Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Phân tích hồi qui

b. Phân tích hồi qui

Tải bản đầy đủ - 0trang

59



a Dự báo: (hằng số), TN, DN, DKLV, CV, DTTT, LD

b Biến phụ thuộc: HL

Bảng 3.16. Kết quả hồi qui sử dụng phương pháp Enter Coefficients(a)

Hệ số chưa

Hệ số

chuẩn hóa chuẩn hóa

Mơ hình

Độ lệch

B

chuẩn

Beta

1 (Hằng số) .051

.150

DN

.098

.032

.147

DTTT

.165

.048

.209

DKLV

.098

.042

.127

LD

.187

.045

.259

CV

.139

.042

.172

TN

.275

.052

.287

a Biến phụ thuộc: HL



Thống kê đa cộng

tuyến

T

.338

3.042

3.432

2.305

4.127

3.332

5.250



Sig. Tolerance

.736

.003

.782

.001

.496

.023

.602

.000

.465

.001

.687

.000

.614



VIF

1.279

2.017

1.662

2.150

1.455

1.629



Mơ hình hồi quy gồm 6 biến đạt mức ý nghĩa 0.05 đó là các biến “đồng

nghiệp”, “đào tạo thăng tiến”, “điều kiện làm việc” “lãnh đạo”, “công việc”

2

và “thu nhập”. Với hệ số R = 0.765 có nghĩa là có khoảng 76.5% phương sai

của sự hài lòng được giải thích bởi 6 biến độc lập “đồng nghiệp”, “đào tạo

thăng tiến”, “điều kiện làm việc” “lãnh đạo”, “công việc” và “thu nhập”.

Trong các biến trên không có hiện tượng đa cộng tuyến (do tất cả các giá trị

VIF của các biến đều nhỏ hơn 10)

Phương trình hồi quy thể hiện mối quan hệ giữa sự hài lòng với các yếu

tố thể hiện qua đẳng thức sau:

Sự hài lòng của nhân viên = 0.051 + 0.275 TN + 0.187 LD + 0.165

DTTT + 0.139 CV + 0.098 DN + 0.098 DKLV

Kết quả hồi quy cho thấy 6 yếu tố của mơ hình có ảnh hưởng đến sự hài

lòng của nhân viên tại Cơng ty Cổ phần Dệt may 29/3 là: “đồng nghiệp”, “đào

tạo thăng tiến”, “điều kiện làm việc” “lãnh đạo”, “cơng việc” và “thu nhập”.



60



Trong đó thành phần “thu nhập” có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự hài

lòng của nhân viên (có hệ số lớn nhất), kế đến lần lượt là “lãnh đạo”, “đào tạo

thăng tiến”, “công việc”, “đồng nghiệp” cuối cùng là “điều kiện làm việc”.

3.4.2



Kiểm định các giả thiết của mơ hình



Dựa vào kết quả phân tích hồi quy sẽ giải thích, kiểm định các giả thiết

đã đưa ra như sau:

“Thu nhập” là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng của nhân

viên tại Cơng ty Cổ phần Dệt may 29/3 (có hệ số hồi quy lớn nhất). Dấu

dương của hệ số beta có ý nghĩa là mối quan hệ giữa yếu tố “thu nhập” và sự

hài lòng là mối quan hệ cùng chiều. Nghĩa là khi nhân viên cảm nhận mình

được trả lương cao, khen thưởng tương xứng và công bằng, các chế độ phúc

lợi đầy đủ và hấp dẫn sẽ làm việc tốt hơn có nghĩa là mức độ hài lòng trong

cơng việc càng tăng khi mức độ thỏa mãn về “thu nhập” tăng. Kết quả hồi quy

có B= 0.275, sig=0.000 nghĩa là khi tăng mức độ thỏa mãn về “thu nhập” lên

1



đơn vị độ lệch chuẩn thì sự hài lòng chung trong cơng việc tăng thêm



0.275 đơn vị lệch chuẩn. Vậy giả thuyết H1 được chấp nhận.

