Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

33

49%. Như vậy kết quả cho thấy nam chiếm tỉ lệ nhiều hơn nữ, tuy nhiên

chênh lệch này là không đáng kể.

- Độ tuổi: có 28,2% trong tổng số 220 đáp viên nằm trong độ tuổi 18 –

30 tuổi , Độ tuổi từ 30-45 là chiếm 45%, độ tuổi từ 45 - 60 chiếm 15% và độ

tuổi trên 60 tuổi chiếm 6,8%.

- Thu nhập: Theo tiêu chí về thu nhập nghiên cứu thực hiện khảo sát với

4 mức thu nhập, kết quả thống kê cho thấy tỉ lệ của 4 mức thu nhập như sau:

Thu nhập dưới 5 triệu chiếm 40,5%, từ 5 triệu đến 10 triệu chiếm 29,5%, từ

10 triệu đến 20 triệu chiếm 25,5% và trên 20 triệu chiếm 5,5%.

Như vậy, nhóm thu nhập chiếm tỉ lệ cao nhất là dưới 5 triệu đồng, nhóm

5 triệu đến 10 triệu đứng thứ 2, tiếp theo là nhóm 10 triệu đến 20 triệu và thấp

nhất là nhóm trên 20 triệu.

- Mục đích chuyến bay: có 49,1% trong tổng số 220 đáp viên trả lời mục

đích chuyến bay là kỳ nghỉ - du lịch, mục đích cơng việc – cơng tác – kinh

doanh là chiếm 35,9%, mục đích học tập – giáo dục chiếm 15% và mục đích

khác chiếm 0%.

3.2. ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO

3.2.1. Đánh giá thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

Hệ số Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt

chẽ của các biến trong thang đo có tương quan với nhau hay không. Phương

pháp này cho phép loại bỏ các biến không phù hợp, hạn chế các biến không

ảnh hưởng đến q trình nghiên cứu. Những biến quan sát có hệ số tương

quan biến tổng (Corrected Item – Total Correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và

tiêu chí để chọn thang đo là hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0.6 (Nunnally &

Bernstein, 1994).

a.Croaback alpha thang đo các thành phần ảnh hưởng đến sự hài

lòng khách hàng

Bảng 3.2: Hệ số Croback’s Alpha của thang đo Hữu hình



34

Cronbach's Alpha = 0.725

Biến

quan sát



Trung bình



Phương sai



Hệ số tương



thang đo nếu



thang đo nếu



quan biến



Cronbach's Alpha



nếu loại biến

loại biến

loại biến

tổng

Huuhinh1

17,3227

10,119

0,558

0,660

Huuhinh2

17,65

11,525

0,282

0,733

Huuhinh3

17,3545

9,554

0,548

0,658

Huuhinh4

17,1955

10,112

0,526

0,667

Huuhinh5

17,1818

9,738

0,563

0,655

Huuhinh6

17,9773

10,479

0,317

0,736

Ta thấy Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Hữu hình bằng 0,725 >

0,6 và hệ số tương quan các biến tổng đều lớn hơn 0,3. Riêng biến Huuhinh2

có hệ số tương quan các biến tổng là 0,282 < 0,3 nên ta loại biến Huuhinh2.

Sau khi loại biến Huuhinh2 thì thang đo này đạt yêu cầu , các chỉ báo được

đưa vào phân tích nhân tố tiếp theo.



35

Bảng 3.3: Hệ số Croback’s Alpha của thang đo Sự tin cậy

Cronbach's Alpha = 0.608

Trung bình

Phương sai Hệ số tương

Biến

Cronbach's Alpha

thang đo nếu thang đo nếu

quan biến

quan sát

nếu loại biến

loại biến

loại biến

tổng

Tincay1

13,6818

6,437

0,347

0,562

Tincay2

13,1545

6,122

0,407

0,530

Tincay3

13,1136

6,375

0,349

0,561

Tincay4

13,2364

6,574

0,330

0,570

Tincay5

13,1045

6,094

0,378

0,545

Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Sự tin cậy bằng 0,608 > 0,6 và hệ

số tương quan các biến tổng đều lớn hơn 0,3. Vậy thang đo này đạt yêu cầu ,

các chỉ báo được đưa vào phân tích nhân tố tiếp theo.

