Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 PHÂN TÍCH HỒI QUY BINARY LOGISTIC

4 PHÂN TÍCH HỒI QUY BINARY LOGISTIC

Tải bản đầy đủ - 0trang

44

3.4.2 Độ phù hợp của mơ hình hồi quy

Đo lường độ phù hợp tổng qt của mơ hình Binary Logistic được dựa

trên chỉ tiêu -2LL. Khi -2LL càng nhỏ thì mơ hình càng phù hợp và khi -2LL

bằng 0 thì mơ hình có một độ phù hợp hồn hảo.

Bảng 3.15 Hệ số đo độ phù hợp của mơ hình hồi quy

-2 Log likelihood Cox & Snell R Square Nagelkerke R Square

48.313a

.677

.906

Kết quả bảng 3.15 cho thấy giá trị của -2LL = 48.313 khơng cao lắm,

như vậy mơ hình hồi quy có độ phù hợp khá tốt.

3.4.3 Mức độ dự đốn của mơ hình

Bảng 3.16 Mức độ dự đốn của mơ hình

Classification Tablea

Predicted

SD

Percentage

Observed

Khong

Co

Correct

Khong

86

2

97.7

Step SD

Co

6

103

94.5

1

Overall Percentage

95.9

Mức độ chính xác cũng được thể hiện ở bảng 3.16, bảng này cho thấy

trong 88 trường hợp chưa sẵn sàng về cơng nghệ mơ hình đã dự đoán đúng 86

trường hợp, vậy tỷ lệ đúng là 97.7%. Còn với 109 trường hợp sẵn sàng về

cơng nghệ, mơ hình dự đốn sai 6 trường hợp, tỷ lệ đúng là 94.5%. Tỷ lệ dự

đốn đúng của tồn bộ mơ hình là 95.9%. Mơ hình có độ dự đốn đúng khá

cao.



45

3.4.4 Mơ hình hồi quy

Mơ hình hồi quy được xác định:

 P(Y 1) 

log e 

  0  1 X 1   2 X 2   3 X 3   4 X 4

 P(Y 0) 



Trong đó:

Y: Sẵn sàng về cơng nghệ



X1

3.1. : Sự lạc quan (OPT)

X 2 : Sự đổi mới (INN)

X 3 : Khơng thuận tiện (DIS)



X



4



: Khơng an tồn (INS)

Bảng 3.17 Kiểm định Wald và hệ số hồi quy



Biến độc lập

B

S.E.

Wald

df

Sig. Exp(B)

X1=OPT

1.617

.727 4.952

1

.026 5.037

X2=INN

1.949

.957 4.148

1

.042 7.024

X3=DIS

-1.160

-.521

-.095

1

.023 -1.174

X4=INS

-1.468

-.739 -3.945

1

.047 -4.341

Constant

-29.653 5.833 25.848

1

.000

.000

a. Variable(s) entered on step 1: OPT, INN, DIS, INS

Các biến còn lại X1, X2, X3, X4 đều có giá trị Sig.<0.05 nên ta an toàn

bác bỏ giả thuyết H0 = β Sự lạc quan =0, H0 = βSự đổi mới =0, H0 = βKhơng thuận tiện =0, H0 =

βKhơng an tồn =0. Như vậy các hệ số hồi quy của các biến này có ý nghĩa và được

sử dụng tốt trong mơ hình.

Từ các hệ số hồi quy này ta viết được phương trình:

 P (Y 1) 

log e 

 = -29.653 +1.671*Sự lạc quan + 1.949*Sự đổi mới  P(Y 0) 



1.468*Khơng thuận tiện - 1.696*Khơng an tồn

Như vậy 4 yếu tố Sự lạc quan, sự đổi mới, không thuận tiện, khơng an

tồn đều ảnh hưởng đến sự sẵn sàng công nghệ của doanh nghiệp xuất nhập

khẩu tại Thành phố Đà Nẵng khi sử dụng hệ thống thông quan điện tử



46

VNACCS/VCIS. Cụ thể: Sự đổi mới là nhân tố tác động mạnh nhất. Sự lạc



quan, khơng an tồn tác động tương đương nhau, Khơng thuận tiện là nhân tố

có mức tác động kém hơn cả. Các giá trị thống kê cho thấy mơ hình hồi quy

có độ phù hợp khá tốt.

3.4.5 Kiểm định giả thuyết

Có 4 nhân tố đưa vào phân tích hồi quy Binary logistic đều thỏa mãn về

mặt thống kê nên có ý nghĩa giải thích trong mơ hình.

Vậy chấp nhận các giả thuyết sau:

H1: Sự lạc quan ảnh hưởng tích cực (dương) đến sự sẵn sàng cơng nghệ.

Nghĩa là doanh nghiệp có sự lạc quan càng lớn sự sẵn sàng công nghệ khi sử

dụng hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS càng lớn.

H2: Sự đổi mới ảnh hưởng tích cực (dương) đến sự sẵn sàng cơng nghệ.

Nghĩa là doanh nghiệp có đổi mới càng lớn sự sẵn sàng công nghệ khi sử

dụng hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS càng lớn

H1: Nhân tố không thuận tiện hưởng tiêu cực (âm) đến sự sẵn sàng công

nghệ. Nghĩa là doanh nghiệp có khơng thuận tiện càng lớn sự sẵn sàng công

nghệ khi sử dụng hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS càng lớn.

H1: Khơng an tồn ảnh hưởng tiêu cực (âm) đến sự sẵn sàng công nghệ.

Nghĩa là doanh nghiệp đánh giá khơng an tồn càng lớn sự sẵn sàng công

nghệ khi sử dụng hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS càng lớn



47

3.5 THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC THANG ĐO THUỘC MƠ HÌNH HỒI QUY

3.5.1 Thống kê mơ tả chung về các thang đo



48

Bảng 3.18



Mean



Ý nghĩa



3.68



Đồng ý



3.95



Đồng ý



4.06



Đồng ý



3.75



Đồng ý



3.79



Đồng ý



Thống kê

mô tả



Biến quan sát



chung về

các thang

đoNhân tố



Sử dụng hệ thống thông quan điện tử giúp

chất lượng hoạt động xuất nhập khẩu tại

công ty bạn tốt hơn

Sử dụng phần mềm đăng ký mới giúp bạn

Sự lạc

quan



cảm thấy thoải mái hơn

Cơng nghệ giúp bạn kiểm sốt cơng việc tốt

hơn

Việc sử dụng hệ thống thông quan điện tử

VNACCS/VCIS giúp bạn chủ động hơn vì

thời gian đăng ký 24/7

Một doanh nghiệp mới muốn bạn cho lời

khuyên về sử dụng hệ thống thông quan

điện tử mới

Bạn là người sử dụng hệ thống



Sự đổi

mới



VNACCS/VCIS đầu tiên khi nó ra đời



3.1



Bạn là người có thể sử dụng được phần

mềm khai báo mới nhất mà không cần sự



3.1



giúp đỡ từ người khác

Bạn theo kịp sự phát triển của việc ứng dụng

công nghệ mới khi sử dụng hệ thống

VNACCS/VCIS



3.1



Bình

thường

Bình

thường

Bình

thường



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 PHÂN TÍCH HỒI QUY BINARY LOGISTIC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×