Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.8: Hệ số Croback’s Alpha của thang đo sự hài lòng khách hàng

Bảng 3.8: Hệ số Croback’s Alpha của thang đo sự hài lòng khách hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

38

varimax (orthogonal), điều kiện hệ số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) >0.5 và

sig. <0.05. Theo đó, trị số của KMO phải đủ lớn (giữa 0.5 và 1) nghĩa là phân

tích nhân tố thích hợp (Garson, 2003), nếu trị số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích

nhân tố có khả năng khơng thích hợp với các dữ liệu.. Tiếp theo là tiêu chuẩn

Kaiser, những nhân tố có chỉ số Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại bỏ khỏi mơ

hình. Cuối cùng, tổng phương sai trích phải lớn hơn 50% thì mơ hình mới

được chấp nhận.

a. EFA thang đo các thành phần ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng

 Phân tích nhân tố Khám phá lần 1

Với giả thuyết đặt ra trong phân tích này là “giữa 31 biến quan sát trong

tổng thể khơng có mối tương quan với nhau” kiểm định KMO và barlett’s

trong phân tích nhân tố cho thấy giả thuyết này bị bác bỏ ( Sig = 0,000), Hệ

số KMO là 0,909 > 0,5. Kết quả này chỉ ra rằng các biến quan sát trong tổng

thế có mối tương quan với nhau và phân tích nhân tố EFA là thích hợp.



39

Bảng 3.9. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's lần 1

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.

Bartlett's

Test

of Approx. Chi-Square

df

Sphericity

Sig.



.907

2078.514

465

.000



Kết quả phân tích EFA cho thấy tại mức giá trị Eigenvalues = 1,029 (>1)

Với phương pháp rút trích Principal Components và phép xoay Varimax, phân

tích nhân tố đã trích được 7 nhân tố từ 31 biến quan sát của các biến độc lập

với phương sai trích 53,774%(>50%) nên đạt yêu cầu.

Bảng 3.10. Bảng xác định số lượng nhân tố lần 1

Extraction Sums of

Rotation Sums of

Initial Eigenvalues

Squared Loadings

Squared Loadings

% of Cumulative

% of Cumulative

% of Cumulative

ComponentTotalVariance

%

TotalVariance

%

TotalVariance

%

1

8,852 28,555 28,555 8,852 28,555 28,555 3,290 10,614

10,614

2

1,554 5,013

33,568 1,554 5,013

33,568 3,142 10,137

20,751

3

1,451 4,682

38,250 1,451 4,682

38,250 2,538 8,186

28,937

4

5

6

7



1,329

1,226

1,122

1,029



4,287

3,956

3,619

3,321



42,537

46,493

50,112

53,433



1,329

1,226

1,122

1,029



4,287

3,956

3,619

3,321



42,537

46,493

50,112

53,433



2,212

2,202

1,675

1,505



Extraction Method: Principal Component Analysis.



7,135

7,104

5,402

4,855



36,072

43,176

48,578

53,433



40

Bảng 3.11. Bảng ma trận nhân tố đã xoay lần 1

Rotated Component Matrixa



Nanglucphucvu1

Nanglucphucvu3

Nanglucphucvu5

Nanglucphucvu4

Nanglucphucvu2

Dongcam2

Dapung1

Dapung5

Tincay4

Tincay4

Dapung2

Tincay5

Dapung3

Huuhinh5

Huuhinh1

Huuhinh3

Huuhinh6

Huuhinh4

Dongcam1

Dongcam3

Dongcam5

Giaca4

Giaca3

Giaca2

Nanglucphucvu6

Dongcam4

Tincay3

Giaca1

Tincay1



1

0,693

0,664

0,599

0,571

0,513



2



Component

3

4



5



6



7



0,642

0,638

0,616

0,569

0,555

0,718

0,643

0,632

0,598

0,550

0,668

0,612

0,531

0,755

0,691

0,525

0,714



0,683



41

Rotated Component Matrixa

Giaca5

Tincay2

Extraction Method: Principal Component Analysis.