Bảng 3.4: Hệ số Croback’s Alpha của thang đo Khả năng đáp ứng

Cronbach's Alpha = 0.698

Biến



Phương sai thang đo



quan sát

Dapung1



nếu loại biến



biến tổng



nếu loại biến



6,724



0,436



0,657



Dapung2



6,323



0,517



0,621



Dapung3



6,723



0,483



0,638



Dapung4



6,951



0,344



0,698



Dapung5



6,76



Hệ số tương quan Cronbach's Alpha



0,506

0,630

Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Khả năng đáp ứng bằng 0,698 >



0,6 và hệ số tương quan các biến tổng đều lớn hơn 0,3. Vậy thang đo này đạt

yêu cầu , các chỉ báo được đưa vào phân tích nhân tố tiếp theo.



36

Bảng 3.5: Hệ số Croback’s Alpha của thang đo Năng lực phục vụ

Cronbach's Alpha = 0.796

Trung bình

Biến quan sát



Phương sai Hệ số tương



Cronbach's



thang đo nếu thang đo nếu quan biến Alpha nếu loại



loại biến

loại biến

Nanglucphucvu1

18,3091

11,073

Nanglucphucvu2

1,2227

10,749

Nanglucphucvu3

18,1545

11,008

Nanglucphucvu4

18,2273

10,578

Nanglucphucvu5

18,1591

10,865

Nanglucphucvu6

18,3364

11,329

Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Năng



tổng

biến

0,527

0,770

0,595

0,754

0,498

0,777

0,623

0,747

0,610

0,751

0,455

0,787

lực phục vụ bằng 0,796 >



0,6 và hệ số tương quan các biến tổng đều lớn hơn 0,3. Vậy thang đo này đạt

yêu cầu , các chỉ báo được đưa vào phân tích nhân tố tiếp theo.

Bảng 3.6: Hệ số Croback’s Alpha của thang đo Sự đồng cảm

Cronbach's Alpha = 0.658

Trung bình Phương sai

Cronbach's

Biến quan

Hệ số tương

thang đo nếu thang đo nếu

Alpha nếu loại

sát

quan biến tổng

loại biến

loại biến

biến

Đongcam1

13,3182

6,775

0,433

0,597

Dongcam2

13,3227

7,407

0,406

0,608

Dongcam3

13,2773

7,325

0,433

0,596

Dongcam4

13,3

7,617

0,333

0,643

Dongcam5

13,3636

7,456

0,463

0,586

Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo sự đồng cảm bằng 0,658 > 0,6 và

hệ số tương quan các biến tổng đều lớn hơn 0,3. Vậy thang đo này đạt yêu

cầu , các chỉ báo được đưa vào phân tích nhân tố tiếp theo.



37

Bảng 3.7: Hệ số Croback’s Alpha của thang đo Giá cả

Cronbach's Alpha = 0.652

Biến Phương sai thang đo nếu Hệ số tương quan Cronbach's Alpha

quan sát

loại biến

biến tổng

nếu loại biến

Giaca1

5,948

0,333

0,639

Giaca2

5,940

0,434

0,586

Giaca3

5,691

0,474

0,566

Giaca4

5,809

0,499

0,557

Giaca5

6,620

0,302

0,644

Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Giá cả bằng 0,652 > 0,6 và hệ số

tương quan các biến tổng đều lớn hơn 0,3. Vậy thang đo này đạt yêu cầu , các

chỉ báo được đưa vào phân tích nhân tố tiếp theo.

b.Croback’s alpha thang đo sự hài lòng khách hàng

Bảng 3.8: Hệ số Croback’s Alpha của thang đo sự hài lòng khách hàng

Cronbach's Alpha = 0.727

Trung bình

Phương sai Hệ số tương

Cronbach's

Biến quan

thang đo nếu thang đo nếu

quan biến Alpha nếu loại

sát

loại biến

loại biến

tổng

biến

Hailong1

7,1773

2,046

0,631

0,534

Hailong2

7,1909

2,210

0,605

0,570

Hailong3

7,1955

3,770

0,425

0,774

Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Sự hài lòng khách hàng bằng

0,727 > 0,6 và hệ số tương quan các biến tổng đều lớn hơn 0,3. Vậy thang đo

này đạt yêu cầu , các chỉ báo được đưa vào phân tích nhân tố tiếp theo.

