Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
e. Kiểm định về sự tác động khác biệt của bộ phận công tác và sự hài lòng của nhân viên

e. Kiểm định về sự tác động khác biệt của bộ phận công tác và sự hài lòng của nhân viên

Tải bản đầy đủ - 0trang

64



CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3

3.5.1. Kết quả thống kê về sự hài lòng chung

Bảng 3.23. Kết quả thống kê mơ tả mức độ hài lòng chung

Trung bình

Chỉ tiêu



Mơ tả



Thống kê



Độ lệch chuẩn



HL



Hài lòng



2.6346



.67270



TN



Thu nhập



2.3238



.70229



LD



Lãnh đạo



2.7463



.93441



DTTT



Đào tạo thăng tiến



2.4630



.85274



CV



Cơng việc



3.0537



.83162



DN



Đồng nghiệp



3.0000



1.01072



DKLV



Điều kiện làm việc



3.1531



.87414



Theo bảng trên, sự hài lòng của tồn bộ nhân viên Cơng ty là 2.6346.

Mức độ hài lòng đối với yếu tố “thu nhập” là 2.3238 và “đào tạo thăng tiến”

là 2.4630, thấp hơn sự hài lòng chung. Còn so với sự hài lòng chung, các nhân

tố còn lại đều có mức hài lòng cao hơn, tuy nhiên “lãnh đạo” có mức độ hài

lòng cao hơn (2.7463) nhưng không đáng kể.



65



3.5.2. Kết quả thống kê về sự hài lòng theo nhóm nhân tố

a. Sự hài lòng theo nhóm nhân tố “thu nhập”

Bảng 3.24. Kết quả thống kê mơ tả mức độ hài lòng theo nhóm nhân tố

thu nhập

Trung bình

Chỉ tiêu



Mơ tả



Thống kê Độ lệch chuẩn



Mức lương cơ bản phù hợp

Tien luong 1

Tien luong 3

Tien luong 4

Tien luong 5

Phuc loi 1



với tính chất cơng việc đang

làm

Tiền lương tương xứng với

mức độ đóng góp

Các khoản phụ cấp hợp lý

Chính sách thưởng cơng bằng

và thỏa đáng

Chính sách phúc lợi rõ ràng

và được thực hiện đầy đủ



2.27



.693



2.27



.706



2.28



.709



2.27



.735



2.39



.802



2.40



.812



2.39



.828



Chính sách phúc lợi thể hiện

Phuc loi 2



sự quan tâm chu đáo đến

người lao động.



Phuc loi 3



Chính sách phúc lợi hữu ích

và hấp dẫn.



Thành phần “tien luong 1”: “Mức lương cơ bản phù hợp với tính chất

cơng việc anh/chị đang làm”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là 2.27 (thấp

hơn so với giá trị trung bình của yếu tố “thu nhập” là 2.3238). Có 88.9 % số

người được khảo sát có mức độ đồng ý từ 1-3 (tức là 88.9% số người được

khảo sát có mức độ hài lòng từ rất thấp đến trung bình), có 11.1% số người

được khảo sát có mức độ đồng ý từ 4-5 (tức là 11.1% số người được khảo sát

cho rằng yếu tố này ở mức độ khá đến rất tốt).



66



Thành phần “tien luong 3”: “Tiền lương tương xứng với mức độ đóng

góp của anh/chị”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là 2.27 (thấp hơn so với

giá trị trung bình của yếu tố “thu nhập” là 2.3238). Có 87.4 % số người được

khảo sát có mức độ đồng ý từ 1-3 (tức là 87.4% số người được khảo sát có

mức độ hài lòng từ rất thấp đến trung bình), có 12.6% số người được khảo sát

có mức độ đồng ý từ 4-5 (tức là 12.6% số người được khảo sát cho rằng yếu

tố này ở mức độ khá đến rất tốt).

Thành phần “tien luong 4”: “Anh/chị thấy các khoản phụ cấp là hợp lý”.

Giá trị trung bình của câu hỏi này là 2.28 (thấp hơn so với giá trị trung bình

của yếu tố “thu nhập” là 2.3238). Có 85.9 % số người được khảo sát có mức

độ đồng ý từ 1-3 (tức là 85.9% số người được khảo sát có mức độ hài lòng từ

rất thấp đến trung bình), có 14.1% số người được khảo sát có mức độ đồng ý

từ 4-5 (tức là 14.1% số người được khảo sát cho rằng yếu tố này ở mức độ

khá đến rất tốt).