0,524



Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.

a. Rotation converged in 12 iterations.

Dựa trên phân tích của bảng ma trận nhân tố đã xoay thì các biến quan

sát Dongcam2, Dapung1, Dapung3, Nanglucphuvu6, Dongcam4, Tincay3,

Giaca1, Tincay1, Giaca5, Tincay2 bị loại do các biến có hệ số Loading <0.5

hoặc có ít hơn 3 biến trong 1 nhóm nhân tố. Do đó 21 biến quan sát còn lại sẽ

được đưa vào phân tích nhân tố lần 2.

 Phân tích nhân tố Khám phá lần 2

Bảng 3.12. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's lần 2

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.

Bartlett's

Test

of Approx. Chi-Square

Sphericity



df

Sig.



.897

1307.349

210

.000



Với giả thuyết đặt ra trong phân tích này là “giữa 21 biến quan sát trong

tổng thể khơng có mối tương quan với nhau” kiểm định KMO và barlett’s

trong phân tích nhân tố cho thấy giả thuyết này bị bác bỏ ( Sig = 0,000), Hệ

số KMO là 0,897 > 0,5. Kết quả này chỉ ra rằng các biến quan sát trong tổng

thế có mối tương quan với nhau và phân tích nhân tố EFA là thích hợp.

Bảng 3.13. Bảng xác định số lượng nhân tố lần 2

Extraction Sums of

Rotation Sums of Squared

Squared Loadings

Loadings

Component

% of Cumulative

% of Cumulative

% of Cumulative

Total

Total

Total

Variance

%

Variance

%

Variance

%

1

6,408 30,516 30,516

6,408 30,516 30,516

2,733 13,015 13,015

2

1,492 7,104

37,619

1,492 7,104

37,619

2,506 11,934 24,950

Initial Eigenvalues



42

3

4

5



1,34 6,381

1,168 5,56

1,054 5,017



44

49,56

54,578



1,34 6,381

1,168 5,56

1,054 5,017



44

49,56

54,578



2,455 11,689

1,917 9,13

1,850 8,809



36,638

45,768

54,578



Extraction Method: Principal Component Analysis.

Với phương pháp rút trích Principal Components và phép xoay Varimax,

phân tích nhân tố đã trích được 5 nhân tố từ 21 biến quan sát của các biến độc

lập với phương sai trích 54,578%(>50%) nên đạt yêu cầu.

Bảng 3.14. Bảng ma trận nhân tố đã xoay lần 2

Rotated Component Matrixa

Component

1

2

3

4

Nanglucphucvu2

,754

Nanglucphucvu3

,674

Nanglucphucvu5

,656

Nanglucphucvu4

,555

Nanglucphucvu2

,550

Dapung4

,715

Dapung5

,649

Tincay4

,595

Tincay5

,590

Dapung2

,546

Huuhinh5

,700

Huuhinh3

,668

Huuhinh1

,647

Huuhinh6

,647

Huuhinh4

,542

Dongcam5

,706

Dongcam3

,658

Dongcam1

,617

Giaca2

Giaca3

Giaca4

Extraction Method: Principal Component Analysis.



5



,776

,678

,568



43

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.

a. Rotation converged in 6 iterations.

Dựa trên phân tích của bảng ma trận nhân tố đã xoay lần 2 thì tất cả 21

biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0.5.

Sau 2 lần phân tích nhân tố thì có 5 biến Tincay4, Tincay5, Dapung2,

Dapung4, Dapung 5 thành một nhóm nhân tố nên ta đặt tên thành phần này là

Khả năng đáp ứng và sự tin cậy. Như vậy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến Sự hài

lòng của khách hàng đối với dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa của hãng

hàng khơng Vietjet Air sau phân tích EFA.



