Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN TẠI TP ĐÀ NẴNG:

2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN TẠI TP ĐÀ NẴNG:

Tải bản đầy đủ - 0trang

30

cao su, gỗ và sản phẩm gỗ, bông và xơ, sợi dệt các loại, hàng dệt may, máy vi

tính, sản phẩm và linh kiện điện tử, máy móc thiết bị khác, linh kiện và phụ

tùng, tàu thuyền các loại, hàng hóa khác). Một số mặt hàng đạt kim ngạch

xuất khẩu cao chủ yếu là: Hàng dệt may năm 2010 là 101.29 triệu USD, đến

năm 2015 tăng đến 319.42 triệu USD. Hàng thủy sản năm 2010 là 81,5 triệu

USD, đến năm 2015 tăng đến 149.2 triệu USD.

Xuất khẩu đóng góp quan trọng vào giá trị của GDP của thành phố Đà

Nẵng. Cơ cấu xuất khẩu phân theo nhóm hàng chuyển dịch theo hướng tăng

giá trị các mặt hàng như Hàng thủy sản, nơng sản, điện tử, máy móc thiết bị

phụ tùng, dệt may, da giày,vv.... Dệt may và thủy sản vẫn là hai nhóm hàng

chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu hàng xuất khẩu. Mặt dù quy mô xuất khẩu của

hai mặt hàng này tăng nhưng danh mục mặt hàng xuất khẩu mở rộng hơn đã

khiến cho tỉ trọng của các mặt hàng này giảm trong cơ cấu hàng xuất khẩu.

Hoạt động nhập khẩu qua địa bàn thành phố Đà Nẵng

Kim ngạch nhập khẩu qua địa bàn TP Đà Nẵng liên tục tăng trong giai

đoạn 2010 - 2015 tuy tốc độ tăng có biến động. Theo số liệu của Cục Hải

quan TP Đà Nẵng, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2010 đạt 1.544 triệu

USD, đến năm 2015 tăng lên đến 2.513,5 triệu USD.(khơng tính kim ngạch

đối với hàng hóa là tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, hàng hóa tham dự

hội chợ triển lãm)

Tương tự như xuất khẩu, tỉ trọng nhập khẩu của thành phố so với cả

nước đang có xu hướng ngày càng giảm đi. Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu

chuyển dịch theo hướng tăng giá trị hàng nhập khẩu là nguyên vật liệu may

mặc, hóa chất, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, chất dẻo và sắt, thép,vv...

Trong xu hướng chung của quốc gia là nhập khẩu phục vụ tiêu dùng, tỉ trọng

nhập khẩu máy móc thiết bị của Đà Nẵng tăng từ 208 triệu USD từ năm 2010

lên đến 260 triệu USD năm 2015.

Bên cạnh kim ngạch xuất nhập khẩu ngày càng tăng thì loại hàng hóa

XNK ngày càng đa dạng, đồng thời doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu



31

cũng tăng theo. Theo số liệu tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng thì số lượng tờ

khaiDoanh nghiệp hoạt động XNK làm thủ tục hải quan qua địa bàn TP Đà

Nẵng năm 2010 là 40.330 tờ khai, đến năm 2015 tăng lên 75.315 tờ khai , đạt

tốc độ tăng trưởng bình quân cả giai đoạn là 46.45%

Nhìn chung, hoạt động xuất nhập khẩu đạt được những bước tiến mạnh

là nhờ chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,

sự quan tâm đầu tư của chính quyền địa phương. Đặc biệt là khi Việt Nam

tham gia các tổ chức quốc tế như: Tháng 1/2007 Việt nam chính thức trở

thành thành viên của WTO. Tiếp đó là đàm phán FTA song phương với EU,

Nhật Bản, Chi Lê được khởi động và thu được những kết quả quan trọng. Đến

tháng 12/2008 Hiệp định đối tác kinh tế (EPA) với Nhật Bản được ký kết.

Tính đến nay, toàn bộ các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng

đều tham gia đăng ký hải quan điện tử, sử dụng phần mềm khai báo điện tử để

đăng ký tờ khai hải quan.

2.3. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này được thực hiện thơng qua hai bước chính: nghiên cứu

định tính và nghiên cứu định lượng theo quy trình sau:

Mơ hình nghiên cứu



Cơ sở lý luận



Nghiên cứu định lượng



Kiểm định thang đo:

- Phân tích nhân tố

khám phá

- Alpha Cronbach



Thang

đo

chính

thức



Thang đo

dự kiến

Nghiên cứu định tính

(Phỏng vấn chun gia,

nhóm)



Báo cáo kết

quả và đề xuất

giải pháp



Hình 2.1. Quy trình thực hiện nghiên cứu



32

2.4. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

Do đặc thù của sẵn sàng cơng nghệ nên có ít nghiên cứu được triển khai

cũng như Hệ thống thơng quan điện tử VNACCS/VCIS nên có những đặc

trưng nhất định. Do vậy, tác giả đã thực hiện nghiên cứu định tính thơng qua:

Phương pháp chun gia

Việc điều tra đã được thực hiện với 04 chuyên gia hoạt động trong lĩnh

vực hoạt động xuất nhập khẩu thông qua điện thoại hoặc phỏng vấn trực tiếp,

các câu hỏi đưa ra nhằm mục đích xác định những nhân tố thành phần quan

trọng ảnh hưởng đến sự sẵn sàng công nghệ và các biến đo lường.

