THANG ĐO THUỘC MÔ HÌNH HỒI QUY

5 THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC THANG ĐO THUỘC MÔ HÌNH HỒI QUY

Tải bản đầy đủ - 0trang

48

Bảng 3.18



Mean



Ý nghĩa



3.68



Đồng ý



3.95



Đồng ý



4.06



Đồng ý



3.75



Đồng ý



3.79



Đồng ý



Thống kê

mô tả



Biến quan sát



chung về

các thang

đoNhân tố



Sử dụng hệ thống thông quan điện tử giúp

chất lượng hoạt động xuất nhập khẩu tại

công ty bạn tốt hơn

Sử dụng phần mềm đăng ký mới giúp bạn

Sự lạc

quan



cảm thấy thoải mái hơn

Công nghệ giúp bạn kiểm sốt cơng việc tốt

hơn

Việc sử dụng hệ thống thơng quan điện tử

VNACCS/VCIS giúp bạn chủ động hơn vì

thời gian đăng ký 24/7

Một doanh nghiệp mới muốn bạn cho lời

khuyên về sử dụng hệ thống thông quan

điện tử mới

Bạn là người sử dụng hệ thống



Sự đổi

mới



VNACCS/VCIS đầu tiên khi nó ra đời



3.1



Bạn là người có thể sử dụng được phần

mềm khai báo mới nhất mà không cần sự



3.1



giúp đỡ từ người khác

Bạn theo kịp sự phát triển của việc ứng dụng

cơng nghệ mới khi sử dụng hệ thống

VNACCS/VCIS



3.1



Bình

thường

Bình

thường

Bình

thường



49

Bảng 3.18



Mean



Ý nghĩa



3.60



Đồng ý



3.73



Đồng ý



3.89



Đồng ý



3.71



Đồng ý



3.79



Đồng ý



4.00



Đồng ý



4.06



Đồng ý



Thống kê

mô tả



Biến quan sát



chung về

các thang

đoNhân tố



Khi bạn nhận được hỗ trợ kỹ thuật từ một

nhà cung cấp phần mềm, đôi khi bạn cảm

thấy như mình đang bị lợi dụng bởi họ biết

Khơng



nhiều hơn bạn

Hỗ trợ kỹ thuật khơng phải là hữu ích bởi vì



thuận tiện họ khơng giải thích mọi thứ

Thỉnh thoảng, tôi nghĩ hệ thống

VNACCS/VCIS không được thiết kế để sử

dụng cho người bình thưởng bởi các tiêu chí

khai báo

Hướng dẫn cho việc sử dụng phần mềm khai

báo VNACCS không phải lúc nào cũng

được viết bằng ngôn ngữ đơn giản

Mọi người đang quá phụ thuộc vào công

nghệ để làm việc cho họ

Quá nhiều công nghệ sao lãng mọi người

đến một điểm đó là có hại

Cơng nghệ làm giảm chất lượng của mối

Khơng an

tồn



quan hệ bằng cách giảm sự tương tác cá

nhân vì mọi việc giao dịch đều được thực

hiện qua cổng điện tử

Khơng cảm thấy tự tin vì giao dịch chủ yếu

là trực tuyến khi th dịch vụ khai báo bên

ngồi



3.21



Bình

thường



50

* Thang đo “ Sự lạc quan”: Hầu hết các doanh nghiệp đều cảm thấy khi

sử dụng hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS cho họ những tiện ích

lớn. Mức lựa chọn các yếu tố đổi mới đều ở mức đồng ý (giá trị trung bình

trong khoản 3.60 – 4.06).

* Thang đo “Sự đổi mới”: Các tiêu chí thuộc thang đo này đều có giá trị

trung bình ở mức bình thường. Có một tiêu chí là “Một doanh nghiệp mới

muốn bạn cho lời khuyên về sử dụng hệ thống thông quan điện tử mới” ở

mức độ đồng ý.