Thành phần “tien luong 5”: “Theo anh/chị, chính sách thưởng cơng bằng

và thỏa đáng”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là 2.27 (thấp hơn so với giá

trị trung bình của yếu tố “thu nhập” là 2.3238). Có 87.4 % số người được

khảo sát có mức độ đồng ý từ 1-3 (tức là 87.4% số người được khảo sát có

mức độ hài lòng từ rất thấp đến trung bình), có 12.6% số người được khảo sát

có mức độ đồng ý từ 4-5 (tức là 12.6% số người được khảo sát cho rằng yếu

tố này ở mức độ khá đến rất tốt).

Thành phần “phuc loi 1”: “Anh/chị thấy chính sách phúc lợi rõ ràng và

được thực hiện đầy đủ”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là 2.39 (cao hơn so

với giá trị trung bình của yếu tố “thu nhập” là 2.3238). Có 82.2 % số người

được khảo sát có mức độ đồng ý từ 1-3 (tức là 82.2% số người được khảo sát

có mức độ hài lòng từ rất thấp đến trung bình), có 17.8% số người được khảo

sát có mức độ đồng ý từ 4-5 (tức là 17.8% số người được khảo sát cho rằng



67



yếu tố này ở mức độ khá đến rất tốt).

Thành phần “phuc loi 2”: “Anh/chị thấy chính sách phúc lợi thể hiện sự

quan tâm chu đáo đến người lao động”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là

2.40 (cao hơn so với giá trị trung bình của yếu tố “thu nhập” là 2.3238). Có 80

% số người được khảo sát có mức độ đồng ý từ 1-3 (tức là 80% số người được

khảo sát có mức độ hài lòng từ rất thấp đến trung bình), có 20% số người

được khảo sát có mức độ đồng ý mức 4 (tức là 20% số người được khảo sát

cho rằng yếu tố này ở mức độ khá đến rất tốt).

Thành phần “phuc loi 3”: “Theo anh/chị chính sách phúc lợi hữu ích và

hấp dẫn”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là 2.39 (cao hơn so với giá trị

trung bình của yếu tố “thu nhập” là 2.3238). Có 82.2 % số người được khảo

sát có mức độ đồng ý từ 1-3 (tức là 82.2% số người được khảo sát có mức độ

hài lòng từ rất thấp đến trung bình), có 17.8% số người được khảo sát có mức

độ đồng ý từ 4-5 (tức là 17.8% số người được khảo sát cho rằng yếu tố này ở

mức độ khá đến rất tốt).

b. Sự hài lòng theo nhóm nhân tố “lãnh đạo”

Bảng 3.25. Kết quả thống kê mô tả mức độ hài lòng của nhóm nhân tố

“lãnh đạo”

Chỉ tiêu

Lanh dao 1

Lanh dao 2

Lanh dao 3

Lanh dao 4



Mơ tả

Lãnh đạo có tác phong lịch

sự, hòa nhã.

Đánh giá cao khả năng quản

trị của lãnh đạo.

Lãnh đào đối xử với nhân

viên công bằng, khơng phân

biệt.

Lãnh đạo ln ghi nhận các ý

kiến đóng góp của nhân viên



Trung bình

Thống kê Độ lệch chuẩn

2.75



.944



2.74



.962



2.76



.971



2.73



.964



68



Thành phần “lanh dao 1”: “Anh/chị thấy lãnh đạo có tác phong lịch sự,

hòa nhã”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là 2.75 (cao hơn so với giá trị

trung bình của yếu tố “lanh dao” là 2.7463). Có 66.7 % số người được khảo

sát có mức độ đồng ý từ 2-3 (tức là 66.7% số người được khảo sát có mức độ

hài lòng từ thấp đến trung bình), có 33.3% số người được khảo sát có mức độ

đồng ý từ 4-5 (tức là 33.3% số người được khảo sát cho rằng yếu tố này ở

mức độ khá đến rất tốt).

Thành phần “lanh dao 2”: “Anh/chị đánh giá cao khả năng quản trị của

lãnh đạo”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là 2.74 (ngang với giá trị trung

bình của yếu tố “lanh dao” là 2.7463). Có 65.2 % số người được khảo sát có

mức độ đồng ý từ 2-3 (tức là 65.2% số người được khảo sát có mức độ hài

lòng từ thấp đến trung bình), có 34.8% số người được khảo sát có mức độ

đồng ý từ 4-5 (tức là 34.8% số người được khảo sát cho rằng yếu tố này ở

mức độ khá đến rất tốt).