Sau “thu nhập”, ba yếu tố tiếp theo ảnh hưởng đến sự hài lòng trong

cơng việc của nhân viên tại Công ty là “lãnh đạo”, “điều kiện thăng tiến” và

“công việc”. Kết quả hồi qui cho thấy yếu tố “lãnh đạo” có B=0.187,

sig=0.000; “đào tạo thăng tiến” có B=0.165, sig=0.001 và “cơng việc” có

B=0.139, sig=0.001. Dấu dương của các hệ số beta có ý nghĩa là mối quan hệ

giữa “lãnh đạo”, “đào tạo thăng tiến” và “công việc” với “sự hài lòng” của

nhân viên là mối quan hệ cùng chiều. Điều đó có nghĩa khi lãnh đạo, đào tạo

và thăng tiến và công việc được nhân viên đánh giá cao sẽ làm tăng sự hài

lòng trong cơng việc của họ. Giả thiết H2, H3 và H5 được chấp nhận.

Cuối cùng là hai yếu tố “đồng nghiệp” và “điều kiện làm việc” có

B=0.098, sig=0.003 và 0.023. Dấu dương của hệ số beta có nghĩa mối quan



61



hệ giữa yếu tố “đồng nghiệp” và “điều kiện làm việc” với “sự hài lòng” là mối

quan hệ cùng chiều. Nghĩa là khi giá trị của yếu tố “cơng việc” tăng thì mức

độ hài lòng trong công việc sẽ tăng và ngược lại. Vậy giả thiết H4 và H6 được

chấp nhận.

3.4.3 Kiểm định sự khác biệt về sự hài lòng theo các đặc điểm cá nhân

a. Kiểm định về sự khác biệt của giới tính đến sự hài lòng của nhân viên

Vì giới tính trong nghiên cứu có 2 biến là nam và nữ nên sử dụng kiểm

định Independent t-test để kiểm tra xem nam và nữ ai có mức độ thỏa mãn

trong cơng việc cao hơn

Bảng 3.17. Kết quả Independent t-test thống kê nhóm theo giới tính

Giới tính

HL



N



Nam

Nữ



Sai số

thống kê

2.8246

.84802

2.5601

.57844



Trung bình

38

97



Trung bình lệch

chuẩn

.13757

.05873



Bảng 3.18. Kết quả Independent t-test so sánh mức độ hài lòng của nhân

viên theo giới tính

Kiểm định

sự bằng

nhau của

phương sai

F



Mức

ý

T

nghĩa



Kiểm định sự bằng nhau của trung bình



df



Sự

Mức khác

ý

biệt

nghĩa trung

bình



Sự

Độ tin cậy

khác

95%

biệt độ

lệch Thấp Cao

chuẩn hơn

hơn



HL Giả định

phương sai 20.453 .0002.079

133 .040 .26442 .12717 .01288 .51597

bằng

nhau

Không

giả

định phương

sai bằng nhau

1.768 51.064 .083 .26442 .14958 -.03586 .56471



62



Bảng trên cho thấy mức ý nghĩa trong kiểm định Levene = 0.000 (<0.05)

chứng tỏ có sự khác biệt về phương sai đối với sự hài lòng trong cơng việc

của nhân viên tại Công ty Công ty CP Dệt may 29/3 giữa nam và nữ. Dựa vào

giá trị trung bình của nam và nữ (bảng 3.17) ta kết luận nam có mức độ hài

lòng cao hơn nữ.

b. Kiểm định về sự tác động khác biệt của thâm niên đến sự hài lòng

của nhân viên

Vì “thâm niên” trong nghiên cứu có 4 biến nên sử dụng kiểm định OneWay ANOVA

Bảng 3.19. Kết quả One-Way ANOVA so sánh mức độ hài lòng của nhân

viên theo thâm niên

Tổng bình

phương

Giữa các nhóm

4.393

Trong cùng nhóm

56.245

Tổng

60.639

HL



Bình phương

F Mức ý nghĩa

trung bình

3

1.464 3.411

.020

131

.429

134



Df



Bảng trên cho thấy rằng giữa các nhóm có mức ý nghĩa = 0.02 (<0.05)

nên ta kết luận có sự khác biệt giữa các nhóm “thâm niên” về mức độ hài lòng

trong cơng việc tại Công ty

c. Kiểm định về sự khác biệt của trình độ học vấn và sự hài lòng của

nhân viên

Bảng 3.20. Kết quả One-Way ANOVA so sánh mức độ hài lòng của nhân

viên theo trình độ học vấn

Tổng bình

phương

Giữa các nhóm

.259

Trong cùng nhóm

60.380

Tổng

60.639

HL



Bình phương

trung bình

3

.086

131

.461

134



Df



F

.187



Mức ý

nghĩa

.905



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Phân tích hồi qui

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×