3.2.2 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Theo Hair & cộng sự (198) phân tích nhân tố khám phá EFA dùng để rút

gọn một tập gồm nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến ít

hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chưa đựng hầu hết nội dung của tập

biến ban đầu. Thưc hiện phân tích nhân tố khám phá thì theo Hair & cộng sự

(2006) dùng phương pháp trích yếu tố Principal Components với phép quay



38

varimax (orthogonal), điều kiện hệ số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) >0.5 và

sig. <0.05. Theo đó, trị số của KMO phải đủ lớn (giữa 0.5 và 1) nghĩa là phân

tích nhân tố thích hợp (Garson, 2003), nếu trị số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích

nhân tố có khả năng khơng thích hợp với các dữ liệu.. Tiếp theo là tiêu chuẩn

Kaiser, những nhân tố có chỉ số Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại bỏ khỏi mơ

hình. Cuối cùng, tổng phương sai trích phải lớn hơn 50% thì mơ hình mới

được chấp nhận.

a. EFA thang đo các thành phần ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng

 Phân tích nhân tố Khám phá lần 1

Với giả thuyết đặt ra trong phân tích này là “giữa 31 biến quan sát trong

tổng thể khơng có mối tương quan với nhau” kiểm định KMO và barlett’s

trong phân tích nhân tố cho thấy giả thuyết này bị bác bỏ ( Sig = 0,000), Hệ

số KMO là 0,909 > 0,5. Kết quả này chỉ ra rằng các biến quan sát trong tổng

thế có mối tương quan với nhau và phân tích nhân tố EFA là thích hợp.



39

Bảng 3.9. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's lần 1

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.

Bartlett's

Test

of Approx. Chi-Square

df

Sphericity

Sig.



.907

2078.514

465

.000



Kết quả phân tích EFA cho thấy tại mức giá trị Eigenvalues = 1,029 (>1)

Với phương pháp rút trích Principal Components và phép xoay Varimax, phân

tích nhân tố đã trích được 7 nhân tố từ 31 biến quan sát của các biến độc lập

với phương sai trích 53,774%(>50%) nên đạt yêu cầu.

Bảng 3.10. Bảng xác định số lượng nhân tố lần 1

Extraction Sums of

Rotation Sums of

Initial Eigenvalues

Squared Loadings

Squared Loadings

% of Cumulative

% of Cumulative

% of Cumulative

ComponentTotalVariance

%

TotalVariance

%

TotalVariance

%

1

8,852 28,555 28,555 8,852 28,555 28,555 3,290 10,614

10,614

2

1,554 5,013

33,568 1,554 5,013

33,568 3,142 10,137

20,751

3

1,451 4,682

38,250 1,451 4,682

38,250 2,538 8,186

28,937

4

5

6

7



1,329

1,226

1,122

1,029



4,287

3,956

3,619

3,321



42,537

46,493

50,112

53,433



1,329

1,226

1,122

1,029



4,287

3,956

3,619

3,321



42,537

46,493

50,112

53,433



2,212

2,202

1,675

1,505



Extraction Method: Principal Component Analysis.



7,135

7,104

5,402

4,855



36,072

43,176

48,578

53,433



40

Bảng 3.11. Bảng ma trận nhân tố đã xoay lần 1

Rotated Component Matrixa



Nanglucphucvu1

Nanglucphucvu3

Nanglucphucvu5

Nanglucphucvu4

Nanglucphucvu2

Dongcam2

Dapung1

Dapung5

Tincay4

Tincay4

Dapung2

Tincay5

Dapung3

Huuhinh5

Huuhinh1

Huuhinh3

Huuhinh6

Huuhinh4

Dongcam1

Dongcam3

Dongcam5

Giaca4

Giaca3

Giaca2

Nanglucphucvu6

Dongcam4

Tincay3

Giaca1

Tincay1



1

0,693

0,664

0,599

0,571

0,513



2



Component

3

4



5



6



7



0,642

0,638

0,616

0,569

0,555

0,718

0,643

0,632

0,598

0,550

0,668

0,612

0,531

0,755

0,691

0,525

0,714



0,683



41

Rotated Component Matrixa

Giaca5

Tincay2

Extraction Method: Principal Component Analysis.