Thành phần “lanh dao 3”: “Anh/chị thấy nhân viên được đối xử công

bằng, khơng phân biệt”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là 2.76 (cao hơn

một ít so với giá trị trung bình của yếu tố “lanh dao” là 2.7463). Có 63.7 % số

người được khảo sát có mức độ đồng ý từ 2-3 (tức là 63.7% số người được

khảo sát có mức độ hài lòng từ thấp đến trung bình), có 36.3% số người được

khảo sát có mức độ đồng ý từ 4-5 (tức là 36.3% số người được khảo sát cho

rằng yếu tố này ở mức độ khá đến rất tốt).

Thành phần “lanh dao 4”: “Lãnh đạo luôn ghi nhận các ý kiến đóng góp

của anh/chị”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là 2.73 (thấp hơn một ít so với

giá trị trung bình của yếu tố “lanh dao” là 2.7463). Có 65.2 % số người được

khảo sát có mức độ đồng ý từ 2-3 (tức là 65.2% số người được khảo sát có

mức độ hài lòng từ thấp đến trung bình), có 34.8% số người được khảo sát có

mức độ đồng ý từ 4-5 (tức là 34.8% số người được khảo sát cho rằng yếu tố



69



này ở mức độ khá đến rất tốt).

c. Sự hài lòng theo nhóm nhân tố “đào tạo và thăng tiến”

Bảng 3.26. Kết quả thống kê mơ tả mức độ hài lòng của nhóm nhân

tố “đào tạo thăng tiến”

Chỉ tiêu



Mơ tả



Trung bình

Độ lệch

Thống kê

chuẩn



dao tao thang tien 1



Nhân viên được đào tạo để

làm việc và phát triển nghề

nghiệp



2.48



.863



dao tao thang tien 2



Nhân viên được hỗ trợ về

thời gian và chi phí đi học

nâng cao trình độ.



2.47



.871



dao tao thang tien 3



Nhân viên có nhiều cơ hội

thăng tiến.



2.44



.870



dao tao thang tien 4



Chính sách thăng tiến của

công ty là công bằng.



2.46



.862



Thành phần “dao tao thang tien 1”: “Anh/chị được đào tạo để làm việc

và phát triển nghề nghiệp”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là 2.48 (cao

hơn so với giá trị trung bình của yếu tố “dao tao thang tien” là 2.4630). Có

80 % số người được khảo sát có mức độ đồng ý từ 2-3 (tức là 80% số người

được khảo sát có mức độ hài lòng từ thấp đến trung bình), có 20% số người

được khảo sát có mức độ đồng ý từ 4-5 (tức là 20% số người được khảo sát

cho rằng yếu tố này ở mức độ khá đến rất tốt).

Thành phần “dao tao thang tien 2”: “Anh/chị được hỗ trợ về thời gian và

chi phí đi học nâng cao trình độ”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là 2.47

(cao hơn một ít so với giá trị trung bình của yếu tố “dao tao thang tien” là

2.4630). Có 79.3 % số người được khảo sát có mức độ đồng ý từ 2-3 (tức là

79.3% số người được khảo sát có mức độ hài lòng từ thấp đến trung bình), có

20.7% số người được khảo sát có mức độ đồng ý từ 4-5 (tức là 20.7% số



70



người được khảo sát cho rằng yếu tố này ở mức độ khá đến rất tốt).

Thành phần “dao tao thang tien 3”: “Anh/chị có nhiều cơ hội thăng tiến”.

Giá trị trung bình của câu hỏi này là 2.44 (thấp hơn một ít so với giá trị trung

bình của yếu tố “dao tao thang tien” là 2.4630). Có 79.3 % số người được

khảo sát có mức độ đồng ý từ 2-3 (tức là 79.3% số người được khảo sát có

mức độ hài lòng từ thấp đến trung bình), có 20.7% số người được khảo sát có

mức độ đồng ý từ 4-5 (tức là 20.7% số người được khảo sát cho rằng yếu tố

này ở mức độ khá đến rất tốt).