Việc phỏng vấn chuyên gia được thực hiện từ ngày 14/1/2016 đến

18/1/2016, sau khi thực hiện phỏng vấn các chuyên gia đã thu được kết quả

giới thiệu trong phụ lục.

Kết quả nghiên cứu chuyên gia đã được tổng hợp và so sánh với những

biến số của các nghiên cứu đi trước, dễ dàng nhận thấy kết quả nghiên cứu

chuyên gia ủng hộ các biến số mà nghiên cứu đi trước thực hiện. Do vậy, tác

giả đã dùng 4 biến số cấu thành sự sẵn sàng cơng nghệ để thực hiện nghiên

cứu nhóm nhằm xây dựng thang đo hoàn chỉnh.

2.5. XÂY DỰNG THANG ĐO

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu trước, kết hợp với

nghiên cứu định tính, thang đo hồn chỉnh cho các nhân tố trong mơ hình

nghiên cứu như sau:



33



Các mục thang đo (Tiếng

Việt)

Lạc quan

Sử dụng hệ thống thông quan

điện tử giúp chất lượng hoạt

động xuất nhập khẩu tại công

ty bạn tốt hơn

Sử dụng phần mềm đăng ký

mới giúp bạn cảm thấy thoải

mái hơn

Cơng nghệ giúp bạn kiểm

sốt cơng việc tốt hơn



Các mục thang đo (Tiếng

Anh)

Optimism

New technologies contribute to

a better quality of life



Việc sử dụng hệ thống thông

quan điện tử

VNACCS/VCIS giúp bạn

chủ động hơn vì thời gian

đăng ký 24/7

Đổi mới

Một doanh nghiệp mới muốn

bạn cho lời khuyên về sử

dụng hệ thống thông quan

điện tử mới

Bạn là người sử dụng hệ

thống VNACCS/VCIS đầu

tiện khi nó ra đời



Technology makes me more

productive in my personal life



Bạn là người có thể sử dụng

được phần mềm khai báo

mới nhất mà không cần sự

giúp đỡ từ người khác



I can usually figure out new

high-tech products and services

without help from others



Technology gives me more

freedom of mobility

Technology gives people more

control over their daily lives



Innovativeness

Other people come to me for

advice on new technologies



In general, I am among the first

in my circle of friends to

acquire new technology when it

appears



Nguồn

thang đo

Parasuraman

và Colby



34

Bạn theo kịp sự phát triển

của việc ứng dụng công nghệ

mới khi sử dụng hệ thống

VNACCS/VCIS

Không thuận tiện

Khi bạn nhận được hỗ trợ kỹ

thuật từ một nhà cung cấp

phần mềm, đôi khi bạn cảm

thấy như mình đang bị lợi

dụng bởi họ biết nhiều hơn

bạn



I keep up with the latest

technological developments in

my areas of interest

Discomfort

When I get technical support

from a provider of a high-tech

product or service, I sometimes

feel as if I am being taken

advantage of by someone who

knows more than I do



Hỗ trợ kỹ thuật không phải là Technical support lines are not

hữu ích bởi vì họ khơng giải helpful because they don't

thích mọi thứ

explain things in terms I

understand

Thỉnh thoảng, tôi nghĩ hệ

thống VNACCS/VCIS

khơng được thiết kế để sử

dụng cho người bình thưởng

bởi các tiêu chí khai báo

Hướng dẫn cho việc sử dụng

phần mềm khai báo

VNACCS không phải lúc

nào cũng được viết bằng

ngôn ngữ đơn giản

Khơng an tồn

Mọi người đang q phụ

thuộc vào công nghệ để làm

việc cho họ



Sometimes, I think that

technology systems are not

designed for use by ordinary

people

There is no such thing as a

manual for a high-tech product

or service that's written in plain

language

Insecurity

People are too dependent on

technology to do things for

them



35

Quá nhiều công nghệ sao

Too much technology distracts

lãng mọi người đến một

people to a point that is harmful

điểm đó là có hại

Cơng nghệ làm giảm chất

Technology lowers the quality

lượng của mối quan hệ bằng of relationships by reducing

cách giảm sự tương tác cá

personal Interaction

nhân vì mọi việc giao dịch

đều được thực hiện qua cổng

điện tử

Khơng cảm thấy tự tin vì

I do net feel confident doing

giao dịch chủ yếu là trực

business with a place that can

tuyến khi thuê dịch vụ khai

only be reached online

báo bên ngồi

Sẵn sàng cơng nghệ hay

khơng

2.6. THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

Bảng câu hỏi được thiết kế 2 trang, bao gồm các thông tin liên quan đến đánh

giá tầm quan trọng và sự thực hiện của các chỉ báo, đồng thời, bảng câu hỏi còn

thiết kế nội dung thu thập thông tin nhân khẩu học của người được phỏng vấn.

