Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
e. Phân tích phương sai một yếu tố (Oneway-Anova)

e. Phân tích phương sai một yếu tố (Oneway-Anova)

Tải bản đầy đủ - 0trang

44



TĨM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 giới thiệu về Cơng ty Cổ phần Dệt may 29/3 và đặc điểm tình

hình nhân sự tại Công ty kết hợp với việc so sánh các mơ hình nghiên cứu ở

chương 1 để đề xuất mơ hình và các giả thiết nghiên cứu cho đề tài. Trên cơ

sở đó, xây dựng các thang đo, thiết kế nghiên cứu và đi vào nghiên cứu chính

thức với hai phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng



45



CHƯƠNG 3



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3

3.1. MÔ TẢ MẪU

Tổng số bảng câu hỏi phát ra là 138/250 cán bộ nhân viên hiện đang làm

việc tại Công ty. Tổng số bản câu hỏi khảo sát thu về là 138. Sau khi kiểm ra,

có 3 bản khơng đạt u cầu bị loại ra. Như vậy tổng số đưa vào phân tích, xử

lý là 135 bản câu hỏi.

Bảng 3.1. Cơ cấu về giới tính

Số quan sát hợp lệ Tần suất

Nam

Nữ

Tổng



38

97

135



%



% quan sát hợp lệ



28.1

71.9

100.0



28.1

71.9

100.0



% tích lũy

28.1

100.0



Bảng thống kê cho thấy, tỉ lệ nữ giới chiếm hơn 70% số lượng nhân viên

tồn Cơng ty CP Dệt may 29/3. Điều này cho thấy, với nhân viên nữ bên cạnh

những lợi ích là sự cẩn thận, khéo léo trong giao tiếp và quan hệ khách hàng

thì đặc điểm nhiều nữ giới cũng có nhiều hạn chế như khả năng chịu áp lực

công việc kém hơn so với nam giới.

Bảng 3.2. Cơ cấu về thâm niên

Số quan sát hợp lệ

Dưới 3 năm

Từ 3 – 10 năm

Từ 10 - 15 năm

Trên 15 năm

Tổng



Tần suất



% % quan sát hợp lệ



36 26.7

55 40.7

36 26.7

8

5.9

135 100.0



26.7

40.7

26.7

5.9

100.0



% tích lũy

26.7

67.4

94.1

100.0



46



Bảng thống kê cho thấy, hơn 60% nhân viên có thời gian cơng tác dưới

10 năm, cũng qua đó cho thấy rằng tuổi đời của cán bộ nhân viên Công ty là

khá trẻ. Đặc điểm này cho thấy, bên cạnh những nhân viên lâu năm giàu kinh

nghiệm là một lực lượng trẻ, với cơ cấu này sẽ giúp cho Công ty có được sự

linh hoạt, nhạy bén trong thực hiện và triển khai công việc. Tuy nhiên, bên

cạnh những thuận lợi thì Cơng ty cũng phải đối mặt với thách thức khơng nhỏ

đó là sự thiếu bản lĩnh của những người trẻ, dễ bị tác động và có xu hướng

chuyển đổi cơng việc cao, sẽ gây khó khăn cho Cơng ty về nguồn lực một khi

họ khơng hài lòng với cơng việc và vị trí hiện tại.

Bảng 3.3. Cơ cấu về trình độ

Số quan sát hợp lệ



Tần suất



Trên đại học

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Tổng



%



% quan sát hợp lệ % tích lũy



2



1.5



1.5



1.5



106

9

18

135



78.5

6.7

13.3

100.0



78.5

6.7

13.3

100.0



80.0

86.7

100.0



Qua bảng thống kê cho thấy 80% cán bộ nhân viên tại Cơng ty có

trình độ từ đại học trở lên, tuy nhiên tỉ lệ trên đại học còn khá khiêm tốn. Để

nâng tầm về đội ngũ, Công ty cần gia tăng thêm số lượng nhân viên có trình

độ trên đại học. Và song song với chiến lược đó, Cơng ty phải chịu áp lực

mang lại sự hài lòng cao hơn đối với những cán bộ nhân viên có trình độ.

Hiện tại Cơng ty có nhiều vị trí khơng đòi hỏi nhân viên có trình độ cao,

tuy vậy khơng phải vì thế mà xem nhẹ sự hài lòng của họ đối với cơng việc.

Do đó các chính sách đãi ngộ phải có sự hài hòa và cân đối với mức độ

đóng góp của từng thành viên.