0,524



Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.

a. Rotation converged in 12 iterations.

Dựa trên phân tích của bảng ma trận nhân tố đã xoay thì các biến quan

sát Dongcam2, Dapung1, Dapung3, Nanglucphuvu6, Dongcam4, Tincay3,

Giaca1, Tincay1, Giaca5, Tincay2 bị loại do các biến có hệ số Loading <0.5

hoặc có ít hơn 3 biến trong 1 nhóm nhân tố. Do đó 21 biến quan sát còn lại sẽ

được đưa vào phân tích nhân tố lần 2.

 Phân tích nhân tố Khám phá lần 2

Bảng 3.12. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's lần 2

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.

Bartlett's

Test

of Approx. Chi-Square

Sphericity



df

Sig.



.897

1307.349

210

.000



Với giả thuyết đặt ra trong phân tích này là “giữa 21 biến quan sát trong

tổng thể khơng có mối tương quan với nhau” kiểm định KMO và barlett’s

trong phân tích nhân tố cho thấy giả thuyết này bị bác bỏ ( Sig = 0,000), Hệ

số KMO là 0,897 > 0,5. Kết quả này chỉ ra rằng các biến quan sát trong tổng

thế có mối tương quan với nhau và phân tích nhân tố EFA là thích hợp.

Bảng 3.13. Bảng xác định số lượng nhân tố lần 2

Extraction Sums of

Rotation Sums of Squared

Squared Loadings

Loadings

Component

% of Cumulative

% of Cumulative

% of Cumulative

Total

Total

Total

Variance

%

Variance

%

Variance

%

1

6,408 30,516 30,516

6,408 30,516 30,516

2,733 13,015 13,015

2

1,492 7,104

37,619

1,492 7,104

37,619

2,506 11,934 24,950

Initial Eigenvalues



42

3

4

5



1,34 6,381

1,168 5,56

1,054 5,017



44

49,56

54,578



1,34 6,381

1,168 5,56

1,054 5,017



44

49,56

54,578



2,455 11,689

1,917 9,13

1,850 8,809



36,638

45,768

54,578



Extraction Method: Principal Component Analysis.

Với phương pháp rút trích Principal Components và phép xoay Varimax,

phân tích nhân tố đã trích được 5 nhân tố từ 21 biến quan sát của các biến độc

lập với phương sai trích 54,578%(>50%) nên đạt yêu cầu.

Bảng 3.14. Bảng ma trận nhân tố đã xoay lần 2

Rotated Component Matrixa

Component

1

2

3

4

Nanglucphucvu2

,754

Nanglucphucvu3

,674

Nanglucphucvu5

,656

Nanglucphucvu4

,555

Nanglucphucvu2

,550

Dapung4

,715

Dapung5

,649

Tincay4

,595

Tincay5

,590

Dapung2

,546

Huuhinh5

,700

Huuhinh3

,668

Huuhinh1

,647

Huuhinh6

,647

Huuhinh4

,542

Dongcam5

,706

Dongcam3

,658

Dongcam1

,617

Giaca2

Giaca3

Giaca4

Extraction Method: Principal Component Analysis.



5



,776

,678

,568



43

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.

a. Rotation converged in 6 iterations.

Dựa trên phân tích của bảng ma trận nhân tố đã xoay lần 2 thì tất cả 21

biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0.5.

Sau 2 lần phân tích nhân tố thì có 5 biến Tincay4, Tincay5, Dapung2,

Dapung4, Dapung 5 thành một nhóm nhân tố nên ta đặt tên thành phần này là

Khả năng đáp ứng và sự tin cậy. Như vậy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến Sự hài

lòng của khách hàng đối với dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa của hãng

hàng khơng Vietjet Air sau phân tích EFA.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×