44

b. EFA Thang đo sự hài lòng khách hàng

Bảng 3.15. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Thang đo sự hài lòng

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .632

Bartlett's

Test

of Approx. Chi-Square

154.528

Sphericity



df



3



Sig.



.000



Kết quả phân tích cho thấy hệ số KMO = 0,632 > 0,5 và Sig = 0,000

( <0,05) thỏa điều kiện. Với phương pháp trích nhân tố Principal component và

phép quay varimax đã trích được một nhân tố duy nhất với phương sai trích

được là Eigenvalue cumulative 64,804 >50%, phương sai trích đạt u cầu, vì

vậy việc phân tích nhân tố là thích hợp. Trong bảng Component matrix cho thấy

các biến đều có hệ số Loading >0,5, khơng có biến nào bị loại khỏi thang đo.

Bảng 3.16. Bảng ma trận nhân tố đã xoay thang đo sự hài lòng

Ký hiệu

Hailong1



Biến quan sát

Trọng số

Tơi cảm thấy hài lòng khi sử dụng dịch vụ 0,863



Hailong2



của hãng hàng không Vietjet Air

Tôi sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ của Vietjet 0,847



Hailong3



Air khi có nhu cầu

Tơi sẽ giới thiệu Dịch vụ của Vietjet Air 0,695

cho những người khác



3.2.3. Tính tốn lại hệ số Croback’s Alpha cho các thang đo sau EFA

Các thang đo có biến bị loại thì Crobac’s Alpha của chúng cần được tính

lại. Kết quả Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Hữu hình là 0,733 >0,6,

thang đo Khả năng đáp ứng và tin cậy = 0,713 >0,6 , thang đo Năng lực phục

vụ = 0,787 > 0,6, thang đo Đồng cảm = 6,02 > 0,6 và thang do giá cả bằng

0,647 > 0,6 và hệ số tương quan các biến tổng đều lớn hơn 0,3. Vậy các biến

đều đảm bảo độ tin cậy cho những phân tích tiếp theo.

Bảng 3.17: Hệ số Croback’s Alpha của các thang đo sau EFA



45

Trung bình Phương sai Hệ số tương

Biến quan sát thang đo nếu thang đo nếu quan biến

loại biến

loại biến

tổng

Phương tiện hữu Hình

Huuhinh1

14,0364

7,971

0,563

Huuhinh3

14,0682

7,525

0,538

Huuhinh4

13,9091

8,193

0,479

Huuhinh5

13,8955

7,537

0,589

Huuhinh6

14,6909

8,114

0,344

Cronbach's Alpha = 0.733

Khả năng đáp ứng và sự tin cậy

Dapung2

13,4273

7,113

0,478

Dapung4

13,7409

7,033

0,468

Dapung5

13,5455

7,473

0,488

Tincay4

13,6182

7,324

0,459

Tincay5

13,4864

6,972

0,466

Cronbach's Alpha = 0.713

Năng lực phục vụ

Nanglucphucvu1 14,7636

7,816

0,522

Nanglucphucvu2 14,6773

7,553

0,589

Nanglucphucvu3 14,6091

7,636

0,518

Nanglucphucvu4 14,6818

7,423

0,614

Nanglucphucvu5 14,6136

7,754

0,581

Cronbach's Alpha = 0.787

Đồng cảm

Dongcam1

6,65

2,347

0,409

Dongcam3

6,6091

2,769

0,399

Dongcam5

6,6955

2,861

0,436

Cronbach's Alpha = 0.602

Giá cả

Giaca2

6,9636

2,291

0,413

Giaca3

7,0545

2,161

0,440

Giaca4

6,9727

2,145

0,521



Cronbach's

Alpha nếu loại

biến

0,665

0,670

0,693

0,651

0,754



0,662

0,667

0,661

0,670

0,668



0,761

0,739

0,763

0,731

0,742



0,515

0,519

0,476



0,608

0,573

0,463



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.8: Hệ số Croback’s Alpha của thang đo sự hài lòng khách hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×