2.7. MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

Lạc quan

Đổi mới

Khơng thuận tiện

Khơng an tồn



Sẵn sàng cơng nghệ



36



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2



37

CHƯƠNG 3



PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. THỐNG KÊ MƠ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

3.1.1 Thu thập dữ liệu

Theo kế hoạch lấy mẫu ở chương 2, cỡ mẫu cần thu về là 300 mẫu với

tổng số bảng câu hỏi phát ra là 350 tương ứng với tỷ lệ hồi đáp dự kiến là

80%. Thực tế với 300 bảng câu hỏi phát ra và đã thu về được 298 bảng tương

ứng với tỷ lệ hồi đáp 80.4%. Trong số 298 mẫu thu về có 02 bảng câu hỏi

khơng hợp lệ và bị loại bỏ do thiếu thơng tin, kết quả là có 296 mẫu hợp lệ

được dùng làm dữ liệu cho nghiên cứu.

3.1.2 Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Bảng 4.1. Thông tin về giới tính của mẫu nghiên cứu

Chỉ tiêu

Loại hình doanh nghiệp

CTCP

DNTN

KHAC

TNHH

Đặc điểm doanh nghiệp

DN CO VON NN > 50%

DN CO VON TN > 50%

ĐTNN

KHAC

TU NHAN

Cách thức thực hiện thủ tục hải quan

KHAC

THONG QUA DAI LY

THUE NGOAI

TU KHAI BAO

Phương thức thực hiện thủ tục hải quan



Tần suất



Phần trăm



47

42

3

204



15.9

14.2

1.0

68.9



10

31

228

26

1



3.4

10.5

77.0

8.8

.3



2

41

43

210



.7

13.9

14.5

70.9



38

Chỉ tiêu

DIEN TU

TNHH

Số năm tham gia thủ tục hải quan

DUOI 1 NAM

TREN 5 NAM

TU 1 DEN 5 NAM

Tổng

3.2 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA



Tần suất

295

1



Phần trăm

99.7

.3



32

148

116

296



10.8

50.0

39.2

100



Kiểm định sự thích hợp của phân tích nhân tố với dữ liệu của mẫu thông

qua giá trị thống kê Kaiser-Meyer-Olkin (KMO). Theo đó, trị số của KMO lớn

hơn 0,5 thì phân tích nhân tố là thích hợp, Factor loading là chỉ tiêu đảm bảo

mức ý nghĩa thiết thực của EFA (ensuring practical significance). Factor loading

> 0.30 được xem là đạt mức tối thiểu, Factor loading > 0.40 được xem là quan

trọng, > 0.50 được xem là có ý nghĩa thực tiễn. Hair và cộng sự (1998, 111) cũng

cho rằng: nếu chọn tiêu chuẩn Factor loading > 0.30 thì cỡ mẫu ≥ 350, nếu cỡ

mẫu khoảng 100 thì nên chọn Factor loading > 0.50, nếu cỡ mẫu khoảng 50 thì

Factor loading phải > 0.75. Điểm dừng Eigenvalue (đại diện cho phần biến thiên

được giải thích bởi mỗi nhân tố) lớn hơn 1 và tổng phương sai trích (Cumulative

% Extraction Sums of Squared Loadings) lớn hơn 0.5.

Với 4 nhân tố đề xuất và 16 biến quan sát đo lường sau khi phân tích

EFA ta có kết quả như sau:



39

Bảng 4.5 Hệ số KMO and Bartlett's Test

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling

.792

Adequacy.

Approx. Chi-Square

3282.584

Bartlett's Test of

Df

120

Sphericity

Sig.

.000

Hệ số KMO and Bartlett's Test = 0.792>0.5 phân tích EFA có ý nghĩa.

Phương sai trích 72.6%>50%, trị số Eigenvalue =1.081>1 (Phụ lục 3).

Bảng 4.6 Hệ số tải nhân tố của thang đo ảnh hưởng đến sự sẵn sàng

công nghệ trong doanh nghiệp



Rotated Component Matrixa

Component

Biến quan sát

1

2

3

4

OPT1

.819

OPT2

.841

OPT3

.707

OPT4

.757

INN1

.874

INN2

.881

INN3

.800

INN4

.937

DIS1

.526

DIS2

.590

DIS3

.847

DIS4

.645

INS1

.822

INS2

.850

INS3

.592

INS4

.677

Dựa vào kết quả trên bảng ma trận xoay trên ta có thể thấy các biến quan

sát đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0.5 nên khơng có biến quan sát nào bị loại

ra khỏi mơ hình.

Nhìn chung sau phân tích EFA có thể kết luận từ 16 biến quan sát trích

được 4 nhân tố, các hệ số đều đảm bảo về mặt thống kê cho thấy phân tích



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN TẠI TP ĐÀ NẴNG:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×