Thành phần “dao tao thang tien 4”: “Theo anh/chị chính sách thăng tiến

của cơng ty là cơng bằng”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là 2.46 (ngang

với giá trị trung bình của yếu tố “dao tao thang tien” là 2.4630). Có 80 % số

người được khảo sát có mức độ đồng ý từ 2-3 (tức là 80% số người được khảo

sát có mức độ hài lòng từ thấp đến trung bình), có 20% số người được khảo

sát có mức độ đồng ý từ 4-5 (tức là 20% số người được khảo sát cho rằng yếu

tố này ở mức độ khá đến rất tốt).

d. Sự hài lòng theo nhóm nhân tố “cơng việc”

Bảng 3.27. Kết quả thống kê mơ tả mức độ hài lòng của nhóm nhân tố

“cơng việc”

Chỉ tiêu

cong viec 1



Mơ tả



Trung bình

Thống

Độ lệch



chuẩn

3.10

.984



Cơng việc thể hiện vị trí xã hội

Cơng việc cho phép nhân viên sử

cong viec 2

3.08

dụng tốt các năng lực cá nhân.

công việc phù hợp với học vấn và

cong viec 3

2.86

trình độ chun mơn của nhân viên

Cơng việc tạo điều kiện cho nhân

cong viec 5

3.18

viên cải thiện kỹ năng và kiến thức.

Thành phần “cong viec 1”: “Công việc của anh/chị thể hiện vị



.939

.907

.913

trí xã



71



hội”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là 3.10 (cao hơn một ít so với giá trị

trung bình của yếu tố “cong viec” là 3.0537). Có 51.1% số người được khảo

sát có mức độ đồng ý từ 2-3 (tức là 51.1% số người được khảo sát có mức độ

hài lòng từ thấp đến trung bình), có 48.9% số người được khảo sát có mức độ

đồng ý từ 4-5 (tức là 48.9% số người được khảo sát cho rằng yếu tố này ở

mức độ khá đến rất tốt).

Thành phần “cong viec 2”: “Công việc cho phép anh/chị sử dụng tốt các

năng lực cá nhân”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là 3.08 (cao hơn một ít

so với giá trị trung bình của yếu tố “cong viec” là 3.0537). Có 56.3% số người

được khảo sát có mức độ đồng ý từ 2-3 (tức là 56.3% số người được khảo sát

có mức độ hài lòng từ thấp đến trung bình), có 43.7% số người được khảo sát

có mức độ đồng ý từ 4-5 (tức là 43.7% số người được khảo sát cho rằng yếu

tố này ở mức độ khá đến rất tốt).

Thành phần “cong viec 3”: “Anh/chị thấy cơng việc phù hợp với học vấn

và trình độ chun mơn”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là 2.86 (thấp hơn

so với giá trị trung bình của yếu tố “cong viec” là 3.0537). Có 68.1% số người

được khảo sát có mức độ đồng ý từ 2-3 (tức là 68.1% số người được khảo sát

có mức độ hài lòng từ thấp đến trung bình), có 31.9% số người được khảo sát

có mức độ đồng ý từ 4-5 (tức là 31.9% số người được khảo sát cho rằng yếu

tố này ở mức độ khá đến rất tốt).

Thành phần “cong viec 5”: “Anh/chị thấy công việc chịu nhiều áp lực”.

Giá trị trung bình của câu hỏi này là 3.18 (thấp hơn so với giá trị trung bình

của yếu tố “cong viec” là 3.0537). Có 52.6% số người được khảo sát có mức

độ đồng ý từ 2-3 (tức là 52.6% số người được khảo sát có mức độ hài lòng từ

thấp đến trung bình), có 47.6% số người được khảo sát có mức độ đồng ý từ

4-5 (tức là 47.6% số người được khảo sát cho rằng yếu tố này ở mức độ khá

đến rất tốt).



72



e. Sự hài lòng theo nhóm nhân tố “đồng nghiệp”

Bảng 3.28. Kết quả thống kê mơ tả mức độ hài lòng của nhóm nhân tố

“đồng nghiệp”

Chỉ tiêu

dong nghiep 1

dong nghiep 2

dong nghiep 3



Mô tả

Đồng nghiệp thân thiên và

thoải mái.

Đồng nghiệp phối hợp làm

việc tốt.

Nhận được sự hỗ trợ và giúp

đỡ từ đồng nghiệp.