47



Bảng 3.4. Cơ cấu về vị trí

Số quan sát hợp lệ

Ban giám đốc

Trưởng phòng

Nhân viên

Khác

Tổng



Tần suất

3

10

117

5

135



%



% quan sát hợp lệ % tích lũy



2.2

7.4

86.7

3.7

100.0



2.2

7.4

86.7

3.7

100.0



2.2

9.6

96.3

100.0



Đội ngũ cán bộ quản lý tại Cơng ty chiếm chưa đến 10% số lượng

tồn chi nhánh, như vậy số nhân viên là khá đông. Điều này cho thấy sự đóng

góp của đội ngũ nhân viên đối với thành công của Công ty là rất lớn. Để

mang lại sự hài lòng cho nhân viên, Cơng ty cần có những chính sách phù

hợp để đáp ứng nhu cầu của họ, bên cạnh đó chính sách thăng tiến cũng cần

linh hoạt để tạo điều kiện cho việc phát triển của Công ty trong tương lai.

Bảng 3.5. Cơ cấu về bộ phận

Số quan sát hợp lệ

Kinh doanh

Kế toán

Hành chính

Xuất nhập khẩu

Khác

Tổng



Tần suất

28

44

45

10

8

135



%

20.7

32.6

33.3

7.4

5.9

100.0



% quan sát hợp lệ % tích lũy

20.7

32.6

33.3

7.4

5.9

100.0



20.7

53.3

86.6

94.1

100.0



Mỗi bộ phận đóng góp vai trò khác nhau trong hoạt động của Cơng ty, có

những bộ phận kết quả làm việc thể hiện trực tiếp như BP kinh doanh, sản

xuất, nhưng bên cạnh đó cũng có những bộ phận hỗ trợ phía sau như hành

chính, phục vụ, đóng góp vào thành cơng chung của cả Cơng ty. Do đó, Cơng



48



ty phải có những chính sách về điều kiện làm việc một cách cơng bằng để hài

hòa lợi ích và nâng cao hiệu của công việc của các bộ phận.

Bảng 3.6. Cơ cấu về thu nhập

Tần suất

Dưới 5 triệu

Từ 5 – 10 triệu

Từ 10 – 15 triệu

Trên 15 triệu

Tổng



%



% quan sát hợp lệ % tích lũy



47 34.8

56 41.5

19 14.1

13

9.6

135 100.0



34.8

41.5

14.1

9.6

100.0



34.8

76.3

90.4

100.0



Nhìn chung mức thu nhập tại Cơng ty còn ở mức trung bình khá, vì đây

là yếu tố có khả năng ảnh hưởng rất lớn đến sự hài lòng của nhân viên nên

Cơng ty cần có sự cải thiện về thu nhập là một u cầu tất yếu.

3.2. PHÂN TÍCH CƠNG CỤ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO

3.2.1. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha

Thang đo được đánh giá độ tin cậy thông qua công cụ cụ thể là hệ số

Cronbach Alpha. Hệ số Cronbach Alpha được sử dụng để loại bỏ các biến

“rác”, các biến này có hệ số tương quan tổng biến (Corrected item total

correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và thang đo sẽ được chọn khi hệ số

Cronbach Alpha từ 0.6 trở lên.