* Thang đo “Không thuận tiện”: Thang đo này đều có mức đánh giá khá

cao, giá trị trung bình đều ở mức đồng ý. Có thể thấy hiện nay doanh nghiệp

hoạt xuất nhập khẩu ở Đà Nẵng vẫn chưa đánh giá cao tính thuận tiện khi sử

dụng hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS.

* Thang đo “Khơng an tồn”: Thang đo này đều có mức đánh giá khá

cao, giá trị trung bình đều ở mức đồng ý. Duy nhất có tiêu chí “Khơng cảm

thấy tự tin vì giao dịch chủ yếu là trực tuyến khi th dịch vụ khai báo bên

ngồi” có mức đánh giá bình thường.



51



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Chương 3 đã trình bày các kết quả khảo sát nghiên cứu sự sẵn sàng công

nghệ của doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu tại Thành phố Đà Nẵng khi

sử dụng hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS. Trong đó có các kết

quả như: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, đánh giá độ tin cậy của thang đo

bằng hệ số Cronbach’s Aphal, phân tích nhân tố EFA, kiểm định các giả

thuyết nghiên cứu bằng hồi quy Binary Logistic.

Kết quả khảo sát ở chương 3 là cơ sở quan trọng để thực hiện đưa ra hàm

ý chính sách ở chương tiếp theo.



52

CHƯƠNG 4



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1 TÓM TẮT MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH

Qua điều tra, phân tích từ 296 bảng câu hỏi hợp lệ cho được kết quả như

sau:

- Từ 16 biến quan sát sau khi phân tích EFA trích được 4 nhân tố. Các

thông số thống kê đều đạt yêu cầu thế hiện phân tích EFA có ý nghĩa.

- Các thang đo trích ra được từ phân tích EFA sau khi kiểm tra độ tin cậy

bằng Cronbach’s Alpha đều đạt yêu cầu.

- Có 4 nhân tố được đưa vào phân tích hồi quy Binary Logistic, tất cả các

nhân tố đều có giá trị Sig.<0.05 thỏa mãn về mặt thống kê nên có ý nghĩa giải

thích trong mơ hình. Vì vậy giả thiết H1, H2, H3, H4.

- Dựa vào giá trị beta của các biến độc lập cho thấy Sự đổi mới là nhân

tố tác động mạnh nhất. Sự lạc quan, không an tồn tác động tương đương

nhau, Khơng thuận tiện là nhân tố có mức tác động kém hơn cả. Các giá trị

thống kê cho thấy mơ hình hồi quy có độ phù hợp khá tốt. Nhìn chung, mức

chênh lệch giữa các tiêu chí là khơng lớn.

- Kết quả thống kê mơ tả thang đo likert các nhân tố trích ra từ mơ hình

hồi quy như sau:

+ Thang đo “ Sự lạc quan”: Hầu hết các doanh nghiệp đều cảm thấy khi

sử dụng hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS cho họ những tiện ích

lớn. Mức lựa chọn các yếu tố đổi mới đều ở mức đồng ý (giá trị trung bình

trong khoản 3.60 – 4.06).

+ Thang đo “Sự đổi mới”: Các tiêu chí thuộc thang đo này đều có giá trị

trung bình ở mức bình thường. Có một tiêu chí là “Một doanh nghiệp mới

muốn bạn cho lời khuyên về sử dụng hệ thống thông quan điện tử mới” ở

mức độ đồng ý.

+ Thang đo “Không thuận tiện”: Thang đo này đều có mức đánh giá khá

cao, giá trị trung bình đều ở mức đồng ý. Có thể thấy hiện nay doanh nghiệp



53

hoạt xuất nhập khẩu ở Đà Nẵng vẫn chưa đánh giá cao tính thuận tiện khi sử

dụng hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS.

+ Thang đo “Không an tồn”: Thang đo này đều có mức đánh giá khá

cao, giá trị trung bình đều ở mức đồng ý. Duy nhất có tiêu chí “Khơng cảm

thấy tự tin vì giao dịch chủ yếu là trực tuyến khi thuê dịch vụ khai báo bên

ngồi” có mức đánh giá bình thường.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC THANG ĐO THUỘC MÔ HÌNH HỒI QUY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×