Trung bình

Thống kê Độ lệch chuẩn

3.01



1.029



2.99



1.022



3.00



1.029



Thành phần “dong nghiep 1”: “Anh/chị thấy đồng nghiệp của mình thân

thiện và thoải mái”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là 3.01 (cao hơn một ít

so với giá trị trung bình của yếu tố “dong nghiep” là 3.000). Có 50.4% số

người được khảo sát có mức độ đồng ý từ 1-3 (tức là 50.4% số người được

khảo sát có mức độ hài lòng từ rất thấp đến trung bình), có 49.6% số người

được khảo sát có mức độ đồng ý từ 4-5 (tức là 49.6% số người được khảo sát

cho rằng yếu tố này ở mức độ khá đến rất tốt).

Thành phần “dong nghiep 2”: “Anh/chị và đồng nghiệp phối hợp làm

việc tốt”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là 2.99 (thấp hơn một ít so với giá

trị trung bình của yếu tố “dong nghiep” là 3.000). Có 51.9% số người được

khảo sát có mức độ đồng ý từ 2-3 (tức là 51.9% số người được khảo sát có

mức độ hài lòng từ thấp đến trung bình), có 48.1% số người được khảo sát có

mức độ đồng ý từ 4-5 (tức là 48.1% số người được khảo sát cho rằng yếu tố

này ở mức độ khá đến rất tốt).

Thành phần “dong nghiep 3”: “Anh/chị nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ

từ đồng nghiệp”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là 3.00 (bằng với giá trị

trung bình của yếu tố “dong nghiep” là 3.000). Có 51.9% số người được khảo



73



sát có mức độ đồng ý từ 2-3 (tức là 51.9% số người được khảo sát có mức độ

hài lòng từ thấp đến trung bình), có 48.1% số người được khảo sát có mức độ

đồng ý từ 4-5 (tức là 48.1% số người được khảo sát cho rằng yếu tố này ở

mức độ khá đến rất tốt).

f. Sự hài lòng theo nhóm nhân tố “điều kiện làm việc”

Bảng 3.29. Kết quả thống kê mơ tả mức độ hài lòng của nhóm nhân tố

“điều kiện làm việc”

Chỉ tiêu



Mô tả



Giờ làm việc hợp lý,

thuận tiện

Cơ sở vật chất nơi làm

dieu kien lam viec 2

việc tốt

Mơi trường làm việc an

dieu kien lam viec 3 tồn, thoải mái và vệ

sinh.

dieu kien lam viec 1



Trung bình

Thống kê Độ lệch chuẩn

3.11



.912



3.19



.989



3.16



.961



Thành phần “dieu kien lam viec 1”: “Anh/chị thấy giờ làm việc hợp lý,

thuận tiện”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là 3.11 (thấp hơn so với giá trị

trung bình của yếu tố “dieu kien lam viec” là 3.1531). Có 57% số người được

khảo sát có mức độ đồng ý từ 2-3 (tức là 57% số người được khảo sát có mức

độ hài lòng từ thấp đến trung bình), có 43% số người được khảo sát có mức

độ đồng ý từ 4-5 (tức là 43% số người được khảo sát cho rằng yếu tố này ở

mức độ khá đến rất tốt).

Thành phần “dieu kien lam viec 2”: “Theo anh/chị cơ sở vật chất nơi làm

việc tốt”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là 3.19 (cao hơn so với giá trị

trung bình của yếu tố “dieu kien lam viec” là 3.1531). Có 50.4% số người

được khảo sát có mức độ đồng ý từ 2-3 (tức là 50.4% số người được khảo sát

có mức độ hài lòng từ thấp đến trung bình), có 49.6% số người được khảo sát

có mức độ đồng ý từ 4-5 (tức là 49.6% số người được khảo sát cho rằng yếu



74



tố này ở mức độ khá đến rất tốt).

Thành phần “dieu kien lam viec 3”: “Anh/chị cảm thấy môi trường làm

việc an toàn, thoải mái và vệ sinh”. Giá trị trung bình của câu hỏi này là 3.16

(cao hơn so với giá trị trung bình của yếu tố “dieu kien lam viec” là 3.1531).

Có 58.5% số người được khảo sát có mức độ đồng ý từ 2-3 (tức là 58.5% số

người được khảo sát có mức độ hài lòng từ thấp đến trung bình), có 41.5% số

người được khảo sát có mức độ đồng ý từ 4-5 (tức là 41.5% số người được

khảo sát cho rằng yếu tố này ở mức độ khá đến rất tốt).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

e. Kiểm định về sự tác động khác biệt của bộ phận công tác và sự hài lòng của nhân viên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×