Bảng 3.7. Hệ số tin cậy Cronbach Alpha của các yếu tố trong mơ hình

Trung bình

Biến Quan sát



Phương sai



thang đo nếu thang đo nếu

loại biến



Tiền lương – Alpha = 0.907

Tien luong 1

Tien luong 2



9.66

9.09



loại biến

6.062

7.664



Tương quan

Biến – tổng



0.915

0.312



Cronbach

Alpha nếu

loại biến

0.856

0.982



49



Tien luong 3

9.65

Tien luong 4

9.64

Tien luong 5

9.66

Công việc – Alpha = 0.876

Cong viec 1

12.06

Cong viec 2

12.07

Cong viec 3

12.30

Cong viec 4

12.21

Cong viec 5

11.98

Lãnh đạo – Alpha = 0.981

Lanh dao 1

8.24

Lanh dao 2

8.24

Lanh dao 3

8.22

Lanh dao 4

8.25

Đồng nghiệp – Alpha = 0.984

Dong nghiep 1

5.99

Dong nghiep 2

6.01

Dong nghiep 3

6.00

Phúc lợi – Alpha = 0.976

Phuc loi 1

4.79

Phuc loi 2

4.78

Phuc loi 3

4.79

Đào tạo thăng tiến - Alpha = 0.989

Dao tao thang tien 1

7.37

Dao tao thang tien 2

7.39

Dao tao thang tien 3

7.41

Dao tao thang tien 4

7.39

Điều kiện làm việc - Alpha = 0.904

Dieu kien lam viec 1

6.35

Dieu kien lam viec 1

6.27

Dieu kien lam viec 1

6.30



5.975

6.082

5.868



0.924

0.882

0.915



0.853

0.862

0.854



8.250

8.189

8.852

11.065

8.500



0.774

0.842

0.726

0.394

0.800



0.832

0.814

0.844

0.911

0.826



8.048

7.888

7.876

7.817



0.939

0.955

0.945

0.970



0.979

0.975

0.977

0.970



4.089

4.149

4.119



0.972

0.961

0.961



0.971

0.978

0.978



2.573

2.592

2.524



0.965

0.936

0.946



0.954

0.974

0.967



6.623

6.567

6.497

6.584



0.961

0.966

0.988

0.974



0.989

0.988

0.982

0.985



3.453

3.033

3.123



0.766

0.832

0.833



0.899

0.843

0.842



Các thang đo đều có hệ số Cronbach Alpha khá lớn (> 0.8) và hệ số

tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3 nên đều đạt yêu cầu và đưa vào phân

tích nhân tố.



50



Bảng 3.8. Hệ số tin cậy Cronbach Alpha của nhân tố hài lòng

Hài lòng - Alpha = 0.865

Hai long 1

5.37

Hai long 2

5.27

Hai long 3

5.17



2.041

1.854

1.904



0.734

0.795

0.703



0.818

0.760

0.849



Thang đo “sự hài lòng” có hệ số Cronbach`s Alpha = 0.865 và hệ số

tương quan biến tổng của tất cả các biến đều lớn hơn 0.3 nên đạt yêu cầu.

Như vậy sau khi phân tích hệ số Cronbach Alpha cho thấy:

- Thang đo sự hài lòng theo mơ hình đề xuất vẫn được đo bằng 27 biến

quan sát cho 7 nhân tố chính.

- Thang đo sự hài lòng vẫn được đo bằng 3 biến quan sát cho 1 nhân tố.

3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá - EFA

Phân tích nhân tố chỉ được sử dụng khi hệ số KMO (Kaiser-MeyerOlkin) có giá trị từ 0.5 trở lên (Othman & Owen, 2000), các biến có hệ số

truyền tải (factor loading) nhỏ hơn 0.6 sẽ bị loại. Điểm dừng Eigenvalue (đại

diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố) lớn hơn 1 và tổng

phương sai trích lớn hơn 50% (Gerbing & Anderson, 1988). Phương pháp

trích “Principal Axis Factoring” với phép quay “Varimax” được sử dụng

trong phân tích nhân tố thang đo các thành phần độc lập.

a. Thang đo các thành phần ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân

viên

* Phân tích nhân tố khám phá EFA lần 1

Bảng 3.9. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett`s lần 1 KMO and

Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.

Bartlett's Test of Sphericity

Approx. Chi-Square

Df



.875

5814.551

351



51



Sig.



.000

Bảng 3.10. Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 1 Rotated

Component Matrix(a)



Component

1

2

3

4

5

6

phuc loi 1

.917

.127

.120

.127

.031

.053

phuc loi 2

.915

.096

.069

.126

-.021

.032

phuc loi 3

.913

.105

.111

.101

.076

.090

tien luong 3

.841

.167

.302

.216

.112

.147

tien luong 4

.837

.125

.242

.237

.053

.153

tien luong 5

.834

.138

.282

.205

.158

.185

tien luong 1

.814

.157

.341

.215

.106

.150

lanh dao 1

.220

.860

.221

.167

.120

.135

lanh dao 4

.206

.853

.217

.204

.190

.214

lanh dao 3

.182

.849

.222

.157

.195

.201

lanh dao 2

.205

.841

.210

.214

.201

.213

dao tao thang tien 1

.269

.212

.865

.174

.181

.110

dao tao thang tien 3

.300

.238

.855

.187

.193

.136

dao tao thang tien 4

.328

.201

.847

.177

.187

.142

dao tao thang tien 2

.362

.245

.809

.227

.182

.136

cong viec 2

.151

.196

.235

.860

-.010

.037

cong viec 1

.125

.101

.160

.835

.116

.077

cong viec 5

.150

.171

.251

.832

-.018

.020

cong viec 3

.254

.126

.199

.735

.146

.191

cong viec 4

.262

.034

-.242

.549

.128

-.067

dong nghiep 2

.092

.131

.144

.081

.954

.024

dong nghiep 1

.074

.174

.159

.091

.949

.018

dong nghiep 3

.088

.178

.183

.095

.938

.031

dieu kien lam viec 2

.134

.312

.124

.115

-.024

.847

dieu kien lam viec 3

.213

.383

.119

.096

.042

.784

dieu kien lam viec 1

.060

.594

.110

.010

.070

.649

tien luong 2

.287

-.381

.182

-.009

.049

.465

Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method:

Varimax with Kaiser Normalization. a Rotation converged in 7 iterations.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

e. Phân tích phương sai một yếu tố (Oneway-Anova)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×